Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí then chốt khi nắm giữ khoảng 85% tổng vốn sản xuất kinh doanh toàn nền kinh tế, đóng góp từ 80% đến 85% tổng thu ngân sách danh nghĩa nhưng chỉ tạo ra hơn 30% ngân sách thực tế sau khi khấu trừ thuế gián thu và khấu hao. Đáng chú ý, chưa đầy 50% doanh nghiệp nhà nước hoạt động có lãi và chỉ gần 30% duy trì được hiệu quả bền vững qua từng năm. Trước bối cảnh đó, đổi mới và nâng cao hiệu lực kinh tế nhà nước thông qua giải pháp cổ phần hóa đã trở thành chủ trương chiến lược mang tính đột phá của Đảng và Nhà nước nhằm chuyển đổi căn bản mô hình từ đơn sở hữu sang đa sở hữu.

Tuy nhiên, quá trình triển khai gặp nhiều trở ngại pháp lý phức tạp, đặc biệt là tại các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng – khối đơn vị có sứ mệnh kép vừa sản xuất kinh doanh vừa đảm bảo an ninh, quốc phòng. Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật Kinh tế tập trung nghiên cứu toàn diện hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nói chung và thực tiễn áp dụng tại các đơn vị kinh tế quân đội nói riêng. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới làm sáng tỏ bản chất pháp lý, nhận diện những xung đột, bất cập trong cơ chế quản lý vốn, đất đai, lao động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả cổ phần hóa.

Phạm vi nghiên cứu bao quát tiến trình đổi mới doanh nghiệp từ giai đoạn thí điểm năm 1992 đến năm 2005 trên địa bàn cả nước, trọng tâm khảo sát là hệ thống 166 doanh nghiệp quân đội sau sắp xếp theo Quyết định số 80/2003/QĐ-TTg. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học sắc bén, hỗ trợ trực tiếp cho các nhà hoạch định chính sách tối ưu hóa quy trình pháp lý và thúc đẩy tái cơ cấu tài sản công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên lý thuyết quyền sở hữu và đa dạng hóa sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp với lý thuyết quản trị công ty hiện đại về sự phân tách giữa quyền sở hữu vốn và quyền điều hành kinh doanh. Trên phạm vi toàn cầu, tỷ trọng kinh tế nhà nước có sự khác biệt rõ nét giữa các quốc gia, dao động từ mức thấp như Mỹ khoảng 2%, Anh khoảng 8%, Nhật Bản khoảng 11% cho đến các nước có tỷ trọng cao như Ý từ 39% đến 42%. Luận văn phân tích ba khái niệm nền tảng:

  • Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: Quá trình chuyển đổi hình thức pháp lý từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần có tư cách pháp nhân độc lập, huy động vốn từ nhiều thành phần kinh tế, trong đó Nhà nước có thể nắm giữ cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt hoặc thoái vốn toàn bộ.
  • Phân định bản chất giữa cổ phần hóa và tư nhân hóa: Tư nhân hóa là chính sách chuyển giao triệt để quyền sở hữu tài sản công sang khu vực tư nhân, trong khi cổ phần hóa tại Việt Nam là giải pháp đa sở hữu hóa nhằm bảo toàn vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, thu hút người lao động cùng làm chủ và giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước một cách có kiểm soát.
  • Doanh nghiệp nhà nước trong quân đội: Khái niệm được phân loại theo Nghị quyết số 71/NQ-ĐUQSTW năm 2002 thành ba nhóm chức năng gồm doanh nghiệp quốc phòng thuần túy, doanh nghiệp kinh tế kết hợp quốc phòng và doanh nghiệp kinh tế dân sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn mực từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ, bao gồm Quyết định số 143/HĐBT năm 1990, Nghị định số 28/CP năm 1996, Nghị định số 44/1998/NĐ-CP, Nghị định số 64/2002/NĐ-CP và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP, cùng các báo cáo thực thi của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp và Bộ Quốc phòng.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 305 doanh nghiệp quân đội trước thời điểm sắp xếp năm 2002, kết hợp kỹ thuật chọn mẫu điển hình tập trung vào 17 cơ sở kinh tế được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 80/2003/QĐ-TTg và Văn bản số 455/CP-ĐMDN năm 2004. Trong đó, tập trung phân tích sâu 5 đơn vị đã hoàn tất chuyển đổi mô hình như Công ty Nicotex, Công ty Gốm sứ 51 Bát Tràng, Nhà máy Nhựa bao bì Vinh, Xí nghiệp Nhựa xốp Sao Mai và Công ty 77.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích luật học so sánh, tổng hợp quy phạm và thống kê mô tả là nhằm đối chiếu sự tương thích giữa pháp luật doanh nghiệp chung với các quy chế nội bộ của Bộ Quốc phòng, từ đó nhận diện chính xác các điểm nghẽn thể chế trong giai đoạn nghiên cứu 1992 - 2005.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng pháp lý và số liệu thực tiễn mang lại ba phát hiện quan trọng:

  • Tốc độ cổ phần hóa trên toàn quốc phân hóa rõ rệt qua 3 giai đoạn nhưng khối quân đội triển khai rất thận trọng. Trong giai đoạn thí điểm 1992 - 1996, cả nước chỉ cổ phần hóa được 5 doanh nghiệp; giai đoạn 1996 - 1998 đạt 123 đơn vị; giai đoạn đẩy mạnh 1999 - 2004 đạt 2.119 doanh nghiệp, nâng tổng số doanh nghiệp chuyển đổi thành công lên 2.247 đơn vị. Ngược lại, trong quân đội, tính đến cuối năm 2004 mới chỉ hoàn tất chuyển đổi tại 5 trên tổng số 17 cơ sở thuộc diện phê duyệt, đạt tỷ lệ khoảng 29,4%.
  • Quy mô vốn nhỏ bé và công nghệ lạc hậu là rào cản nội tại lớn nhất. Thống kê cho thấy có tới 72,5% doanh nghiệp nhà nước sở hữu mức vốn dưới 5 tỷ đồng, và chỉ dưới 20% doanh nghiệp có quy mô vốn trên 10 tỷ đồng. Trình độ công nghệ của doanh nghiệp nhà nước nhìn chung lạc hậu hơn khu vực từ 3 đến 4 thế hệ. Việc thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp quân đội theo Nghị quyết số 71/NQ-ĐUQSTW đã giảm mạnh đầu mối từ 305 xuống 166 đơn vị (giảm 45,6%) và tinh gọn từ 12 tổng công ty xuống còn 4 tổng công ty.
  • Bất cập pháp lý nghiêm trọng về định giá tài sản và quyền sử dụng đất. Các văn bản pháp luật trước Nghị định số 187/2004/NĐ-CP duy trì cơ chế định giá qua Hội đồng hành chính gây chậm trễ tiến độ. Quy định xử lý đất quốc phòng khi chuyển giao cho công ty cổ phần chưa có sự liên thông giữa Luật Đất đai năm 2003 và Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn tới tiến độ cổ phần hóa chậm trong quân đội bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về chủ quan, nhận thức của một bộ phận cán bộ chỉ huy còn chịu ảnh hưởng nặng nề bởi cơ chế bao cấp, e ngại thất thoát tài sản quân đội và lo lắng về vị thế của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp sau khi chuyển sang công ty cổ phần. Về khách quan, nhiều doanh nghiệp quốc phòng đóng quân ở vùng sâu, vùng xa, cơ sở hạ tầng khó khăn, thiết bị chuyên dụng phục vụ quân sự có tính lưỡng dụng thấp khiến việc xác định giá trị thị trường và thu hút nhà đầu tư bên ngoài gặp nhiều trở ngại.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế, nếu như làn sóng tư nhân hóa ồ ạt tại một số nước Đông Âu trong giai đoạn chuyển đổi khiến khoảng 60% người lao động mất việc làm, thì định hướng cổ phần hóa tại Việt Nam đã đảm bảo tốt hơn quyền lợi người lao động thông qua chính sách cổ phần ưu đãi.

Nhằm phục vụ công tác quản lý và theo dõi tiến độ, các dữ liệu chuyển đổi có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua bảng tổng hợp so sánh quy mô vốn và biểu đồ cột thể hiện mức độ sụt giảm số lượng đầu mối từ 305 doanh nghiệp xuống 166 doanh nghiệp. Cách trình bày trực quan này giúp làm nổi bật bước chuyển biến tích cực trong công tác tập trung hóa tư bản và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp quân đội.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện khung pháp lý và đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa:

  • Hoàn thiện quy chế tài chính và minh bạch hóa cơ chế định giá quyền sử dụng đất. Bộ Tài chính phối hợp cùng Bộ Quốc phòng xây dựng thông tư liên tịch hướng dẫn chi tiết việc tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo Điều 19 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP. Mục tiêu đạt 100% doanh nghiệp xác định chuẩn xác giá trị đất đai theo nguyên tắc thị trường, hoàn thành triển khai trong giai đoạn 2005 - 2007.
  • Xây dựng cơ chế đặc thù cho doanh nghiệp quốc phòng - an ninh. Bộ Quốc phòng cần ban hành quy chế quản lý thống nhất, phân loại dứt điểm 3 nhóm doanh nghiệp quân đội. Mục tiêu hoàn tất chuyển đổi mô hình cho 100% các đơn vị còn lại trong danh mục 17 cơ sở đã được phê duyệt, hạn chế tối đa việc can thiệp hành chính sâu vào điều hành sản xuất kinh doanh, lộ trình thực hiện xong trước quý IV năm 2006.
  • Đổi mới chính sách lao động và giải quyết chế độ quân nhân. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định chuyển đổi linh hoạt chế độ phục vụ từ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp sang hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động. Mục tiêu giải quyết thỏa đáng chế độ, chính sách hỗ trợ cho trên 95% lao động dôi dư, thực hiện ngay từ đầu năm 2006.
  • Xóa bỏ tình trạng cổ phần hóa khép kín thông qua bán đấu giá công khai. Ban Chỉ đạo Cổ phần hóa tại các doanh nghiệp bắt buộc áp dụng hình thức đấu giá cổ phần công khai qua các trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc tổ chức tài chính trung gian. Đảm bảo tỷ lệ bán vốn lần đầu cho các nhà đầu tư chiến lược và cổ đông bên ngoài đạt mức tối thiểu 20% vốn điều lệ theo quy định mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu rộng, là tài liệu tham khảo thiết yếu cho các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan tham mưu Bộ Quốc phòng: Hỗ trợ xây dựng, thẩm định và ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp quân đội phù hợp với Luật Doanh nghiệp.
  • Ban lãnh đạo và Hội đồng quản trị các doanh nghiệp nhà nước: Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình định giá tài sản, phương pháp xác định dòng tiền chiết khấu (DCF), kỹ thuật phát hành cổ phiếu lần đầu (IPO) và xử lý công nợ tồn đọng.
  • Chuyên gia tư vấn pháp lý và tài chính doanh nghiệp: Khai thác luận cứ pháp luật thực định, phương pháp thẩm định rủi ro pháp lý liên quan đến đất đai quốc phòng và quyền sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp cổ phần hóa.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo có cấu trúc khoa học chuẩn mực, hệ thống số liệu phong phú về quá trình chuyển đổi thể chế kinh tế tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất pháp lý của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước khác biệt như thế nào so với tư nhân hóa?
Tư nhân hóa là chính sách chuyển toàn bộ quyền sở hữu tài sản từ khu vực công sang khu vực tư nhân, dẫn tới việc xóa bỏ vai trò sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp. Ngược lại, cổ phần hóa tại Việt Nam là giải pháp chuyển đổi từ đơn sở hữu nhà nước sang mô hình đa sở hữu có sự tham gia của cổ đông nhà nước, người lao động và nhà đầu tư ngoài xã hội, vận hành theo Luật Doanh nghiệp.

Vì sao tốc độ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong quân đội giai đoạn 1992 - 2004 diễn ra chậm hơn khu vực dân sự?
Tiến độ triển khai chậm do doanh nghiệp quân đội mang đặc thù lưỡng dụng, vừa sản xuất kinh doanh vừa duy trì nhiệm vụ quốc phòng. Việc xử lý đất đai an ninh - quốc phòng, chế độ chính sách cho sĩ quan quân đội và tâm lý e ngại thất thoát vốn nhà nước khiến quá trình chuẩn bị phương án CPH kéo dài hơn thông thường.

Nghị định số 187/2004/NĐ-CP có điểm mới đột phá nào về phương pháp định giá doanh nghiệp?
Văn bản đã bãi bỏ cơ chế định giá thông qua Hội đồng hành chính, bắt buộc thuê tổ chức định giá chuyên nghiệp độc lập đối với các doanh nghiệp có tổng tài sản từ 20 tỷ đồng trở lên. Nghị định cũng cho phép áp dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) và quy định tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp.

Tài sản là quyền sử dụng đất do doanh nghiệp quân đội quản lý được xử lý ra sao khi chuyển sang công ty cổ phần?
Theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP và Luật Đất đai năm 2003, doanh nghiệp phải rà soát toàn bộ quỹ đất đang quản lý. Phần diện tích đất sử dụng cho sản xuất kinh doanh phải chuyển sang hình thức thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất và tính vào giá trị doanh nghiệp, diện tích đất phục vụ thuần túy quốc phòng phải bàn giao lại cho Bộ Quốc phòng quản lý.

Tỷ lệ bán cổ phần lần đầu ra bên ngoài doanh nghiệp được quy định bắt buộc ở mức bao nhiêu?
Nhằm chấm dứt tình trạng cổ phần hóa khép kín nội bộ, Nghị định số 187/2004/NĐ-CP quy định mức bán cổ phần lần đầu (bao gồm bán bớt phần vốn nhà nước hoặc phát hành thêm cổ phiếu) bắt buộc phải dành tối thiểu 20% vốn điều lệ của doanh nghiệp để bán công khai cho các nhà đầu tư bên ngoài.

Kết luận

  • Cổ phần hóa là giải pháp chiến lược tối ưu giúp chuyển đổi căn bản cơ chế quản trị doanh nghiệp nhà nước từ mệnh lệnh hành chính sang tự chủ thị trường.
  • Tiến trình chuyển đổi tại Việt Nam giai đoạn 1992 - 2004 đã đạt thành tựu vượt bậc với 2.247 doanh nghiệp được cổ phần hóa trên phạm vi toàn quốc.
  • Doanh nghiệp quân đội đã hoàn thành bước tái cấu trúc quan trọng, cắt giảm đầu mối từ 305 xuống 166 đơn vị, tạo tiền đề vững chắc cho việc đẩy mạnh cổ phần hóa.
  • Khung pháp lý ngày càng hoàn thiện, đặc biệt là sự ra đời của Nghị định số 187/2004/NĐ-CP đã tháo gỡ căn bản các rào cản về định giá tài sản, đất đai và đấu giá công khai.
  • Để hoàn thành mục tiêu giai đoạn 2006 - 2010, Bộ Quốc phòng và các bộ ngành cần khẩn trương hoàn thiện các thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế tài chính đặc thù và xử lý chính sách lao động quân nhân.

Luận văn thạc sĩ của tác giả là công trình khoa học nghiêm túc, đóng góp hệ thống lý luận và thực tiễn sâu sắc cho sự nghiệp hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.