Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách nhà nước là công cụ then chốt nhằm duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền và kiến tạo động lực phát triển kinh tế bền vững. Tại tỉnh Thái Nguyên, quy mô chi ngân sách địa phương trong giai đoạn 2017 – 2019 đã ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng, từ 15.531 triệu đồng vào năm 2017 lên đến 25.812 triệu đồng vào năm 2019. Sự gia tăng ngân sách này đã góp phần hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an sinh xã hội và giữ vững an ninh chính trị trên địa bàn toàn tỉnh.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý chi ngân sách tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hoạt động phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn dàn trải, tình trạng chi vượt dự toán diễn ra ở nhiều dự án, cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập chưa phát huy tối đa hiệu quả, và sự phối hợp liên ngành giữa Sở Tài chính cùng Kho bạc Nhà nước đôi lúc còn thiếu đồng bộ.

Xuất phát từ bối cảnh đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 – 2019, từ đó nhận diện nguyên nhân cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2020 – 2025. Phạm vi nghiên cứu bao gồm cả chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp 3 năm cùng khảo sát sơ cấp 413 phiếu tại 16 cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh vào tháng 7 năm 2020. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ địa phương nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% và cắt giảm lãng phí tài chính công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại và mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra kết hợp chu trình ngân sách ba giai đoạn khép kín: Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước, đi kèm công tác thanh tra, kiểm toán định kỳ. Hệ thống lý luận làm rõ 3 chức năng cốt lõi của chi ngân sách bao gồm: phân bổ nguồn lực công, phân phối lại thu nhập xã hội, cùng chức năng điều chỉnh và kiểm soát vĩ mô. Đồng thời, nghiên cứu dựa trên 5 đặc điểm cơ bản của quỹ ngân sách nhà nước gắn liền với quyền lực công quyền và tính pháp lệnh chặt chẽ.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: Chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh, Quản lý chi thường xuyên, Quản lý chi đầu tư phát triển và Kiểm soát chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước. Cơ sở pháp lý của nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Thông tư 342/2016/TT-BTC, Nghị định 163/2016/NĐ-CP và Nghị định 130/2005/NĐ-CP về quyền tự chủ tài chính tại các cơ quan hành chính nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán tài chính, niên giám thống kê của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2017 – 2019. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi chuẩn hóa thực hiện từ ngày 13/06/2020 đến ngày 27/07/2020.

Để đảm bảo tính đại diện khoa học, quy mô mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức Slovin với mức sai số cho phép e = 5% (tức 0,05). Tổng số mẫu khảo sát đạt 413 đối tượng, được phân bổ theo 2 nhóm:

  • Nhóm cán bộ quản lý chi ngân sách gồm 120 người, được chọn từ tổng thể 170 cán bộ (Sở Tài chính 35 cán bộ, Thanh tra tỉnh 35 cán bộ, Kho bạc Nhà nước tỉnh 36 cán bộ, Hội đồng nhân dân tỉnh 7 đại biểu và Ủy ban nhân dân tỉnh 7 cán bộ).
  • Nhóm cán bộ thụ hưởng ngân sách gồm 293 người, được chọn từ tổng thể 1.091 cán bộ kế toán và quản lý thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Giao thông Vận tải, 4 trường cao đẳng chuyên nghiệp, 2 bệnh viện tuyến tỉnh và doanh nghiệp công ích đô thị.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối liên hoàn nhằm đo lường tốc độ phát triển qua các năm. Đối với dữ liệu khảo sát, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị chuẩn hóa là 0,8 điểm để lượng hóa khách quan nhận định của các bên liên quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng quy mô chi ngân sách tỉnh Thái Nguyên tăng trưởng vượt bậc từ 15.531 triệu đồng năm 2017 lên 25.812 triệu đồng năm 2019, tương ứng mức tăng trưởng tuyệt đối hơn 10.281 triệu đồng sau 2 năm. Tuy nhiên, cơ cấu chi chưa thực sự bền vững khi chi thường xuyên vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách địa phương, tạo áp lực nặng nề lên nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế.

Thứ hai, công tác lập dự toán chi ngân sách còn nhiều hạn chế, chưa bám sát nhu cầu thực tế của các đơn vị cơ sở. Tỷ lệ sai lệch giữa dự toán giao đầu năm và số liệu quyết toán thực tế ở một số khoản mục chi thường xuyên và chi sự nghiệp kinh tế dao động từ 10% đến 25%, dẫn đến việc phải liên tục bổ sung và điều chỉnh dự toán vào cuối năm tài chính.

Thứ ba, khảo sát 413 mẫu thực tế cho thấy chất lượng chấp hành và kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước đạt mức khá với điểm đánh giá trung bình từ 3,41 đến 3,85 điểm trên thang đo 5 điểm. Tuy nhiên, vẫn có 18,5% ý kiến từ các đơn vị thụ hưởng phản ánh quy trình thẩm định hồ sơ, chứng từ thanh toán còn phức tạp và thời gian giải ngân vốn xây dựng cơ bản còn kéo dài.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra tài chính đã phát hiện nhiều sai phạm trong việc chấp hành định mức chi tiêu nội bộ. Qua các đợt thanh tra giai đoạn 2017 – 2019, cơ quan chức năng đã kiến nghị thu hồi nộp ngân sách hàng trăm triệu đồng chi sai chế độ, đồng thời xuất toán nhiều chứng từ thanh toán không hợp lệ tại các dự án đầu tư công.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ ngân sách tại Thái Nguyên phản ánh áp lực lớn từ tốc độ đô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp tập trung. Nguyên nhân của việc chi vượt dự toán xuất phát từ công tác dự báo kinh tế - xã hội chưa chuẩn xác, năng lực lập kế hoạch của cán bộ tài chính cơ sở còn hạn chế và tâm lý ỷ lại vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Cao Bằng và tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên cần học tập mô hình kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản theo Chỉ thị 1792/CT-TTg và đẩy mạnh phân cấp tài chính gắn liền với Nghị định 130/2005/NĐ-CP để tinh gọn bộ máy. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ hình cột chồng biểu diễn cơ cấu chi thường xuyên - đầu tư phát triển qua 3 năm, kết hợp bảng ma trận phân phối tần số mức độ hài lòng theo thang đo Likert để làm nổi bật các điểm nghẽn trong quy trình kiểm soát chi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 – 2025, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Đổi mới công tác lập dự toán ngân sách: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn 3 năm gắn với định hướng kết quả đầu ra, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ sai lệch dự toán dưới 5% trước năm 2023.
  • Hiện đại hóa quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước: Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên đẩy mạnh ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin TABMIS và triển khai dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4, mục tiêu xử lý 100% hồ sơ chi thường xuyên trên môi trường điện tử vào năm 2024.
  • Đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành chuyển đổi mạnh mẽ mô hình cấp phát ngân sách sang cơ chế đặt hàng dịch vụ công theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, phấn đấu giảm tối thiểu 10% chi trực tiếp từ ngân sách cho các đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục giai đoạn 2022 – 2025.
  • Siết chặt kỷ luật thanh tra và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản: Thanh tra tỉnh tăng cường thanh tra đột xuất các dự án đầu tư công, kiên quyết xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản theo tinh thần Chỉ thị 27/CT-TTg và thu hồi 100% các khoản chi sai quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành kết luận thanh tra.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thanh tra tỉnh: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng và hệ thống chỉ tiêu phân tích hữu ích để tối ưu hóa quy trình phân bổ dự toán và rút ngắn thời gian kiểm soát chi.
  • Thủ trưởng và kế toán trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập (trường học, bệnh viện): Cung cấp cẩm nang tham khảo về lộ trình triển khai tự chủ tài chính, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và phương pháp quản trị chi phí tiết kiệm.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp chọn mẫu theo công thức Slovin với quy mô 413 đối tượng và kỹ thuật xử lý dữ liệu Likert 5 mức độ.
  • Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách cấp địa phương (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố): Cung cấp các bài học kinh nghiệm so sánh liên tỉnh giúp hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cho cấp huyện, cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu khảo sát 413 đối tượng trong luận văn được xác định bằng phương pháp nào? Tác giả áp dụng công thức Slovin với mức sai số e = 5% trên 2 nhóm tổng thể gồm 170 cán bộ quản lý và 1.091 cán bộ thụ hưởng. Mẫu chọn bao gồm 120 cán bộ cơ quan chuyên môn và 293 cán bộ đơn vị thụ hưởng ngân sách, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học cao.

Nguyên nhân chính khiến chi ngân sách tỉnh Thái Nguyên tăng nhanh giai đoạn 2017 - 2019 là gì? Quy mô chi tăng từ 15.531 triệu đồng lên 25.812 triệu đồng chủ yếu do nhu cầu đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông, khu công nghiệp và kinh phí thực hiện chính sách an sinh xã hội, cải cách tiền lương cho đội ngũ cán bộ công chức trên địa bàn tỉnh.

Hệ thống TABMIS đóng vai trò gì trong quản lý chi ngân sách địa phương? Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) giúp kết nối dữ liệu tức thời giữa cơ quan Tài chính và Kho bạc, kiểm soát các khoản chi trực tiếp theo đúng mã mục lục ngân sách và hạn chế tối đa tình trạng chi vượt dự toán được phê duyệt.

Tỉnh Thái Nguyên có thể học hỏi bài học gì từ tỉnh Vĩnh Phúc và Cao Bằng? Thái Nguyên có thể áp dụng bài học của Vĩnh Phúc về việc ưu tiên thanh toán dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản, hạn chế khởi công mới, cùng bài học từ Cao Bằng về mở rộng phân cấp nguồn thu và giao quyền tự chủ biên chế để tinh gọn bộ máy hành chính.

Thang đo Likert 5 mức độ trong luận văn được phân cấp đánh giá như thế nào? Thang đo sử dụng khoảng cách chuẩn hóa 0,8 điểm chia thành 5 mức: Rất kém (1,00 - 1,80 điểm), Kém (1,81 - 2,60 điểm), Trung bình (2,61 - 3,40 điểm), Tốt (3,41 - 4,20 điểm) và Rất tốt (4,21 - 5,00 điểm) để định lượng chính xác nhận định của người tham gia khảo sát.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích bức tranh toàn cảnh chi ngân sách tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 – 2019 với mức tăng từ 15.531 triệu đồng lên 25.812 triệu đồng.
  • Nhận diện rõ các hạn chế cốt lõi trong công tác lập dự toán, tình trạng giải ngân vốn đầu tư dàn trải và cơ chế tự chủ tài chính chưa đồng bộ.
  • Xây dựng hệ thống bằng chứng thực nghiệm vững chắc thông qua khảo sát chuẩn hóa 413 mẫu tại các cơ quan quản lý và đơn vị thụ hưởng.
  • Đóng góp bộ giải pháp khả thi gồm 4 nhóm chính sách tài chính, cải cách thủ tục kiểm soát chi và siết chặt kỷ luật thanh tra giai đoạn 2020 – 2025.
  • Định hình lộ trình hành động cụ thể giúp các cơ quan tài chính địa phương nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng từng đồng vốn ngân sách.

Để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công và tối ưu hóa nguồn lực phát triển địa phương, các nhà quản lý, cán bộ tài chính và người làm công tác nghiên cứu hãy tham khảo, áp dụng ngay mô hình đánh giá cùng các giải pháp chuyên sâu từ luận văn này vào thực tiễn quản lý ngân sách tại đơn vị mình.