phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung của luận văn gồm 3 chương, 6 tiết. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong những năm qua, xoay quanh vấn đề phát triển lực lượng sản xuất thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đã có rất nhiều công trình khoa học đề cập đến. Những kết quả nghiên cứu này có giá trị lý luận và thực tiễn nhất định. Về sách và tạp chí có một số công trình như: Nguyễn Trọng Chuẩn, “Góp vào vấn để phát triển lực lượng sản xuất ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Triết học.
Bài viết nêu lên vấn đề cơ bản của lực lượng sản xuất và các giai đoạn phát triển quan trọng của lực lượng sản xuất trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người. Đồng thời, tác giả còn nêu lên các giải pháp nhằm phát triển lực lượng sản xuất ở nước ta. Trương Hữu Hoàn, “Vấn đề sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất xét từ tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất”, 7ạp chí Tri học, số 1, năm 1994. Tác giả đã trình bày mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất, tác giả đã xem xét vấn đề quan hệ sản xuất được gọi là phải phù hợp với cả tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất hay chỉ cần phù hợp với một trong hai yêu cầu đó là đủ.
Vũ Đình Cự (1997), Khoa học và công nghệ - Lực lượng sản xuất hàng đầu, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Trong cuốn sách, tác giả trình bày vai trò ngày càng to lớn của khoa học công nghệ. Đó là khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Hồ Anh Dũng (2002), Phát huy yếu tổ con người trong lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội.
Tác giả đã làm rõ luận điểm con người là yếu tố quan trọng nhất trong lực lượng sản xuất, đồng thời đưa ra giải pháp nhằm phát huy yếu tố con người trong lực lượng sản xuất. Nguyễn Hữu Khiển, “Học thuyết Mác và hoàn thiện các yếu tố của lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay”, 7ạp chí Triết học, số 3, năm 2009. “Trong bài viết này tác giả đã dựa trên quan điểm của học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội nói chung, về phát triển lực lượng sản xuất nói riêng, để làm rõ một số nguyên tắc, phương pháp luận cơ bản trong việc vận dụng quan điểm của Chủ nghĩa Mác, nhằm phát triển và hoàn thiện các yếu tố của lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay. Lương Xuân Qùy (2008), Xay đựng quan hệ sản xuất định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện tiến bộ công bằng, xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Tác giả đã đề cập đến hệ quan điểm, phương hướng, chính sách, giải pháp xây dựng quan hệ sản xuất định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện tiến bộ công bằng xã hội ở nước ta. Gần đây nhất có các công trình nghiên cứu liên quan như: TS. Phạm Ngọc Dũng (201 1), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ 1ý luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Cuốn sách làm rõ hơn về vai trò quan trọng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. nông nghiệp, nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đưa ra các giải pháp hợp lý, có tính thực tiễn cao nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu tổng quát và lâu dài của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Nguyễn Văn Khánh (2012), Nguồn lực trí trệ Việt Nam - Lịch sử, hiện trạng và triển vọng, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Tác giả phân tích quá trình xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ, những yếu tố thúc đầy cũng như cản trở việc phát huy nguồn lực này; từ đó, đề xuất những giải pháp và khuyến nghị về mặt chính sách đối với Đảng và Nhà nước, nhằm phát triển nguồn lực trí tuệ Việt Nam, thiết thực phục vụ sự nghiệp đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển đất nước trong thế kỷ XXI. Phạm Thị Túy (2010), Thu hút và sử dụng ODA vào phát triển kết cấu hạ tằng kinh tế ở Ý + Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách góp phần phổ biến và nâng cao nhận thức về nguồn vốn ODA, đặc biệt là hình thành nền tảng kiến thức cần thiết ở tằm vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA nói chung, ODA cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế nói riêng, PGS.
TS Phạm Thành Nghị (2010), Phát triển con người vùng Tây Bắc nước ta, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách đã tiến hành phân tích định lượng vẻ sự phát triển con người vùng Tây Bắc theo các chỉ số phát triển con người trên cơ sở các số liệu thống kê, các báo cáo phát triển con người. Từ kết quả phân tích số liệu thống kê và kết quả điều tra, tác giả đưa ra những. gợi ý về giải pháp cho các vấn đề phát triển con người vùng Tây Bắc trong giai đoạn tới.
Thông qua đó, các địa phương khác trong cả nước có thể tham khảo và áp dụng cho phủ hợp với tình hình thực tiễn của địa phương mình. Nguyễn Đăng Thành (2012), Phát triển nguôn nhân lực ở vùng đân tộc thiểu số Việt Nam đáp ứng yêu cầu đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách trình bày những luận cứ lý thuyết và thực tiễn nhằm nhận thức đầy đủ và toàn diện hơn vấn đề phát triển nguồn nhân lực ở vùng dân tộc thiểu số. Bên cạnh đó, tác giả còn để xuất hệ quan điểm, giải pháp toàn diện cho hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số, phục vụ yêu cầu đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung, tại các vùng dân tộc thiểu số nói riêng.
Trần Hồng Lưu (2010), ai trò của trí thức khoa học trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Tác giả đã làm rõ bản chất, cấu trúc của trí thức khoa học, vai trò quan trọng của tri thức khoa học trong đời sống xã hội và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tri thức khoa học, phục vụ cho sự nghiệp đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay. Ngô Thắng Lợi (2011), Hoạch định phát triển kinh tế - xã hội, Lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Tác giả đã giới thiệu những nét khái quát nhất về công tác hoạch định phát triển kinh tế trong điều kiện nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế.
Đặc biệt là lập luận sự. cần thiết phải có hoạch định phát triển trong điều kiện kinh tế thị trường, sự khác biệt của nó so với cơ chế tập trung mệnh lệnh và điều đó chỉ phối chức. năng, nguyên tắc của hoạch định phát triển trong kinh tế thị trường, hệ thống. hóa quá trình sử dụng công cụ hoạch định phát triển của Việt Nam.
Ngô Doãn Vịnh (2011), Nguồn lực và động lực cho phát triển nhanh và bên vững nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2020, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Tác giả đã đề cập những vấn đẻ liên quan đến nguồn lực và động lực cho sự phát triển như: đất đai, tài nguyên thiên nhiên, nhân lực, vốn, khoa học - công nghệ.; đồng thời, tác giả cũng phân tích các nội dung về nhận thức, chủ trương, các biện pháp đã thực thi và kết quả huy động, sử dụng đối với mỗi loại nguồn lực; làm rõ những nguyên nhân chủ yếu của những thành tựu và hạn chế, bài học kinh nghiệm rút ra từ những thành công và chưa thành công. Nguyễn Bá Ân (2012), Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tằng đằng bộ, hiện đại phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2011 - 2020, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại là một bước đột phá chiến lược, là yếu tố quan trọng.
thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế và chuyển đôi mô hình tăng trưởng, nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào. Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội (2012), Phát triển bằn vững kinh tế - xã hội các thành phố theo hướng hiện đại, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Nội dung cuốn sách trình bày những vấn đề cơ bản và thực. trạng phát triển kinh tế xã ôi của nước ta nói chung và các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố 6 Chi Minh, Da Nẵng, Cần Thơ nói riêng; xác định mục tiêu, nhiệm vụ, tiêu chí và định hướng, các bước đi, mô hình, giải pháp cho các thành phố thực hiện thành công quá trình đấy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng hiện đại; hướng tới sự phát triên bên vững.
Trần Hậu - PGS. Đoàn Minh Huấn (2012), Phát triển dịch vụ xã hội ở nước ta đến năm 2020 - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Trong cuốn sách, các tác giả đã luận giải bản chất kinh tế - xã hội của dịch vụ xã hội, cơ sở lý luận của phát triển dịch vụ xã hội, phân loại dịch vụ xã hội và chức năng của dịch vụ xã hội đối với sự phát trién kinh tế - xã hội ở nước ta; đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm.
phát triển dịch vụ xã hội và đổi mới quản lý phát triển dịch vụ xã hội ở nước ta đến năm 2020. Liên quan đến phát triển lực lượng sản xuất ở thành phố Đà Nẵng, có thể kế đến các công trình sau: TS. Dương Anh Hoàng (2012), Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở thành phố Đà Nẵng, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Tác giả đã làm rõ lý luận phát triển nguồn nhân lực và những đặc điểm quan trọng của quá trình đây mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở thành phố Đà Nẵng hiện nay.
Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Đà Nẵng, bao gồm cả thành tựu và hạn chế, đồng thời chỉ ra những nguyên nhân đó. Luận chứng quan điểm phát triển nguồn nhân lực, đề xuất một số giải pháp mang tính định hướng để góp phần thúc day sw phat triển nguồn nhân lực của thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới.