Luận văn: Quản lý nhà nước về PPP phát triển hạ tầng giao thông đường bộ

Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước PPP trong phát triển hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp và kiến nghị.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2015

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀTHỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HÌNH THỨCHỢP TÁC CÔNG – TƢ TRONG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài

1.3. Một số vấn đề cần nghiên cứu làm rõ trong quản lý nhà nƣớc đối với hình thức hợp tác công – tƣ tại dự án giao thông đƣờng bộ

1.4. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với hình thức hợp tác công – tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ

1.4.1. Hợp tác công - tƣ và hợp tác công – tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ

1.4.2. Khái niệm, sự cần thiết quản lý nhà nƣớc đối với hình thức hợp tác công – tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ

1.5. Nội dung quản lý nhà nƣớc đối với hình thức hợp tác công – tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ

1.6. Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nƣớc đối với hợp tác công – tƣ trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ

1.7. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nƣớc đối với dự án giao thông đƣờng bộ theo hình thức hợp tác công - tƣ

1.8. Kinh nghiệm quản lý hình thức hợp tác công – tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông của một số nƣớc trên thế giới

1.8.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong quản lý hợp tác công – tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông

1.9. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quản lý hình thức hợp tác công – tƣ lĩnh vực giao thông đƣờng bộ

2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu

2.3. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu

3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỢP TÁC CÔNG – TƢ TRONG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ Ở VIỆT NAM

3.1. Tình hình phát triển và những yếu tố ảnh hƣởng đến QLNN đối với hình thức hợp tác công - tƣ trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam

3.2. Tình hình đầu tƣ phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ thông qua hình thức hợp tác công - tƣ

3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc đối với hình thức hợp tác công - tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam

3.4. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hình thức hợp tác công - tƣ trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam giai đoạn 2010-2015

3.4.1. Về ban hành văn bản pháp luật, thể chế hóa các chính sách và thực thi hệ thống các văn bản pháp luật

3.4.2. Xây dựng, quản lý danh mục dự án đầu tƣ theo hình thức PPP

3.4.3. Quản lý việc triển khai, thực hiện dự án, hợp đồng dự án và quá trình vận hành khai thác dự án

3.5. Đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc đối với các dự án hợp tác theo hình thức đối tác công - tƣ

3.5.1. Những mặt đã làm đƣợc

4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN HỢP TÁC CÔNG – TƢ TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ Ở VIỆT NAM

4.1. Bối cảnh mới và phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý nhà nƣớc hình thức PPP trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam

4.1.1. Bối cảnh mới ảnh hƣởng tới hình thức PPP và quản lý nhà nƣớc đối với hình thức PPP trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ

4.1.2. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với hình thức PPP trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với dự án công – tƣ giao thông đƣờng bộ do Bộ GTVT quản lý

4.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên quan tới quản lý nhà nƣớc đối với hình thức công - tƣ trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ

4.2.2. Kiện toàn bộ máy quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý của đội ngũ cán bộ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC SỐ 01

Tóm tắt

I. Tổng Quan về PPP Giao Thông Định nghĩa và Lợi ích

Hình thức PPP (Hợp tác công tư) trong phát triển hạ tầng giao thông đang ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh nguồn vốn nhà nước hạn chế. PPP giao thông không chỉ là một hình thức đầu tư mà còn là một phương thức quản lý hiệu quả, kết hợp ưu điểm của cả khu vực công và tư. Theo Sổ tay hướng dẫn PPP của ADB, PPP mô tả “một loạt các mối quan hệ có thể có giữa các nhà nước và tổ chức tư nhân liên quan đến lĩnh vực cơ sở hạ tầng và các lĩnh vực dịch vụ khác”. Điều này cho thấy tính linh hoạt và đa dạng của mô hình PPP. Lợi ích chính của đầu tư PPP bao gồm việc huy động vốn tư nhân, chuyển giao rủi ro và nâng cao hiệu quả quản lý dự án. Việc triển khai thành công các dự án PPP đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan và một khung pháp lý rõ ràng. Luật PPP đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình hợp tác. Một trong những thách thức lớn nhất đối với các nước đang phát triển, bao gồm cả Việt Nam, là tìm kiếm các giải pháp tài trợ bền vững mà không làm tăng nợ công. Mô hình PPP có thể đáp ứng nhu cầu này bằng cách thu hút nguồn vốn từ khu vực tư nhân. Tuy nhiên, việc áp dụng cơ chế PPP đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và một môi trường pháp lý minh bạch. Đánh giá PPP một cách toàn diện là bước quan trọng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án. Việc triển khai dự án BOT giao thông theo hình thức PPP cũng cần được xem xét cẩn thận để đảm bảo lợi ích của cả nhà nước và nhà đầu tư.

1.1. PPP trong phát triển hạ tầng Sự cần thiết và ưu điểm

Sự cần thiết của PPP trong phát triển hạ tầng xuất phát từ nhu cầu về vốn lớn để xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông. Nguồn vốn này thường vượt quá khả năng của ngân sách nhà nước. Hiệu quả PPP được thể hiện qua việc chuyển giao rủi ro cho khu vực tư nhân, khuyến khích sự đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ. Theo nghiên cứu của Colverson và Perera, PPP là "một hình thức được áp dụng trong một số dạng hợp đồng giữa nhà nước và khu vực tư nhân nhằm mục tiêu cung cấp dịch vụ và phát triển cơ sở hạ tầng". Điều này nhấn mạnh vai trò của PPP trong việc cung cấp dịch vụ công chất lượng cao. Nguồn vốn PPP được huy động từ nhiều kênh khác nhau, bao gồm vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, vốn vay từ các tổ chức tài chính và các nguồn tài trợ khác. Việc quản lý hiệu quả nguồn vốn PPP là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của dự án.

1.2. Các mô hình PPP giao thông Phân loại và đặc điểm

Có nhiều mô hình PPP khác nhau được áp dụng trong lĩnh vực giao thông, bao gồm BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), và các biến thể khác. Mỗi mô hình PPP giao thông có đặc điểm riêng về phân chia rủi ro, trách nhiệm và lợi ích giữa các bên. Hợp đồng PPP cần được thiết kế cẩn thận để đảm bảo tính công bằng và minh bạch. Các yếu tố quan trọng cần xem xét khi lựa chọn mô hình PPP phù hợp bao gồm quy mô dự án, mức độ rủi ro, và khả năng thu hồi vốn. Việc lựa chọn mô hình PPP phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi và hiệu quả của dự án.

II. Thách Thức và Rủi Ro PPP Nhận diện và Quản lý

Mặc dù mang lại nhiều lợi ích, PPP cũng tiềm ẩn nhiều thách thức và rủi ro. Rủi ro PPP có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm rủi ro về tài chính, kỹ thuật, pháp lý và chính trị. Việc nhận diện và quản lý rủi ro PPP là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của dự án. Các dự án PPP thường phức tạp và đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Sự chậm trễ trong quá trình phê duyệt dự án, thay đổi chính sách và các vấn đề liên quan đến giải phóng mặt bằng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ và chi phí của dự án. Theo Nguyễn Mạnh Tiến (2015), việc áp dụng PPP đòi hỏi sự hoàn thiện khung pháp lý để đảm bảo hợp tác PPP được hiệu quả; minh bạch và công bằng trong quá trình hợp tác; còn chồng chéo trong quản lý; sự cam kết từ phía nhà nước chưa rõ ràng; thiếu năng lực triển khai mô hình PPP. Quản lý rủi ro PPP hiệu quả đòi hỏi sự chuyên nghiệp và kinh nghiệm. Cần thiết lập một hệ thống quản lý rủi ro toàn diện, bao gồm việc nhận diện, đánh giá, và ứng phó với các rủi ro tiềm ẩn. Phân tích PPP kỹ lưỡng là bước quan trọng để đánh giá mức độ rủi ro và khả năng sinh lời của dự án. Tài chính dự án PPP là một yếu tố quan trọng cần được xem xét cẩn thận.

2.1. Nhận diện rủi ro trong các dự án PPP giao thông

Các loại rủi ro thường gặp trong các dự án PPP giao thông bao gồm: Rủi ro về nhu cầu (doanh thu thực tế thấp hơn dự kiến), rủi ro về chi phí (chi phí xây dựng và vận hành cao hơn dự kiến), rủi ro về kỹ thuật (sự cố kỹ thuật và chậm trễ trong quá trình xây dựng), rủi ro về pháp lý (thay đổi luật pháp và chính sách), và rủi ro về chính trị (sự thay đổi trong chính phủ và chính sách). Việc nhận diện rủi ro cần được thực hiện một cách toàn diện và có hệ thống, với sự tham gia của tất cả các bên liên quan. Quản lý dự án PPP cần có kế hoạch ứng phó với các rủi ro tiềm ẩn, bao gồm các biện pháp giảm thiểu rủi ro, chuyển giao rủi ro, và chia sẻ rủi ro.

2.2. Quản lý rủi ro tài chính trong dự án PPP

Quản lý rủi ro tài chính là một phần quan trọng của quản lý dự án PPP. Các biện pháp quản lý rủi ro tài chính bao gồm: Kiểm soát chi phí, đa dạng hóa nguồn vốn, và sử dụng các công cụ bảo hiểm rủi ro. Thẩm định dự án PPP cần đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố tài chính, bao gồm dòng tiền, tỷ suất sinh lời, và khả năng trả nợ. Phân tích PPP tài chính cần xem xét các yếu tố vĩ mô, bao gồm lãi suất, tỷ giá hối đoái, và lạm phát. Các doanh nghiệp dự án PPP (SPV) cần có kế hoạch tài chính vững chắc để đảm bảo khả năng trả nợ và sinh lời.

III. Khung Pháp Lý PPP Hoàn thiện để thu hút đầu tư PPP

Một khung pháp lý PPP hoàn thiện là yếu tố then chốt để thu hút đầu tư PPP và đảm bảo thành công của các dự án PPP. Luật PPP cần quy định rõ ràng về quy trình phê duyệt dự án, phân chia rủi ro, và giải quyết tranh chấp. Chính sách PPP cần tạo ra một môi trường đầu tư minh bạch và ổn định. Khung pháp lý PPP cần đảm bảo tính công bằng và bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan. Theo Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), việc "Hoàn thiện khung pháp lý về hợp tác giữa nhà nước và tư nhân" là rất cần thiết. Khung pháp lý cần nghiên cứu các nguyên lý và yếu tố tác động lên sự vận hành của mô hình PPP trên thế giới để tìm ra phương hướng hoàn thiện quy định về PPP cho Việt Nam. Hợp đồng PPP cần được soạn thảo cẩn thận và tuân thủ theo các quy định của pháp luật. Đấu thầu PPP cần được thực hiện một cách minh bạch và cạnh tranh. Cơ chế PPP cần tạo ra động lực cho khu vực tư nhân tham gia vào các dự án cơ sở hạ tầng.

3.1. Hoàn thiện Luật PPP ở Việt Nam Những điểm cần lưu ý

Để hoàn thiện Luật PPP ở Việt Nam, cần tập trung vào các vấn đề sau: Đơn giản hóa thủ tục phê duyệt dự án, tăng cường tính minh bạch trong quá trình đấu thầu, và đảm bảo tính công bằng trong phân chia rủi ro. Khung pháp lý PPP cần tạo ra một môi trường đầu tư ổn định và có thể dự đoán được. Cần quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Cần có cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả. Chính sách PPP cần khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư tư nhân có kinh nghiệm và năng lực tài chính. Nghiên cứu PPP cần được thực hiện để đánh giá hiệu quả của các chính sách hiện hành và đề xuất các giải pháp cải thiện.

3.2. Vai trò của chính sách PPP trong thu hút vốn PPP

Chính sách PPP đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn PPP. Các chính sách ưu đãi về thuế, bảo lãnh rủi ro, và hỗ trợ tài chính có thể tạo ra động lực cho khu vực tư nhân tham gia vào các dự án cơ sở hạ tầng. Cần tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn và cạnh tranh. Chính sách PPP cần được thiết kế một cách cẩn thận để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững. Nguồn vốn PPP cần được quản lý một cách minh bạch và hiệu quả. Cần có cơ chế giám sát và đánh giá việc sử dụng vốn PPP.

IV. Quản Lý Dự Án PPP Giải pháp nâng cao hiệu quả PPP

Quản lý dự án PPP hiệu quả là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả PPP. Quản lý dự án PPP đòi hỏi sự chuyên nghiệp và kinh nghiệm. Cần thiết lập một hệ thống quản lý dự án toàn diện, bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện, và kiểm soát dự án. Quản lý dự án PPP cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan. Cần đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quá trình quản lý dự án. Quản lý dự án PPP cần có kế hoạch ứng phó với các rủi ro tiềm ẩn. Theo tác giả Nguyễn Mạnh Tiến (2015), cần kiện toàn bộ máy quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý của đội ngũ cán bộ để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tính khả thi PPP cần được đánh giá kỹ lưỡng trước khi triển khai dự án. Thẩm định dự án PPP cần xem xét các yếu tố kỹ thuật, tài chính, và pháp lý.

4.1. Nâng cao năng lực quản lý dự án PPP cho cán bộ

Để nâng cao năng lực quản lý dự án PPP cho cán bộ, cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về PPP. Cần trang bị cho cán bộ kiến thức và kỹ năng cần thiết để quản lý dự án PPP một cách hiệu quả. Cần khuyến khích sự trao đổi kinh nghiệm giữa các cán bộ quản lý dự án PPP. Cần xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý dự án PPP chuyên nghiệp và có đạo đức nghề nghiệp.

4.2. Đánh giá hiệu quả dự án PPP Phương pháp và tiêu chí

Để đánh giá hiệu quả dự án PPP, cần sử dụng các phương pháp và tiêu chí phù hợp. Các phương pháp đánh giá PPP bao gồm phân tích chi phí - lợi ích, phân tích rủi ro, và phân tích độ nhạy. Các tiêu chí đánh giá PPP bao gồm hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, và hiệu quả môi trường. Đánh giá hiệu quả dự án PPP cần được thực hiện một cách khách quan và minh bạch. Cần có sự tham gia của các chuyên gia độc lập. Kết quả đánh giá PPP cần được công bố công khai.

V. PPP ở Việt Nam Thực trạng và Giải pháp phát triển bền vững

PPP ở Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển ban đầu. Mặc dù đã có những thành công nhất định, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Dự án PPP cần được triển khai một cách thận trọng và có kế hoạch. Cần tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi cho PPP. PPP và phát triển bền vững cần được gắn kết chặt chẽ với nhau. Cần đảm bảo rằng các dự án PPP góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Các dự án BOT giao thông cần được xem xét cẩn thận để đảm bảo lợi ích của cả nhà nước và nhà đầu tư.

5.1. Giải pháp thúc đẩy PPP và phát triển bền vững

Để thúc đẩy PPP và phát triển bền vững, cần tập trung vào các giải pháp sau: Xây dựng một khung pháp lý hoàn chỉnh và minh bạch, tăng cường năng lực quản lý dự án PPP, khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư có trách nhiệm xã hội, và đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quá trình triển khai dự án. Cần gắn kết PPP và phát triển bền vững với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

5.2. Tác động kinh tế xã hội của PPP giao thông tại Việt Nam

PPP giao thông có thể mang lại những tác động kinh tế xã hội tích cực cho Việt Nam, bao gồm: Tạo ra việc làm, cải thiện cơ sở hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Tuy nhiên, cần quản lý cẩn thận các tác động kinh tế xã hội tiêu cực có thể phát sinh, chẳng hạn như tăng chi phí sử dụng dịch vụ, và ảnh hưởng đến môi trường. Cần đảm bảo rằng các dự án PPP mang lại lợi ích cho tất cả các bên liên quan.

VI. Tương Lai PPP Hướng đi và Cơ hội phát triển hạ tầng

Tương lai của PPP rất hứa hẹn, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu đầu tư vào cơ sở hạ tầng ngày càng tăng. Cần nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức để phát triển PPP một cách bền vững. Các dự án PPP cần được triển khai một cách sáng tạo và linh hoạt. Cần tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn và cạnh tranh. Cần khuyến khích sự đổi mới và áp dụng công nghệ mới trong PPP. Cần đảm bảo rằng PPP góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

6.1. Cơ hội đầu tư PPP trong lĩnh vực giao thông tại Việt Nam

Có rất nhiều cơ hội đầu tư PPP trong lĩnh vực giao thông tại Việt Nam, bao gồm: Xây dựng đường cao tốc, nâng cấp đường sắt, phát triển cảng biển, và xây dựng sân bay. Cần tập trung vào các dự án có tính khả thi cao và mang lại lợi ích kinh tế - xã hội rõ ràng. Cần tạo ra một môi trường đầu tư minh bạch và ổn định để thu hút các nhà đầu tư tiềm năng. Cần đảm bảo rằng các dự án PPP đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn.

6.2. Định hướng phát triển PPP giao thông trong tương lai

Định hướng phát triển PPP giao thông trong tương lai cần tập trung vào các vấn đề sau: Nâng cao hiệu quả quản lý dự án PPP, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, khuyến khích sự đổi mới và áp dụng công nghệ mới, và đảm bảo tính bền vững của các dự án. Cần xây dựng một hệ sinh thái PPP mạnh mẽ, với sự tham gia của tất cả các bên liên quan. Cần đảm bảo rằng PPP giao thông góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước đối với hình thức hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng giao thông đường bộ ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo; kết cấu nội dung luận văn đƣợc chia thành 04 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với hình thức hợp tác công – tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hình thức hợp tác công - tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với các dự án hợp tác công - tƣ trong lĩnh vực giao thông đƣờng bộ ở Việt Nam. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỢP TÁC CÔNG – TƢ TRONG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài Mô hình hợp tác công - tƣ đƣợc đánh giá là một trong phƣơng thức quan trọng trong việc thu hút, tạo vốn đầu tƣ từ khu vực tƣ nhân phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng ở trên thế giới và tại Việt Nam nói riêng.

Tuy nhiên, thực tế việc phát triển mô hình hợp tác công - tƣ trong đầu tƣ cơ sở hạ tầng đang phải đối mặt với những khó khăn cả trên khía cạnh lý luận khoa học, khuôn khổ pháp lý, chính sách và năng lực triển khai mô hình PPP. Phƣơng thức PPP đã có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài trên thế giới, và trở nên phổ biến từ những năm 1990. Cũng có nhiều nghiên cứu phong phú và đa dạng về PPP, có thể kể đến một số nghiên cứu gần đây và kết luận của các nghiên cứu này: - Hardcastle và các tác giả (2005), Jonh và Sussman (2006) khẳng định không tồn tại một hình thức PPP chuẩn và mỗi nƣớc đều có những chiến lƣợc về PPP riêng tuỳ thuộc vào bối cảnh, thể chế, nguồn tài trợ và tính chất của dự án; - Yscombe (2007), Khulumane (2008) trong nghiên cứu của mình đã nhấn mạnh: các quốc gia có thể chế nhà nƣớc mạnh với khung pháp lý đầy đủ và minh bạch thƣờng thành công với PPP; - Akintoye và các tác giả (2003), Zhang (2005), Young và các tác giả (2009), đã nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự thành công của PPP và kết luận rằng không có sự khác biệt về nhân tố này giữa các nƣớc phát triển và đang phát triển; - Sau cuộc khủng khoảng tài chính 2008, nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa PPP và khủng hoảng đã đƣợc thực hiện, điển hình nhƣ nghiên cứu của 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Plum và các tác giả (2009), Micheal (2010), Yelin và các tác giả (2010). Các nghiên cứu đều đi đến kết luận: các điều kiện thị trƣờng hiện nay không loại trừ PPP mà còn tạo ra cơ hội để các nƣớc phát triển PPP ngày càng phù hợp hơn với những thay đổi của môi trƣờng sau khủng hoảng.

Ở Việt Nam, mặc dù quy định về hình thức đầu tƣ PPP mới đƣợc ban hành năm 2010 theo Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg về Quy chế thí điểm mô hình hợp tác PPP, nhƣng trên thực tế mô hình này đã tồn tại từ năm 1997, với Nghị định 77/CP ngày 18/6/1997 về quy chế đầu tƣ theo hình thức BOT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế sau đó. Nhƣ vậy, sau gần hai mƣơi năm thực hiện quy định về đầu tƣ theo hình thức BOT và PPP, có thể thấy Việt Nam đã đạt đƣợc một số kết quả đáng ghi nhận. Mặc dù là một trong những hình thức hợp tác và đầu tƣ hiệu quả để huy động vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng, song PPP lại chƣa nhận đƣợc sự quan tâm và nghiên cứu đầy đủ, đúng mức. Những nghiên cứu về PPP mới chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn gần đây, trong đó tiêu biểu có thể kể tới các công trình: - Đề tài khoa học cấp Bộ của Nguyễn Thị Kim Dung (Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ), “Quan hệ đối tác giữa Nhà nƣớc với khu vực tƣ nhân (PPP) trong cung cấp một số loại dịch vụ công cơ bản: Kinh nghiệm, thông lệ quốc tế tốt và ý nghĩa ứng dụng cho Việt Nam” (2008) là một trong những nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam giới thiệu về thực tiễn PPP trên thế giới và gợi mở khả năng ứng dụng trong điều kiện của Việt Nam.

- Nghiên cứu của Hồ Công Hòa “Mô hình hợp tác công tƣ - giải pháp tăng nguồn vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý của tƣ nhân cho các dự án môi trƣờng ở Việt Nam” (2011) cố gắng chỉ ra sự cần thiết triển khai các dự án hạ tầng về môi trƣờng ở Việt Nam theo hình thức PPP trên cơ sở phân tích nhu cầu và thực trạng môi trƣờng ở Việt Nam và những đặc trƣng của mối quan hệ hợp tác công - tƣ. - Năm 2011, Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ đã thực hiện đề tài “Hoàn thiện khung pháp lý về hợp tác giữa nhà nƣớc và tƣ nhân”. Đề tài nghiên cứu tập trung chủ yếu vào việc phân tích, đánh giá thực trạng của việc thực hiện 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com các quy định về đầu tƣ phát triển hạ tầng của Việt Nam, hệ thống các quy định về sự hợp tác giữa nhà nƣớc - tƣ nhân trong đầu tƣ phát triển hạ tầng, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới về vấn đề này. Qua việc nghiên cứu hoạt động PPP trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, Đề tài cũng đã nghiên cứu đánh giá thực trạng của pháp luật về hợp tác nhà nƣớc, tƣ nhân.

Bên cạnh đó, đề tài cũng đi sâu nghiên cứu các nguyên lý và yếu tố tác động lên sự vận hành của mô hình PPP trên thế giới để tìm ra phƣơng hƣớng hoàn thiện quy định về PPP cho Việt Nam. - Luận án Tiến sĩ kinh tế của Huỳnh Thị Thúy Giang (2012) về “Hình thức hợp tác công - tƣ để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ Việt Nam” là một công trình nghiên cứu khá công phu về PPP. Trong nghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu cách thức PPP hoạt động tại những quốc gia chƣa tồn tại thị trƣờng PPP nhƣ Việt Nam để thu hút vốn đầu tƣ phát triển đƣờng bộ thông qua việc nghiên cứu các mô hình thực nghiệm về PPP trên thế giới (bao gồm các nƣớc phát triển và đang phát triển) để tìm hiểu cách thức PPP vận hành và các nhân tố thành công các rào cản của hình thức này trong lĩnh vực đƣờng bộ, lựa chọn mô hình phù hợp áp dụng nghiên cứu trong điều kiện của Việt Nam. Nghiên cứu cũng đánh giá tình hình đầu tƣ tƣ nhân trong lĩnh vực đƣờng bộ ở Việt Nam và khám phá mức độ sẵn lòng khi đầu tƣ vào các dự án PPP đƣờng bộ Việt Nam của khu vực tƣ nhân,thông qua đo lƣờng mức độ thỏa mãn các kỳ vọng của đối tƣợng này.

Nghiên cứu cũng chỉ ra một số cách thức để PPP khởi động và hoạt động thành công để thu hút vốn đầu tƣ phát triển ngành đƣờng bộ Việt Nam. Tuy nhiên, luận án chƣa có nghiên cứu tổng thể về hoạt động quản lý của các chủ thể quản lý các các cơ quan nhà nƣớc đƣợc giao thực hiện chức năng quản lý dự án hợp tác PPP nói chung và dự án PPP lĩnh vực giao thông đƣờng bộ. - Nghiên cứu của Phan Thị Bích Nguyệt “PPP - Lời giải cho bài toán vốn để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tại TP. Hồ Chí Minh”, Tạp chí Phát triển và Hội nhập (2013), cố gắng phân tích tính hiệu quả của việc áp dụng mô hình PPP để giải quyết bài toán vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thị tại Việt Nam; đồng thời cũng chỉ ra một số bất cập trong việc triển khai thí điểm hình thức PPP theo Quyết định 71/2010/QĐ-TTg ban hành Quy chế thí điểm đầu tƣ theo hình thức PPP tại Việt Nam, đặc biệt trong sự thiếu hụt hành lang pháp lý và tính đồng bộ không cao, chƣa hài hòa về cả lợi ích và cơ chế chia sẻ rủi ro giữa các bên.

Nhìn chung, những nghiên cứu kể trên đã phần nào giải đáp và cung cấp những kiến thức cần thiết về PPP và thực tiễn PPP trên thế giới, song thiếu sự gắn kết với tiến trình thực hiện thí điểm hình thức PPP tại Việt Nam theo theo Nghị định 108/2009/ND-CP hay Quyết định 71/2010/QD-TTg, hoặc đi sâu vào những lĩnh vực quá chuyên biệt (nhƣ khung pháp lý, môi trƣờng, đánh giá tình hình đầu tƣ, hay cách thức để thu hút vốn đầu tƣ tại các dự án PPP giao thông đƣờng bộ.) hoặc tại những địa phƣơng cụ thể. Nghiên cứu này đặt mục tiêu khảo sát kinh nghiệm quốc tế về thu hút nguồn vốn tƣ nhân tham gia phát triển các dự án cơ sở hạ tầng theo hình thức PPP, những bài học thành công và thất bại khi áp dụng hình thức này ở các nƣớc phát triển và đang phát triển, phân tích thực trạng khuôn khổ thể chế và quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động đầu tƣ theo hình thức PPP ở Việt Nam hiện nay, từ đó khuyến nghị những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung nhằm tạo lập môi trƣờng thể chế, mô hình quản lý và tiến trình quản lý phù hợp; đẩy mạnh việc áp dụng mô hình PPP tại Việt Nam một cách hiệu quả nhất. Một số vấn đề cần nghiên cứu làm rõ trong quản lý nhà nƣớc đối với hình thức hợp tác công – tƣ tại dự án giao thông đƣờng bộ Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu đi trƣớc liên quan đến hình thức hợp tác công – tƣ trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ, tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề cần tiếp tục làm rõ nhƣ: - Nhà nƣớc ban hành, thể chế hóa các chính sách và thực thi hệ thống các văn bản pháp luật về hợp tác công – tƣ nói chung và trong phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ nhƣ thế nào; - Nhà nƣớc hoạch định chiến lƣợc phát triển hạ tầng nói chung và xây dựng, quản lý danh mục dự án PPP phát triển hạ tầng giao thông đƣờng bộ; 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Làm rõ từng hoạt động quản lý nhà nƣớc trong việc vận hành triển khai thực hiện đối với dự án giao thông đƣờng bộ theo hình thức hợp tác công – tƣ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ