Tổng quan nghiên cứu

Bối cảnh chuyển đổi giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học đang đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý chuyên môn tại các trường trung học phổ thông vùng cao. Huyện Trạm Tấu thuộc tỉnh Yên Bái là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, với mạng lưới gồm 11 xã nghèo thuộc diện thụ hưởng Chương trình 135, quy mô dân số trên 31.000 người và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 90% (riêng dân tộc Mông chiếm trên 77%). Thực tiễn giáo dục tại địa phương phản ánh rõ nét rào cản về năng lực ngôn ngữ và thói quen học tập thụ động của học sinh. Theo số liệu thống kê tại Trường Trung học phổ thông Trạm Tấu giai đoạn 2017-2020, tỷ lệ học sinh giỏi toàn diện chỉ đạt từ 0,6% đến 1,02%, tỷ lệ học sinh tiên tiến dao động ở mức 22% đến 26%, và nhà trường chưa có học sinh đạt giải cấp tỉnh ở bộ môn Ngữ văn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 với thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn còn mang nặng tính hành chính, truyền thụ kiến thức một chiều. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích thực trạng quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực tại Trường THPT Trạm Tấu, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và mang tính khả thi cao cho người Hiệu trưởng. Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trên địa bàn huyện Trạm Tấu trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021, thu hút sự tham gia của 200 khách thể khảo sát. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng có giá trị chiến lược, giúp nâng cao chất lượng giáo dục vùng sâu vùng xa và tạo bước đệm vững chắc cho tiến trình đổi mới giáo dục tại tỉnh Yên Bái.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tư tưởng giáo dục tiến bộ của John Dewey về triết lý lấy người học làm trung tâm, coi quá trình học tập là sự kiến tạo kinh nghiệm dựa trên nhu cầu và tiềm năng cá nhân. Đồng thời, tác giả vận dụng thuyết Quản lý khoa học của Frederick Taylor nhằm chuẩn hóa quy trình điều hành chuyên môn theo các tiêu chuẩn rõ ràng và tối ưu hóa nguồn lực sư phạm. Luận văn quán triệt sâu sắc định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa làm cơ sở tiếp cận gồm:

  1. Quản lý hoạt động dạy học: Là chuỗi tác động có mục đích, hợp quy luật của Hiệu trưởng thông qua 4 chức năng cốt lõi (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) nhằm điều phối hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
  2. Dạy học theo tiếp cận năng lực: Là quá trình lấy mô hình chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của học sinh làm điểm xuất phát để thiết kế mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương thức đánh giá.
  3. Năng lực đặc thù môn Ngữ văn cấp THPT: Gồm năng lực ngôn ngữ (thông thạo kỹ năng đọc hiểu, viết văn bản nghị luận phức hợp, nói và nghe tương tác) và năng lực văn học (khả năng tiếp nhận, giải mã cái đẹp nghệ thuật, phân tích tư tưởng và sáng tạo văn bản thẩm mỹ).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên tổng cỡ mẫu gồm 200 khách thể, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, bao gồm: 20 cán bộ quản lý giáo dục, 30 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn và 150 học sinh tại Trường THPT Trạm Tấu. Lý do lựa chọn cơ cấu mẫu này nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều, thu thập phản hồi toàn diện từ cấp lãnh đạo ra quyết định, đội ngũ giáo viên thực thi trực tiếp đến học sinh là đối tượng thụ hưởng quá trình đào tạo.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập đồng bộ qua 4 phương pháp: điều tra bằng bảng hỏi tiêu chuẩn hóa, phỏng vấn sâu cá nhân và đàm thoại nhóm, quan sát thực địa giờ dạy, và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục. Dữ liệu định lượng được xử lý thông qua các phương pháp thống kê toán học (tính toán tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình cộng). Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê giúp lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện các nội dung quản lý và kiểm chứng độ tin cậy của các giả thuyết trong suốt trục thời gian nghiên cứu từ năm 2017 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số liệu khảo sát chất lượng giáo dục tổng thể giai đoạn 2017-2020 phản ánh sự tăng trưởng chậm về học lực: tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng từ 22% (năm học 2017-2018 với 93/430 học sinh) lên 24% (năm học 2018-2019 với 98/395 học sinh) và đạt 26% (năm học 2019-2020 với 101/391 học sinh). Tỷ lệ học sinh giỏi luôn ở mức rất thấp, lần lượt là 0,6% (3 học sinh), 1,01% (4 học sinh) và 1,02% (4 học sinh), đồng thời tỷ lệ đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh duy trì ở mức 0%.

Thứ hai, về nhận thức và phương pháp giảng dạy, 100% cán bộ quản lý và giáo viên đều khẳng định tầm quan trọng của việc dạy học phát triển năng lực. Tuy nhiên, trên 60% số tiết dạy được quan sát vẫn nặng tính thuyết giảng một chiều, truyền thụ kiến thức văn bản có sẵn, chưa tạo nhiều cơ hội cho học sinh tự học, tự nghiên cứu hay làm việc nhóm.

Thứ ba, công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập còn mang tính hình thức. Khoảng 70% các đề kiểm tra định kỳ vẫn sử dụng lại ngữ liệu quen thuộc trong sách giáo khoa, chủ yếu kiểm tra khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức, dẫn đến tình trạng học sinh sao chép bài văn mẫu thay vì phát huy tư duy độc lập.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế. Việc đầu tư phòng học bộ môn chuyên biệt và thiết bị nghe nhìn chưa đồng bộ, tỷ lệ giáo viên ứng dụng thường xuyên công nghệ số trong các tiết dạy Ngữ văn mới chỉ đạt dưới 40%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chất lượng giáo dục tại THPT Trạm Tấu chịu sự tác động sâu sắc của các rào cản đặc thù vùng cao: sự bất đồng ngôn ngữ khi trên 77% học sinh là người dân tộc Mông, điều kiện kinh tế gia đình khó khăn khiến tỷ lệ chuyên cần sau các kỳ nghỉ giảm từ 15% đến 20%, và tâm lý ngại đổi mới của một bộ phận giáo viên lâu năm.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu được trình bày hiệu quả qua biểu đồ cột thể hiện xu hướng tăng trưởng chất lượng giáo dục 3 năm liên tiếp (2017-2020), kết hợp cùng bảng ma trận đối sánh mức độ nhận thức và mức độ áp dụng 5 phương pháp dạy học tích cực (thảo luận nhóm, đóng vai, dạy học dự án, dạy học tình huống, dạy học trực quan). Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Phạm Thị Mai Loan (2016) tại Hải Phòng và Nguyễn Thị Tuyết Hồng (2018) tại Quảng Ninh khi cùng chỉ ra rằng khâu đột phá của chất lượng dạy học nằm ở đổi mới công tác kiểm tra đánh giá và năng lực quản lý của Hiệu trưởng. Điểm khác biệt mang tính đóng góp của luận văn là làm rõ tính đặc thù của học sinh bán trú vùng cao, nơi mà việc quản lý hoạt động tự học và xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt giữ vai trò quyết định đến hiệu quả dạy học bộ môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực tại các trường THPT vùng cao, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động trọng tâm:

  1. Tổ chức nâng cao nhận thức và chuẩn hóa năng lực quản lý: Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức 100% các đợt tập huấn chuyên đề về Chương trình GDPT 2018 trước mỗi năm học; định kỳ hàng quý tổ chức hội thảo chuyên môn nhằm chuyển hóa tư duy từ quản lý nội dung sang quản lý chuẩn đầu ra năng lực cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên bộ môn trong giai đoạn 2021-2025.
  2. Chỉ đạo đổi mới kế hoạch dạy học và nội dung chương trình: Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn rà soát, tinh giản và tái cấu trúc chương trình theo hướng tích hợp liên môn và tích hợp văn hóa địa phương; ban hành quy chuẩn 100% kế hoạch bài dạy của giáo viên phải xác định rõ mục tiêu phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học trước khi phê duyệt lên lớp.
  3. Tăng cường quản lý đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Đẩy mạnh các hình thức dạy học tích cực như sân khấu hóa tác phẩm văn học, tham quan trải nghiệm thực tế và dạy học tại phòng bộ môn; thiết lập mục tiêu bắt buộc 100% giáo viên Ngữ văn thực hiện tối thiểu 2 tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp tích cực mỗi học kỳ.
  4. Cải tiến triệt để công tác kiểm tra, đánh giá học sinh: Ban Giám hiệu chỉ đạo áp dụng 100% ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa đối với các bài kiểm tra định kỳ từ năm học 2021-2022; kết hợp linh hoạt giữa đánh giá thường xuyên qua sản phẩm học tập với đánh giá định kỳ, hướng tới nâng tỷ lệ học sinh khá, giỏi môn Ngữ văn lên trên 30% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cán bộ quản lý tại các trường THPT khu vực miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Tài liệu cung cấp quy trình 4 bước quản lý chuyên môn chuẩn mực, hệ thống tiêu chí giám sát giờ dạy và giải pháp chỉ đạo sư phạm sát hợp với điều kiện cơ sở vật chất khó khăn của 28 đơn vị trường học trên địa bàn huyện Trạm Tấu cũng như các huyện vùng cao trên cả nước.
  2. Giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn cấp THPT: Cung cấp nguồn tư liệu phong phú về các phương pháp dạy học hiện đại (sân khấu hóa, giải quyết vấn đề, đóng vai), hướng dẫn chi tiết cách thiết kế bài giảng phát triển năng lực đọc - viết - nói - nghe và kỹ thuật xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực tư duy độc lập cho học sinh.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận văn là một nghiên cứu thực chứng điển hình với cỡ mẫu 200 khách thể, quy trình khảo sát bài bản, minh bạch về phương pháp xử lý số liệu toán thống kê và hệ thống hóa lý luận sắc bén về dạy học tiếp cận năng lực.
  4. Cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục: Cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ thực tiễn để xây dựng các văn bản hướng dẫn chuyên môn, lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và phân bổ nguồn lực đầu tư thiết bị dạy học cho hệ thống 11 trường phổ thông dân tộc bán trú trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết nút thắt lớn nhất nào trong dạy học môn Ngữ văn tại huyện Trạm Tấu?
Luận văn giải quyết căn bản điểm nghẽn về phương pháp truyền thụ một chiều và lối học vẹt, học thuộc lòng của học sinh vùng cao. Với đặc thù trên 77% học sinh là đồng bào dân tộc Mông, công trình cung cấp hệ thống giải pháp giúp học sinh tự chủ chiếm lĩnh ngôn ngữ, phát triển năng lực cảm thụ văn học độc lập thay vì sao chép văn mẫu.

Cỡ mẫu khảo sát 200 khách thể có đảm bảo tính đại diện cho đề tài không?
Cỡ mẫu 200 người gồm 20 cán bộ quản lý, 30 giáo viên và 150 học sinh được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng khoa học. Cơ cấu này đại diện đầy đủ cho các chủ thể tham gia vào hoạt động dạy học tại Trường THPT Trạm Tấu giai đoạn 2017-2021, đảm bảo độ tin cậy và giá trị thực chứng cao cho các phân tích định lượng.

Tính mới nổi bật của các biện pháp quản lý được đề xuất trong luận văn là gì?
Tính mới nằm ở việc đồng bộ hóa 4 chức năng quản lý gắn chặt với chuẩn đầu ra năng lực của Chương trình GDPT 2018. Nổi bật là giải pháp bắt buộc sử dụng 100% ngữ liệu ngoài sách giáo khoa trong đánh giá định kỳ và đẩy mạnh hình thức sân khấu hóa tác phẩm, giúp khơi dậy tối đa tiềm năng sáng tạo của học sinh.

Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp ra sao?
Tác giả đã tiến hành lấy ý kiến đánh giá từ các chuyên gia giáo dục và đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy. Kết quả xử lý thống kê toán học cho thấy 100% các biện pháp đề xuất đều đạt điểm trung bình ở mức cấp thiết và khả thi rất cao, chứng minh tính phù hợp tuyệt đối với điều kiện thực tế của địa phương.

Mô hình quản lý trong luận văn có thể nhân rộng ra các môn học hoặc địa bàn khác không?
Mô hình quản lý dạy học tiếp cận năng lực của luận văn có giá trị ứng dụng cao cho toàn bộ 28 đơn vị trường học tại huyện Trạm Tấu, đồng thời là tài liệu tham chiếu chuẩn mực cho các trường THPT tại các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực học sinh cấp THPT theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Phân tích thực trạng chất lượng giáo dục và công tác quản lý chuyên môn tại Trường THPT Trạm Tấu giai đoạn 2017-2020 dựa trên dữ liệu khảo sát 200 khách thể.
  • Xác lập hệ thống 8 biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, đổi mới phương pháp giảng dạy, cải tiến kiểm tra đánh giá đến đầu tư cơ sở vật chất.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng giúp ngành giáo dục địa phương nâng tỷ lệ học sinh khá, giỏi môn Ngữ văn lên trên 30% và nâng cao tỷ lệ giáo viên ứng dụng phương pháp tích cực lên 100% trong giai đoạn 2021-2025.
  • Xác định lộ trình tiếp theo cần tập trung mở rộng thực nghiệm sư phạm và chuẩn hóa hệ thống phòng học bộ môn đạt chuẩn quốc gia.

Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng các trường phổ thông và giáo viên bộ môn hãy tham khảo và ứng dụng ngay hệ thống giải pháp quản lý thực chứng từ luận văn để tạo bước chuyển biến đột phá về chất lượng dạy học môn Ngữ văn trong kỷ nguyên đổi mới giáo dục.