Luận văn thạc sĩ pháp luật doanh nghiệp quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước theo pháp luật việt nam hiện nay

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu pháp luật doanh nghiệp quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước theo pháp luật việt, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Học Viện Khoa Học Xã Hội

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

84
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Luận Văn Thạc Sĩ

Luận Văn Thạc Sĩ của Nguyễn Thị Quỳnh Mai tập trung vào việc phân tích và đánh giá Pháp Luật Quản Lý Vốn Nhà Nước tại Doanh Nghiệp Nhà Nước (DNNN) ở Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước. Luận Văn Thạc Sĩ này là một công trình nghiên cứu độc lập, chưa từng được công bố trước đây, với các số liệu và nguồn trích dẫn được chú thích rõ ràng.

1.1. Mục Đích Nghiên Cứu

Mục đích chính của Luận Văn Thạc Sĩ là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến Pháp Luật Quản Lý Vốn Nhà Nước tại DNNN. Nghiên cứu này cũng nhằm đưa ra các định hướng và giải pháp để hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong các DNNN ở Việt Nam.

1.2. Phạm Vi Nghiên Cứu

Phạm vi nghiên cứu của Luận Văn Thạc Sĩ bao gồm các quy định pháp luật hiện hành về Quản Lý Vốn Nhà Nước tại DNNN, cũng như thực trạng thực hiện các quy định này. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm 2011 đến nay, với các số liệu thống kê từ năm 2011 đến 2016.

II. Pháp Luật Quản Lý Vốn

Pháp Luật Quản Lý Vốn là một trong những trọng tâm của Luận Văn Thạc Sĩ. Nghiên cứu này phân tích các quy định pháp luật hiện hành về Quản Lý Vốn Nhà Nước tại DNNN, đồng thời đánh giá thực trạng thực hiện các quy định này. Pháp Luật Quản Lý Vốn được xem là công cụ quan trọng để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn nhà nước, ngăn chặn thất thoát và lãng phí.

2.1. Quy Định Pháp Luật

Các quy định pháp luật về Quản Lý Vốn Nhà Nước tại DNNN được phân tích chi tiết trong Luận Văn Thạc Sĩ. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù đã có nhiều quy định được ban hành, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế và kẽ hở pháp lý, dẫn đến tình trạng quản lý kém hiệu quả và thất thoát vốn.

2.2. Thực Trạng Thực Hiện

Thực trạng thực hiện Pháp Luật Quản Lý Vốn tại DNNN được đánh giá qua các số liệu và ví dụ cụ thể. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc thực hiện các quy định pháp luật còn nhiều bất cập, đặc biệt là trong công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước.

III. Doanh Nghiệp Nhà Nước

Doanh Nghiệp Nhà Nước (DNNN) là đối tượng trọng tâm của Luận Văn Thạc Sĩ. Nghiên cứu này phân tích vai trò và đặc điểm của DNNN trong nền kinh tế Việt Nam, cũng như những thách thức trong việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước. DNNN được xem là lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước, nhưng hiệu quả hoạt động vẫn còn nhiều hạn chế.

3.1. Vai Trò Của DNNN

DNNN đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện các mục tiêu xã hội. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra rằng, vai trò này vẫn chưa được phát huy đầy đủ, đặc biệt là trong việc dẫn dắt và tạo động lực phát triển cho nền kinh tế.

3.2. Thách Thức Trong Quản Lý

Quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại DNNN đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm tình trạng thất thoát vốn, quản lý kém hiệu quả và thiếu sự giám sát chặt chẽ. Nghiên cứu đề xuất cần có các giải pháp toàn diện để nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại các DNNN.

IV. Quản Lý Vốn Nhà Nước

Quản Lý Vốn Nhà Nước là một trong những nội dung chính của Luận Văn Thạc Sĩ. Nghiên cứu này phân tích các cơ chế quản lý vốn nhà nước tại DNNN, đồng thời đánh giá hiệu quả của các cơ chế này. Quản Lý Vốn Nhà Nước được xem là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của các DNNN.

4.1. Cơ Chế Quản Lý

Các cơ chế Quản Lý Vốn Nhà Nước tại DNNN được phân tích chi tiết trong Luận Văn Thạc Sĩ. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù đã có nhiều cơ chế được áp dụng, nhưng hiệu quả quản lý vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc kiểm soát và giám sát sử dụng vốn.

4.2. Giải Pháp Hoàn Thiện

Luận Văn Thạc Sĩ đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện cơ chế Quản Lý Vốn Nhà Nước tại DNNN, bao gồm việc tăng cường giám sát, cải thiện hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý.

V. Pháp Luật Doanh Nghiệp

Pháp Luật Doanh Nghiệp là một phần quan trọng trong Luận Văn Thạc Sĩ. Nghiên cứu này phân tích các quy định pháp luật liên quan đến DNNN, đồng thời đánh giá tác động của các quy định này đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước. Pháp Luật Doanh Nghiệp được xem là công cụ không thể thiếu để đảm bảo sự phát triển bền vững của các DNNN.

5.1. Quy Định Pháp Luật

Các quy định của Pháp Luật Doanh Nghiệp liên quan đến DNNN được phân tích chi tiết trong Luận Văn Thạc Sĩ. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù đã có nhiều quy định được ban hành, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế và kẽ hở pháp lý, dẫn đến tình trạng quản lý kém hiệu quả.

5.2. Tác Động Đến Quản Lý Vốn

Pháp Luật Doanh Nghiệp có tác động trực tiếp đến hiệu quả Quản Lý Vốn Nhà Nước tại DNNN. Nghiên cứu đề xuất cần có các cải cách pháp luật để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại các DNNN.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ pháp luật doanh nghiệp quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước theo pháp luật việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1.1 Khái quát chung về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước: 1.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp về nguyên tắc, phải là một tổ chức có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh và có phần vốn góp chi phối của nhà nước. Theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phát triển trong mối quan hệ kinh tế đa dạng về hình thức sở hữu, về vốn và tài sản, về cơ chế tổ chức quản lý. DNNN vẫn mang các đặc điểm chung so với các loại hình doanh nghiệp khác, cụ thể: là tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh; có tên riêng, trụ sở giao dịch, có tài sản và có sử dụng lao động làm thuê.

Mục đích hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là nhằm mục đích kinh doanh. Tuy nhiên, mỗi loại hình doanh nghiệp vẫn có sự khác biệt nhất định và do đó, chúng cũng có một số điểm đặc thù. So với các doanh nghiệp khác, DNNN có các đặc điểm riêng biệt sau: Thứ nhất, DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn và trực tiếp thành lập. Việc thành lập DNNN dựa trên nguyên tắc chỉ thành lập trong những ngành, lĩnh vực then chốt, xương sống của nền kinh tế với những đòi hỏi thực tiễn của nền kinh tế thời điểm đó.

Thứ hai, DNNN do Nhà nước đầu tư vốn nên nó thuộc sở hữu Nhà nước. DNNN sau khi được thành lập là một chủ thể kinh doanh độc lập. Nhà nước giao vốn cho doanh 7 nghiệp, người quản lý doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc bảo toàn và phát triển vốn mà Nhà nước giao. Thứ ba, DNNN không chỉ được thành lập để thực hiện các mục tiêu kinh tế mà còn để thực hiện các mục tiêu xã hội.

Đây là một đặc điểm khác biệt so với các doanh nghiệp nói chung. Nếu đa phần các doanh nghiệp thành lập với mục đích thuần túy là kinh doanh để kiếm lợi nhuận thì DNNN có khi được thành lập nhằm mục đích thực hiện các nhiệm vụ công ích, phục vụ lợi ích công cộng, cung ứng dịch vụ công cộng theo các chính sách của Nhà nước để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ an sinh xã hội, nhiệm vụ quốc phòng an ninh. Hoạt động của doanh nghiệp chịu sự chi phối của nhà nước về mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao. Cuối cùng, Nhà nước quản lý DNNN thông qua cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Chính phủ.

Nhà nước quy định mô hình cơ cấu tổ chức quản lý trong từng loại DNNN phù hợp với quy mô của nó; quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các cơ cấu tổ chức trong DNNN như Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc. cũng như quy định thẩm quyền trình tự thủ tục của việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức vụ quan trọng của doanh nghiệp .2 Khái niệm, đặc điểm vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước: Theo khoản 8, điều 3, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014 thì “Vốn nhà nước tại doanh nghiệp” bao gồm vốn từ ngân sách nhà nước, vốn tiếp nhận có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; vốn từ quỹ đầu tư phát triển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn khác được Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Theo khoản 3,điều 2, Nghị định số 09/2009/NĐ-CP (đã hết hiệu lực) thì “Vốn do Nhà nước đầu tư tại công ty nhà nước” là vốn cấp trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho công ty nhà nước khi thành lập, trong quá trình hoạt động kinh doanh; vốn nhà nước được tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; giá 8 trị các khoản viện trợ, quà biếu, quà tặng; tài sản vô chủ, tài sản dôi thừa khi kiểm kê công ty nhà nước được hạch toán tăng vốn nhà nước tại công ty nhà nước; vốn bổ sung từ lợi nhuận sau thuế; giá trị quyền sử dụng đất và các khoản khác được tính vào vốn nhà nước theo quy định của pháp Luật. Như vậy vốn nhà nước tại DNNN ngoài nguồn vốn có nguồn gốc ngân sách cấp cho doanh nghiệp thì còn gồm cả vốn hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không bao gồm vốn doanh nghiệp tự huy động.1 Đặc điểm vốn nhà nước tại DNNN được xét theo các phương diện sau đây: Về chủ sở hữu của vốn nhà nước tại DNNN: Chủ sở hữu vốn trong các doanh nghiệp là những người đầu tư vốn để hình thành hoặc phát triển mở rộng doanh nghiệp.

Sự khác biệt giữa vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp với vốn đầu tư của các chủ sở hữu khác hình là ở đặc điểm sở hữu nhà nước của vốn. So với các chủ thể sở hữu khác, chủ thể sở hữu nhà nước có những đặc điểm khác biệt như sau: Thứ nhất, chủ thể nhà nước Khi nói nhà nước như một chủ thể sở hữu thì chủ thể này khó xác định cụ thể, nhà nước là một hệ thống bao gồm nhiều cơ quan và bộ máy quản lý khác nhau. Đa phần các quốc gia trên thế giới quan niệm và quy định Chính phủ thống nhất thực hiện các chức năng chủ sở hữu đối với vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Tuy nhiên về bản chất, Chính phủ cũng chỉ là chủ sở hữu được ủy quyền, chủ sở hữu đó không có đầy đủ các đặc điểm và quyền của chủ sở hữu đích thực.

Thứ hai, do chủ thể sở hữu nhà nước có nhiều cấp quản lý nên việc thực hiện quyền quản lý, giám sát sử dụng vốn nhà nước thông thường được thực hiện thông qua bộ máy hành chính. Cơ chế trách nhiệm các nhân, động cơ đạt được mục tiêu và áp lực kiểm tra, giám sát không rõ ràng như đối với các chủ thể sở hữu khác, vì vậy thường có sự buông lỏng việc quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. 9 Thứ ba, Nhà nước đầu tư vốn không chỉ có mục tiêu kinh tế mà còn có mục tiêu chính trị, an ninh, văn hóa, xã hội nên việc đầu tư, sử dụng vốn nhà nước của chủ sở hữu nhà nước khó phân định rõ ràng, dẫn tới tình trạng hoạt động kém hiệu quả. DNNN hoạt động theo hai mục tiêu xác định là mục tiêu kinh doanh và mục tiêu công ích.

Với hai mục tiêu cơ bản này, DNNN đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của đất nước, nhất là trong việc tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP), góp phần tăng trưởng kinh tế, tăng ngân sách. Bên cạnh đó, DNNN cũng có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện trách nhiệm với xã hội thông qua các hoạt động công ích, hoạt động mang tính xã hội, xóa đói giảm nghèo và lợi ích quốc gia. Gần như DNNN hiện diện trên hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội và nền kinh tế quốc gia. Nhà nước sử dụng nhiều biện pháp can thiệp vào kinh tế nhằm hạn chế những khuyết tật của kinh tế thị trường, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, phân bổ nguồn lực tối ưu và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội một cách hài hoà phù hợp với giá trị truyền thống và văn hoá đất nước.

Doanh nghiệp Nhà nước được coi là một công cụ kinh tế, một lực lượng vật chất trong tay nhà nước để nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế theo các chương trình, kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Xét về mặt bản chất, nhà nước ta luôn quan tâm đến việc phát triển kinh tế và xã hội một cách toàn diện, trong đó bao gồm cả mục tiêu xóa dần những cách biệt về mọi mặt giữa thành thị và nông thôn, vùng đồng bằng và vùng cao, giữa dân tộc đa số và các dân tộc thiểu số… DNNN xét từ khía cạnh vai trò xã hội, đã đóng vai trò rất đặc biệt trong việc thực hiện những mục tiêu phát triển và cân bằng xã hội. Sự khác biệt giữa DNNN và các loại hình doanh nghiệp khác là sự phát triển của DNNN không phải đơn thuần vì bản thân nó mà quan trọng hơn cả là tạo điều kiện cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Bởi vậy, DNNN được bố trí xây dựng ở những khu vực ngành nghề cần thiết tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển đồng đều giữa các vùng của đất nước.

Vai trò xã hội của DNNN còn thể hiện qua việc giải quyết việc làm, nâng cao thu 10 nhập, cải thiện đời sống của người lao động; tích cực trong việc giải quyết các vấn đề xã hội. Quy mô vốn nhà nước tại DNNN lớn, mang tính ổn định cao, có khả năng chi phối lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội Theo quy định tại Khoản 1, Điều 51, Hiến pháp 2013 thì nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Với tư cách là một bộ phận cấu thành của kinh tế nhà nước, DNNN đóng vai trò quyết định trong cơ cấu các thành phần kinh tế, thực hiện nhiệm vụ mà nhà nước và xã hội giao phó. Vai trò chủ đạo của DNNN thể hiện ở các mặt như tạo ra của cải cho xã hội cũng như tạo động lực phát triển kinh tế; mở đường và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác, bảo đảm tăng trưởng đồng bộ nền kinh tế; vai trò xung kích trong việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

những lĩnh vực mà nhà nước đầu tư vốn đều là những lĩnh vực đòi hỏi mức vốn đầu tư lớn, yêu cầu tính ổn định cao mà ít nhà đầu tư tư nhân nào có thể đáp ứng được. Chính vì vậy, khác với vốn đầu tư của các nhà đầu tư khác, vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp có quy mô lớn và mang tính ổn định cao hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Pháp Luật Quản Lý Vốn Nhà Nước Tại Doanh Nghiệp Nhà Nước Ở Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống pháp lý quản lý vốn nhà nước trong các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) tại Việt Nam. Tài liệu này phân tích các quy định pháp luật hiện hành, chỉ ra những hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cơ chế quản lý, trách nhiệm của các bên liên quan, cũng như tác động của pháp luật đến hoạt động của DNNN.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận án cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở Việt Nam, nghiên cứu về vai trò và cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ vấn đề chuyên môn hóa chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở Việt Nam cung cấp góc nhìn chi tiết về việc chuyên môn hóa chức năng đại diện vốn nhà nước. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ restructuring soes in line with new generation free trade agreements of vietnam the case of cptpp and evfta đề cập đến cải cách DNNN trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về quản lý vốn nhà nước và cải cách DNNN.