Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách nhà nước tại các địa bàn vùng cao, biên giới luôn đóng vai trò nòng cốt trong việc duy trì bộ máy hành chính, thúc đẩy kinh tế và giữ vững quốc phòng an ninh. Huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai sở hữu đường biên giới dài 96 km tiếp giáp với Trung Quốc cùng 2 cửa khẩu quốc gia là Sín Tẻn và Pha Long. Với đặc thù là một huyện nghèo miền núi, nguồn thu ngân sách nội địa còn nhiều hạn chế, công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Mường Khương đối mặt với áp lực lớn trong việc cân đối nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính công.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc giải quyết tình trạng phân bổ ngân sách còn dàn trải, hiệu quả giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa đồng đều và áp lực gia tăng từ các khoản chi thường xuyên. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện, phân tích thực trạng quản lý chi giai đoạn 2016 – 2018 tại huyện Mường Khương, chỉ ra những mặt thành công, tồn tại và nguyên nhân cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2025.

Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định trọn vẹn trên địa bàn huyện Mường Khương với dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018 và dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2019. Ý nghĩa nghiên cứu mang tính thực tiễn cao khi cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương tối ưu hóa 100% quy trình phân bổ vốn, hướng tới giảm thiểu từ 10% đến 15% tình trạng lãng phí nguồn lực công, nâng cao đời sống cho hơn 60.000 người dân trên địa bàn 16 xã, thị trấn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên hai lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Căn cứ theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, ngân sách nhà nước cấp huyện là một cấp ngân sách thuộc hệ thống ngân sách địa phương, được hưởng các nguồn thu phân cấp và thực hiện nhiệm vụ chi phục vụ phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm và nội dung trọng tâm trong chu trình quản lý chi ngân sách cấp huyện:

  1. Lập dự toán chi ngân sách: Quá trình xác định nhu cầu, phân bổ nguồn lực dựa trên định mức, nhiệm vụ chính trị và kế hoạch tài chính 03 năm theo quy định tại Thông tư 342/2016/TT-BTC.
  2. Chấp hành dự toán chi: Tổ chức thực hiện các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển qua Kho bạc Nhà nước, tuân thủ nguyên tắc thanh toán trực tiếp và kiểm soát trước, trong, sau chi.
  3. Quyết toán chi ngân sách: Đánh giá, tổng hợp số liệu thực chi, khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính đối chiếu với hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc.
  4. Thanh tra, kiểm tra chi ngân sách: Hoạt động giám sát tính hợp pháp, hợp lý, ngăn chặn thất thoát và xử lý vi phạm tài chính.

Các công cụ quản lý chủ đạo được phân tích bao gồm: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Mục lục ngân sách nhà nước, công cụ kế hoạch hóa và Hệ thống TABMIS nhằm đảm bảo tính minh bạch, thống nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước huyện Mường Khương giai đoạn 2016 – 2018, Niên giám thống kê huyện và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, từ mức 1,00 đến mức 5,00 điểm.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả thực hiện khảo sát toàn bộ 100% đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý tài chính với tổng số 85 phiếu phát ra và thu về hợp lệ, bao gồm: 9 cán bộ tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Mường Khương, 12 cán bộ tại Kho bạc Nhà nước huyện Mường Khương và 64 cán bộ tại Sở Tài chính tỉnh Lào Cai. Lý do lựa chọn phương pháp điều tra toàn bộ là do quy mô nhân sự chuyên trách tài chính công cấp huyện có số lượng vừa phải, việc khảo sát toàn bộ giúp loại bỏ sai số chọn mẫu và phản ánh toàn diện thực trạng.

Phương pháp phân tích thông tin chủ yếu là thống kê mô tả và so sánh tỷ đối, tỷ tuyệt đối. Việc lựa chọn phương pháp này cho phép nhận diện xu hướng biến động của từng khoản mục chi qua 3 năm liên tiếp 2016, 2017 và 2018, từ đó đánh giá mức độ hoàn thành dự toán và hiệu quả điều hành ngân sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018 tại huyện Mường Khương mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về cơ cấu chi và lập dự toán, tổng chi ngân sách huyện duy trì xu hướng tăng trưởng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và an sinh xã hội. Tuy nhiên, ngân sách huyện phụ thuộc trên 80% vào nguồn bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên. Công tác lập dự toán có nhiều tiến bộ nhưng vẫn phải điều chỉnh trong năm; điểm đánh giá khảo sát của 85 cán bộ về tính chính xác của dự toán đạt mức trung bình 3,65/5,00 điểm.

Thứ hai, trong chấp hành dự toán chi, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo từ 65% đến 70% tổng chi ngân sách huyện, trong đó chi cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo và quản lý hành chính chiếm trên 75% chi thường xuyên. Chi đầu tư xây dựng cơ bản chiếm khoảng 30% đến 35% tổng chi, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công bình quân đạt từ 88% đến 92% kế hoạch vốn giao hàng năm.

Thứ ba, quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước được siết chặt với 100% hồ sơ thanh toán được kiểm tra tính hợp lệ. Dù vậy, tiến độ gửi báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cơ sở và Ủy ban nhân dân cấp xã còn chậm, có khoảng 20% đơn vị nộp muộn từ 15 đến 30 ngày so với thời hạn quy định. Đánh giá về năng lực chuyên môn của cán bộ kế toán cấp xã chỉ đạt mức trung bình 3,25/5,00 điểm, trong khi năng lực bộ máy cấp huyện đạt 3,82/5,00 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, địa bàn huyện Mường Khương có địa hình đồi núi hiểm trở, 96 km đường biên giới, thời tiết khắc nghiệt thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi rét đậm và lũ quét, làm tăng chi phí xây dựng và phát sinh nhiều khoản chi đột xuất. Về chủ quan, năng lực lập kế hoạch của cán bộ tài chính cơ sở còn hạn chế, việc phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn đôi lúc chưa đồng bộ.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tại các địa phương khác, có thể thấy sự khác biệt rõ rệt. Tại huyện đảo Cô Tô năm 2018, chi đầu tư phát triển đạt 370,2% kế hoạch nhờ thu hút mạnh các nguồn lực xã hội hóa; tại huyện Thường Tín thuộc thành phố Hà Nội, tổng chi ngân sách năm 2018 đạt 91% dự toán và chi thường xuyên đạt 89% dự toán; còn tại huyện Vĩnh Tường, nguồn thu từ đấu giá đất dồi dào giúp tổng chi ngân sách xã đạt tới 217,90% kế hoạch. Điều này khẳng định Mường Khương cần một cơ chế điều hành đặc thù cho huyện nghèo miền núi.

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện tương quan cơ cấu giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển qua 3 năm 2016 – 2018, kết hợp với bảng số liệu tổng hợp điểm Likert 4 khâu quản lý chi. Điều này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ điểm nghẽn nằm ở khâu lập dự toán ban đầu và khâu quyết toán tại cấp xã.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Mường Khương giai đoạn đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng công tác lập và phân bổ dự toán chi ngân sách: Căn cứ chặt chẽ vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm và kế hoạch tài chính 03 năm của huyện. Phấn đấu nâng tỷ lệ dự toán chi chuẩn xác đạt trên 95% so với thực tế thực hiện trước ngày 15/6 hàng năm. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Tài chính – Kế hoạch phối hợp với các cơ quan chuyên môn rà soát 100% định mức phân bổ, ưu tiên bố trí vốn cho các công trình trọng điểm và an sinh xã hội.

  2. Hoàn thiện quy trình chấp hành và kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán chi đầu tư xây dựng cơ bản xuống dưới 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ chứng từ hợp lệ. Phấn đấu đạt tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt 100% kế hoạch năm trước ngày 31/12 hàng năm. Kho bạc Nhà nước Mường Khương tăng cường ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi sai định mức.

  3. Siết chặt kỷ luật quyết toán và tăng cường thanh tra, kiểm tra tài chính: Đảm bảo 100% đơn vị thụ hưởng ngân sách nộp báo cáo quyết toán đúng thời hạn trước ngày 31/3 năm sau. Thanh tra huyện phối hợp Phòng Tài chính – Kế hoạch tiến hành kiểm tra định kỳ ít nhất 50% số xã trên địa bàn mỗi năm và 100% các đơn vị có phát sinh nguồn vốn đầu tư lớn, xử lý dứt điểm các khoản tạm ứng kéo dài.

  4. Đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tài chính và đẩy mạnh chuyển đổi số: Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho 100% cán bộ kế toán xã và đơn vị trường học về Luật Ngân sách nhà nước và kỹ năng vận hành hệ thống TABMIS trước năm 2023. Ủy ban nhân dân huyện kiến nghị Sở Tài chính tỉnh Lào Cai hỗ trợ nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý ngân sách đồng bộ từ cấp xã đến cấp tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn và lý luận cao, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính huyện Mường Khương: Bao gồm Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và 4 nhóm giải pháp giúp chuẩn hóa quy trình phân bổ, quản lý và kiểm soát chi ngân sách địa phương.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh: Sở Tài chính và Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai có thể tham khảo luận văn để đánh giá hiệu quả phân cấp quản lý ngân sách, từ đó hoàn thiện cơ chế bổ sung cân đối ngân sách cho các huyện biên giới nghèo trong giai đoạn 2021 – 2025.

  3. Các nhà nghiên cứu và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ trên cỡ mẫu 85 cán bộ tại địa bàn đặc thù vùng Tây Bắc.

  4. Học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế: Đây là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ nghiên cứu các đề tài về tài chính công, quản lý chi ngân sách cấp huyện, cung cấp khung lý thuyết chuẩn mực và cách thức xử lý số liệu báo cáo quyết toán thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm nổi bật nhất của cơ cấu chi ngân sách tại huyện Mường Khương giai đoạn 2016 – 2018 là gì? Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 65% đến 70% tổng chi, tập trung lớn cho giáo dục và hành chính. Ngân sách huyện phụ thuộc hơn 80% vào nguồn bổ sung từ tỉnh Lào Cai do nguồn thu tại chỗ của huyện biên giới nghèo còn thấp.

Tại sao luận văn lựa chọn khảo sát toàn bộ 85 cán bộ thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên? Do số lượng cán bộ trực tiếp quản lý tài chính ngân sách tại 3 cơ quan gồm Phòng Tài chính – Kế hoạch, Kho bạc huyện và Sở Tài chính có quy mô 85 người. Việc khảo sát 100% giúp loại bỏ sai số chọn mẫu và thu thập ý kiến chuyên gia xác thực nhất.

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quyết toán ngân sách tại địa phương? Tình trạng chậm gửi báo cáo quyết toán tại cấp xã và đơn vị sự nghiệp, có khoảng 20% đơn vị nộp muộn từ 15 đến 30 ngày. Nguyên nhân do năng lực cán bộ kế toán cấp xã đạt điểm khảo sát chỉ 3,25/5,00 điểm và hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ.

Luận văn đã tham chiếu khung pháp lý chủ yếu nào để đánh giá thực trạng quản lý chi? Nghiên cứu căn cứ vào Luật Ngân sách nhà nước 2015, Nghị định 163/2016/NĐ-CP, Thông tư 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và các Nghị quyết phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhằm nâng cao hiệu quả chi ngân sách đến năm 2025? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa 100% năng lực cán bộ kế toán cơ sở kết hợp hiện đại hóa kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, phấn đấu đạt tỷ lệ dự toán chính xác trên 95% và giải ngân 100% vốn đầu tư công hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện trên địa bàn miền núi biên giới.
  • Phân tích chi tiết thực trạng chi ngân sách huyện Mường Khương giai đoạn 2016 – 2018, chỉ rõ chi thường xuyên chiếm 65% đến 70% và nguồn thu phụ thuộc trên 80% vào cấp trên.
  • Khảo sát thực chứng 85 cán bộ chuyên trách, làm rõ các điểm nghẽn trong khâu lập dự toán và quyết toán ngân sách cấp xã.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với các mốc thời gian và chỉ tiêu định lượng cụ thể đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn sâu sắc cho công tác điều hành tài chính công tại tỉnh Lào Cai và các địa phương có điều kiện tương đồng.

Quý độc giả, các nhà quản lý và học viên quan tâm có thể khai thác toàn bộ nội dung luận văn để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách, hoàn thiện cơ chế phân bổ ngân sách và nâng cao hiệu quả chi tiêu công tại địa phương.