MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Nƣớc ta là nƣớc nông nghiệp, phần lớn sống dựa vào nông nghiệp, nƣớc ta có tới 76% dân số làm nông nghiệp. Vì thế mà Đảng và Nhà nƣớc ta đã xác định phát triển kinh tế nông nghiệp là một vấn đề rộng lớn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự cần thiết, trong quá trình đổi mới. Nông nghiệp Việt Nam chiếm vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế, xã hội của nƣớc ta.
Nó chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau nhƣ yếu tố về chính sách, về vốn, điều kiện về khoa học công nghệ, yếu tố địa lý, điều kiện xã hội, thị trƣờng. Tuy vậy, trong những năm đổi mới vừa qua, nhân tố đổi mới cơ chế chính sách đã tác động mạnh mẽ lên sự tăng trƣởng và phát triển của kinh tế nông nghiệp. Ngay tại Đại hôi Đảng toàn quốc lần thứ V đã khẳng định “Tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu”. Mặt khác với hơn 70% dân số sống chủ yếu ở nông thôn, 76% dân số nƣớc ta làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, hơn 50% tổng kinh ngạch xuất khẩu là do ngành nông nghiệp đóng góp.
Nhƣng chỉ chiếm 25% tổng thu nhập quốc dân. Thu nhập bình quân đầu ngƣời nông thôn quá thấp so với thành thị, cơ sở hạ tầng nông thôn ở nƣớc ta cũng quá thấp không đáp ứng đƣợc sự phát triển kinh tế nông nghiệp ở nông thôn, càng không đáp ứng đƣợc nhu cầu HĐH - CNH. Do đó trong thời gian qua Đảng và Nhà nƣớc ta đã tập trung rất nhiều nguồn lực cho phát triển nông nghiệp. Thắng lợi to lớn của ngành nông nghiệp trong những năm đồi mới căn bản đã đáp ứng đủ lƣơng thực, thực phẩm cho nhu cầu trong nƣớc với mức tăng dân số khoảng 1,2 triệu ngƣời/năm và xuất khẩu nông sản ngày càng tăng.
Nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực nhƣ gạo, cà phê, hồ tiêu, điều nhân, sản phẩm gỗ, cao su… tiếp tục khẳng định vị thế của hàng nông lâm sản Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế. Nông nghiệp nông thôn luôn là vẫn đề trọng yếu của mỗi quốc gia, nó là một trong những ngành sản xuất quan trọng nhất trong nền kinh tế, là loại hình sản xuất chủ yếu. e 2 Xã Khánh Khê là một xã miền núi của huyện Văn Quan, ngƣời dân nơi đây sống chủ yếu dựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp. Xã có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, tuy nhiên sản xuất nông nghiệp ở nơi đây vẫn còn nhiều mặt tồn tại, khó khăn trong sản xuất theo hƣớng hàng hóa chƣa đƣợc phát triển mạnh, còn mang nặng tính chất tự cung tự cấp, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất còn bị hạn chế do diện tích đất manh mún, nhỏ lẻ, không tập trung, ngƣời dân thiếu kiến thức, thiếu vốn sản xuất.
tất cả điều đó dẫn tới việc sản xuất nông nghiệp còn mang tình trạng “lấy công làm lãi”, năng suất cây trồng vật nuôi thấp và nhiều tiềm năng chƣa tận dụng đƣợc triệt để, mức sống của ngƣời dân chƣa cao. Đó là vẫn đề đặt ra cần phải nghiên cứu và giải quyết trong thời điểm hiện nay. Xuất phát từ những vấn đề trên Em chọn tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Khánh Khê - huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn”.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.1 Mục tiêu nghiên cứu chung Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp xã Khánh Khê, đề xuất một số giải pháp chủ yếu, hữu hiệu nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp trong xã phát triển.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về kinh tế nông nghiệp. - Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ nông nghiệp trên địa bàn xã.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp. - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp trong thời gian tới của xã.3 Ý nghĩa của đề tài 1.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp cho sinh viên hiểu biết thêm về địa phƣơng mình, các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển nông nghiệp tại địa phƣơng. - Có một cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng sản xuất nông nghiệp trong xã, từ đó đƣa ra những giải pháp thiết thực góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp của xã. e 3 - Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phƣơng pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên trƣớc khi ra trƣờng.2 Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo địa phƣơng đƣa ra những giải pháp phù hợp nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân tại xã Khánh Khê nói riêng và ngƣời dân nông thôn nói chung.
Đề tài đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo cho địa phƣơng trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp trong thời gian tới. e 4 PHẦN 2 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 2.1 Một số khái niệm - Nông nghiệp: Nông nghiệp theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi, ngành dịch vụ. Còn theo nghĩa rộng thì bao gồm cả ngành lâm nghiệp ngành thủy sản. - Kinh tế nông hộ: Theo Giáo sƣ Trần Thu Hà thì: “Kinh tế nông hộ là sản xuất và khai thác kinh doanh nông nghiệp của những ngươi cùng chung sống trong cùng một mái nhà.
Những người chủ sản xuất là trưởng gia, là chủ hộ cùng những thân nhân sử dụng tổng hợp các yếu tố lao động, đất, vốn, phương tiện sản xuất tác động vào môi trường sinh thái để làm ra sản phẩm nhằm thảo mãn nhu cầu về đời sống vật chất của gia đình và cộng đồng xã hội”. Theo “Bài giảng kinh tế lâm nghiệp” của thầy Trần Công Quân, giảng viên Trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên thì “Kinh tế nông hộ là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sức lao động, nguồn vốn. của gia đình mình là chính”. Tóm lại, có thể thấy kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp.
Nó đƣợc hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội. - Phát triển kinh tế: Phát triển kinh tế là sự tăng trƣởng gắn liền với sự hoàn thiện cơ chế, thể chế kinh tế, nâng cao chất lƣợng cuộc sống và đảm bảo công bằng xã hội. - Tăng trƣởng kinh tế: Tăng trƣởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lƣợng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lƣợng quốc gia tính bình quân trên đầu ngƣời (PCI) trong một thời gian nhất định. e 5 - Phát triển bền vững: Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tƣơng lai xa.
Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hƣớng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa.riêng để hoạch định chiến lƣợc phù hợp nhất với quốc gia đó.2 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân - Ngành nông nghiệp cung cấp lƣơng thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nƣớc, nhất là các nƣớc đang phát triển. Ở những nƣớc này thì nền kinh tế còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông. Tuy nhiên, ngay cả những nƣớc có ngành công nghệ cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn nhƣng khối lƣợng nông sản các nƣớc này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống của con ngƣời, những sản phẩm sản phẩm cần thiết đó là lƣơng thực, thực phẩm. Những sản phẩm này cho dù có trình độ khoa học - công nghệ phát triển nhƣ hiện nay nhƣng vẫn chƣa có ngành nào thay thế đƣợc.
Lƣơng thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định đến sự tồn tại của con ngƣời và phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Xã hội càng phát triển, đời sống con ngƣời ngày càng đƣợc nâng cao thì nhu cầu của con ngƣời về lƣơng thực thực phẩm cũng ngày càng tăng lên về số lƣợng, chất lƣợng và cả về chủng loại. - Cung cấp các yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực đô thị. Nông nghiệp có vai trò quan trọng cho việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị.
Điều đó đƣợc thể hiện qua các mặt: + Khu vực nông nghiệp là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho sự phát triển công nghiệp và đô thị. + Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là cho ngành công nghiệp chế biến. Thông qua công nghiệp chế biên, giá trị của sản phẩm nông nghiệp đƣợc nâng lên gấp nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trƣờng nông sản. e 6 + Khu vực nông nghiệp là khu vực cung cấp nguồn vốn lớn nhất cho sự phát triển nền kinh tế.
- Làm thị trƣờng tiêu thụ của ngành công nghiệp và dịch vụ. Nông nghiệp nông thôn là thị trƣờng lớn nhất của công nghiệp. Ở hầu hết các nƣớc đang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao gồm tƣ liệu tiêu dùng, tƣ liệu sản xuất đƣợc tiêu thụ chủ yếu dựa vào trong nƣớc mà hầu hết là khu nông nghiệp nông thôn. - Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu Nông nghiệp đƣợc coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn nhất.
Các sản phẩm từ nông - lâm nghiệp dễ dàng gia nhập thị trƣờng quốc tế so với các sản phẩm của ngành công nghiệp. Xu hƣớng chung ở các nƣớc trong quá trình công nghiệp hóa ở giai đoạn đầu giá trị nông - lâm - thủy sản chiếm tỉ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu và trong đó giảm dần cùng với sự phát triển cao của kinh tế. - Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trƣờng.