Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tăng hiệu quả sản xuất ngô lai tại Sơn La

Khám phá biện pháp kỹ thuật hiệu quả nhằm nâng cao năng suất ngô lai tại Sơn La, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

212
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam

1.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai

1.2.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai trên thế giới

1.3. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam

1.4. Các yếu tố sinh học, phi sinh học tác động đến sinh trưởng, phát triển của giống ngô lai

1.4.1. Các yếu tố sinh học tác động đến sinh trưởng, phát triển của giống ngô lai

1.4.2. Các yếu tố phi sinh học tác động đến sinh trưởng, phát triển của giống ngô lai

1.5. Tính thích ứng của các giống ngô lai ở các vùng sinh thái

1.6. Điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất ngô tại Sơn La

1.6.1. Điều kiện tự nhiên của Sơn La ảnh hưởng tới sản xuất ngô

1.6.2. Tình hình sản xuất ngô tại Sơn La

1.7. Kết quả nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật canh tác tới năng suất ngô

1.7.1. Tình hình nghiên cứu về thời vụ gieo trồng ngô trên thế giới và Việt Nam

1.7.2. Tình hình nghiên cứu phân bón cho ngô trên thế giới và Việt Nam

1.7.3. Tình hình nghiên cứu mật độ, khoảng cách trồng ngô

1.7.4. Tình hình nghiên cứu biện pháp che phủ cho ngô

1.8. Các kết luận qua phân tích tổng quan tài liệu

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu tính thích nghi, tính ổn định của các giống ngô lai tại các vùng sinh thái tỉnh Sơn La, xác định, lựa chọn giống ngô phù hợp

2.2.2. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật (xác định thời vụ, loại phân, liều lượng phân hỗn hợp NPK, khoảng cách, mật độ gieo trồng, kỹ thuật che phủ bề mặt đất) nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất của các giống ngô lai tại Sơn La

2.2.3. Xây dựng mô hình trình diễn áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật canh tác ngô

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu đồng ruộng

2.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi

2.3.3. Phương pháp thu thập thông tin

2.3.4. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.4.1. Địa điểm và điều kiện nghiên cứu

2.4.2. Thời gian nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu xác định giống ngô thích hợp với điều kiện sinh thái ở Sơn La

3.1.1. Kết quả thí nghiệm xác định giống ngô thích hợp với điều kiện sinh thái ở huyện Mộc Châu

3.1.2. Kết quả thí nghiệm xác định giống ngô thích hợp với điều kiện sinh thái ở huyện Mai Sơn

3.1.3. Kết quả thí nghiệm xác định giống ngô thích hợp với điều kiện sinh thái ở huyện Thuận Châu

3.1.4. Tính thích nghi, tính ổn định của các giống ngô lai tại các vùng sinh thái tỉnh Sơn La, xác định, lựa chọn giống ngô phù hợp

3.2. Nghiên cứu các biện pháp canh tác cho ngô tại tỉnh Sơn La

3.2.1. Thí nghiệm xác định thời vụ gieo trồng ngô thích hợp

3.2.2. Thí nghiệm xác định loại phân bón thích hợp đối với ngô tại Sơn La

3.2.3. Kết quả thí nghiệm xác định liều lượng phân bón thích hợp cho ngô

3.2.4. Thí nghiệm xác định mật độ, khoảng cách gieo trồng ngô thích hợp ở Sơn La

3.2.5. Kết quả nghiên cứu biện pháp che phủ đất trồng ngô tại Sơn La

3.3. Xây dựng mô hình trình diễn áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật thâm canh ngô

3.3.1. Xây dựng quy trình kỹ thuật

3.3.2. Kết quả xây dựng mô hình trình diễn

3.3.3. Phân tích vai trò (cơ cấu) đóng góp của các biện pháp kỹ thuật đến năng suất

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Cây ngô (Zea mays L.) là một trong những loại ngũ cốc quan trọng nhất trên thế giới, đứng thứ ba về diện tích và thứ hai về sản lượng. Ngô không chỉ là nguồn lương thực chính mà còn là nguyên liệu cho ngành chăn nuôi và chế biến thực phẩm. Tại Việt Nam, ngô giữ vị trí thứ hai trong các loại cây lương thực, đặc biệt ở các vùng miền núi như Sơn La. Tuy nhiên, năng suất ngô tại Sơn La vẫn thấp hơn mức trung bình cả nước. Việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp canh tác phù hợp là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất. Theo số liệu, diện tích trồng ngô tại Sơn La đạt khoảng 162.000 ha, nhưng năng suất vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước. Do đó, việc tìm kiếm các giống ngô lai có năng suất cao và thích ứng với điều kiện sinh thái của vùng là một yêu cầu cấp bách.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ngô lai tại Sơn La. Cụ thể, nghiên cứu sẽ tập trung vào việc xác định tính thích nghi và tính ổn định của các giống ngô lai, đồng thời nghiên cứu các yếu tố như thời vụ gieo trồng, loại phân bón, liều lượng phân bón, mật độ và khoảng cách gieo trồng. Việc xây dựng mô hình trình diễn tại ba huyện sẽ giúp áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật canh tác, từ đó xác định mức độ đóng góp của các biện pháp này vào sản xuất ngô. Những kết quả này không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc phát triển nông nghiệp bền vững tại Sơn La.

III. Các biện pháp kỹ thuật canh tác

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp canh tác như xác định thời vụ gieo trồng, sử dụng phân bón hợp lý và điều chỉnh mật độ cây trồng có ảnh hưởng lớn đến năng suất ngô. Cụ thể, thời vụ gieo trồng từ 15 đến 22 tháng 4, mật độ 6,6 vạn cây/ha và sử dụng phân hỗn hợp NPK 16-16-8 với liều lượng 420 kg/ha đã cho thấy hiệu quả rõ rệt. Ngoài ra, việc che phủ bề mặt đất bằng thân lá ngô khô cũng góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao năng suất. Những biện pháp này không chỉ đơn giản, dễ thực hiện mà còn phù hợp với điều kiện kinh tế của nông dân địa phương, từ đó giúp nâng cao năng suất ngô và đảm bảo an ninh lương thực.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy giống ngô NK67, VN8960 và NK66 có khả năng chống chịu tốt và năng suất cao hơn so với giống đối chứng. Đặc biệt, giống NK67 được xác định là lựa chọn số một nhờ vào năng suất ổn định tại ba địa điểm thí nghiệm. Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật đã giúp nâng cao năng suất ngô tại Sơn La, đồng thời bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Những kết quả này không chỉ có giá trị trong việc cải thiện sản xuất ngô mà còn góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an ninh lương thực cho người dân địa phương.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất ngô lai tại sơn la

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam 1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai 1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai trên thế giới Ngô lai (Hybrid Maize) - một thành tựu khoa học nông nghiệp nổi bật của thế kỷ thứ 20 là kết quả của việc ứng dụng ưu thế lai trong tạo giống ngô, có một số đặc điểm chính sau: hiệu ứng trội và siêu trội được sử dụng trong quá trình tạo giống, giống có nền di truyền hẹp, thường thích ứng hẹp, yêu cầu thâm canh cao, độ đồng đều tốt, năng suất cao, cần có hệ thống sản xuất và chế biến hạt giống hoàn thiện, hạt giống chỉ sử dụng được một đời F1.

Những chương trình tạo giống tiên tiến đều phát triển theo trình tự từ lai kép, lai ba, lai đơn cải tiến và lai đơn. Lai đơn là giống lai có nhiều đặc tính tốt hơn và có năng suất cao nhất trong các loại giống lai. Chỉ có giống lai đơn có kiểu gen của thế hệ F1 là đồng nhất trong khi tất cả các giống lai khác có thế hệ F1 là không đồng nhất và tính không đồng nhất tăng lên khi số lượng bố mẹ tham gia tăng lên vì thế giống lai đơn hấp dẫn nhất về kiểu hình. Nhược điểm chính của lai đơn là dòng thuần bố mẹ có sức sống yếu và năng suất thấp.

Một khi trở ngại này khắc phục được thì giống lai đơn đương nhiên sẽ là mục tiêu mà các chương trình tạo giống mong muốn đạt tới. Người đầu tiên khám phá ra ngô lai là George Harrision Shull - một nhà khoa học Mỹ. Ngay từ những năm 1908, 1909 ông đã đưa ra 3 quan sát chìa khóa, đó là: (1) Từng cá thể cây ngô thụ phấn tự do bình thường là con lai; (2) bằng đồng huyết, con lai giảm xuống trở thành dòng thuần, mà ông gọi là giống cải tạo thực (true breeding strains); (3) giống lai đồng đều (lai đơn) đã được tạo ra từ hai dòng thuần. Ông cũng là người đầu tiên tạo ra dòng thuần bằng tự thụ và tạo ra những giống ngô lai đơn đầu tiên.

Shull là người đầu tiên vào năm 1914 đưa ra thuật ngữ “Heterosis” để chỉ ưu thế lai. Vào thời gian đó, Edward Murray East - người đồng thời với Shull đã tiếp tục áp dụng thực tế của ưu thế lai trong chọn tạo giống ngô, ông đã trở thành nhà cải tạo ngô n 6 hàng đầu vào thời điểm đó, đóng góp nhiều kiến thức cơ bản cho sự phát triển của ngô lai hiện đại. Mặc dù những phát minh của Shull đã được công nhận rộng rãi và Edward Murray East đã tiếp bước sự nghiệp, song ngô lai đã không có sức sống vì năng suất dòng thấp, giá thành hạt giống cao. Jones - một học trò của East đã đưa ra phương pháp lai kép (double cross) vào năm 1917.

Phát hiện đó của ông đã mở ra một thời kỳ phát triển ngô lai mới, lập tức ngô lai đã hồi sinh. Suốt thời gian dài mãi tới những năm 1960 các dòng thuần năng suất cao để tạo ra các giống ngô lai đơn dần thay thế các giống ngô lai kép ra đời và phát triển sâu rộng cho đến ngày nay những giống ngô lai đơn thế hệ mới được cải tiến rất nhiều để đáp ứng nhu cầu của thực tiễn. Các giống ngô lai đơn thế hệ mới có những đặc điểm nổi bật là năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận như nắng, hạn, nóng, chống đổ, ít bị nhiễm sâu, bệnh, có khả năng trồng mật độ cao từ 8 - 9 vạn cây/ha, năng suất đại trà đạt trên 10 tấn/ha. Ngày nay các công ty đa quốc gia còn đưa ra các giống ngô chuyển gen kháng sâu đục thân, kháng thuốc trừ cỏ.

Việc sử dụng các công nghệ nuôi cấy bao phấn, nuôi cấy noãn chưa thụ tinh hoặc sử dụng cây kích tạo đơn bội để tạo ra các dòng thuần nhanh chóng hơn rút ngắn quá trình chọn tạo giống ngô lai. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ở Việt Nam Nghiên cứu ngô lai ở Việt Nam đã bắt đầu từ những năm 1970. Tuy nhiên vào những năm 1990 ngô lai mới thực sự có chỗ đứng ở nước ta. Đây thực sự là một thành công lớn trong lĩnh vực nghiên cứu nông nghiệp của Việt Nam.

Việt Nam cũng đã phải trải qua việc sử dụng các giống ngô lai không quy ước (Nonconventional Hybrids). Sau nhiều năm nghiên cứu đến cuối những năm 1990 các giống ngô lai đơn mới phát triển mạnh mẽ ở nước ta. Chỉ trong vòng hơn 10 năm (từ 1990 - 2005), nước ta đã tạo ra nhiều giống lai quy ước có năng suất, chất lượng không thua kém các giống lai nước ngoài. Các giống lai như: LVN4, LVN12, LVN17, LVN23, LVN24, LVN25,.

đã góp phần quyết định đến năng suất ngô của Việt Nam trong những năm gần đây. n 7 Năm 2002 Trung tâm Khảo nghiệm giống cây trồng Trung ương đã tiến hành khảo nghiệm 43 giống ngô mới nguồn gốc lai tạo trong nước và một số giống nhập nội phía Bắc, kết quả là các giống ngô đã khảo nghiệm có triển vọng được đề nghị mở rộng diện tích sản xuất thử để khu vực hoá và công nhận chính thức là: nhóm chín sớm, nhóm chín muộn, nhóm chín trung bình. Giai đoạn 2003 đến nay: Thông qua dự án “Phát triển giống ngô chịu hạn nhằm cải thiện thu nhập cho nông dân vùng Đông Nam châu Á” (AMNET), chúng ta đã thu thập được một số nguồn nguyên liệu mới từ CIMMYT và các nước trong khu vực, phục vụ cho công tác tạo giống ngô lai. Nhiều giống lai có thời gian sinh trưởng khác nhau được chọn tạo bằng phương pháp truyền thống và công nghệ sinh học đã được áp dụng vào sản xuất ở tất cả các vùng sinh thái trong cả nước.

Nhờ nguồn nguyên liệu tạo dòng khá phong phú và được thử nghiệm trong nhiều điều kiện sinh thái mùa vụ khác nhau nên các giống ngô lai mới tạo ra có nhiều ưu thế như: chống đổ, ít nhiễm sâu bệnh, chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, thích nghi với nhiều vùng sinh thái khác nhau như VN8960, LCH9, LVN14, LVN99, LVN61, LVN66, LVN154,. Hơn nữa, cùng với phương pháp chọn tạo giống truyền thống thì việc ứng dụng công nghệ sinh học tuy chỉ mới bắt đầu 10 năm trở lại đây nhưng đã thu được kết quả bước đầu đáng khích lệ. Viện Nghiên cứu Ngô đang ngày càng hoàn thiện kỹ thuật nuôi cấy bao phấn và đã cho ra đời hơn 10 dòng đơn bội kép, được đánh giá là rất có triển vọng trong công tác tạo giống lai. Theo tác giả Phan Xuân Hào (2005) [19], đã tiến hành phân tích đa dạng di truyền tập đoàn dòng bằng kỹ thuật SSR, đã phối hợp chỉ thị phân tử đánh giá đặc điểm năng suất của một số tổ hợp ngô lai,.

Trong tương lai gần, các kỹ thuật mới này sẽ ngày càng có vai trò quan trọng hơn trong việc kết hợp với phương pháp chọn tạo giống truyền thống để tạo ra những giống ngô lai tốt. Để tạo các giống có khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận đã đạt được kết quả, trong đó đáng chú ý nhất là cây ngô biến đổi gen kháng sâu đục thân, kháng vi rút, chịu thuốc trừ cỏ, chịu hạn. n 8 Tại Sơn La giống ngô LVN10 đã được trồng phổ biến cho năng suất trung bình 5 - 6 tấn/ha, nhưng trong những năm gần đây một số giống mới của Viện Nghiên cứu Ngô được trồng như: LVN61, LVN14 và VN8960 đã cho năng suất cao 7 - 8 tấn/ha và có khả năng chịu hạn tốt. Bên cạnh đó có các giống của các công ty nước ngoài như: NK66, NK54, NK67 cũng cho năng suất cao 8 - 9 tấn.

Như vậy, trong hơn hai thập kỷ qua, những tiến bộ kỹ thuật mới được đưa vào sản xuất góp phần không nhỏ vào việc tăng năng suất và sản lượng ngô nước ta. Từ các nghiên cứu trên cho thấy, giống ngô được đánh giá là biện pháp quan trọng số một để thúc đẩy sản xuất phát triển, làm tăng năng suất. Tuy nhiên, một số giống chỉ phát huy hết tiềm năng của giống ở môi trường đất đai, khí hậu phù hợp. Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá các giống trên đồng ruộng của nông dân ở các vùng sinh thái khác nhau nhằm lựa chọn giống thích hợp có ý nghĩa quan trọng.

Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam 1. Tình hình sản suất ngô trên thế giới Sản xuất ngô thế giới tăng liên tục từ đầu thế kỷ 20 đến nay. Ngô là cây trồng có tốc độ tăng trưởng về năng suất cao nhất trong các cây lương thực chủ yếu do việc lai tạo và sử dụng giống ngô lai. Ngô lai đã chứng minh là một trong những thành tựu tạo giống cây trồng lớn của loài người, đồng thời đóng góp vào việc giải quyết nạn đói ở các nước đang phát triển vùng châu Á, châu Phi và châu Mỹ La Tinh (Nguyễn Thế Hùng, 2002) [23].

Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (2011-2016) Năm Diện tích (Triệu ha) Năng suất (Tạ/ha) Sản lượng (Triệu tấn) 2011 172,26 51,5 887,85 2012 178,55 48,9 872,80 2013 184,19 55,2 1016,74 2014 183,32 55,7 1021,62 2015 179,82 56,5 1015,57 2016 177,61 54,1 960,73 (Nguồn: FAO, 2015; USDA, 2016)[92][96] n 9 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới nhìn chung có sự tăng trưởng không ngừng từ năm 2011 đến nay. Năm 2011, diện tích ngô trên thế giới chỉ là 172,26 triệu ha, năng suất đạt 51,5 tạ/ha, sản lượng 887,85 triệu tấn, thì đến năm 2016 diện tích đạt 177,61 triệu ha, năng suất 54,1 tạ/ha, sản lượng cũng tăng rất mạnh lên tới 960,73 triệu tấn (bảng 1. Những năm gần đây với sự phát triển của khoa học công nghệ, công tác chọn tạo giống được trợ giúp bởi nhiều kỹ thuật mới mở ra tiềm năng ứng dụng rộng lớn trong cải tạo giống ngô, những kỹ thuật mới này tập trung vào hai lĩnh vực: nuôi cấy mô tế bào và tái tổ hợp ADN. Trên thế giới, sản xuất ngô tập trung chủ yếu ở châu Mỹ và châu Á.

Mỹ là nước có sản lượng ngô đạt cao nhất thế giới. Năm 2016, sản lượng ngô của Mỹ là 345,51 triệu tấn, chiếm 35,96 % tổng sản lượng của thế giới, năng suất trung bình đạt 105,7 tạ/ha, gấp 1.95 lần năng suất trung bình của thế giới. Trung Quốc là nước có diện tích trồng ngô đứng đầu thế giới, năm 2016 diện tích trồng ngô của Trung Quốc là 38,12 triệu ha, chiếm 21,46 % diện tích trồng ngô toàn thế giới (USDA, 2016) [96].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất ngô lai tại Sơn La là tài liệu chuyên sâu về các giải pháp kỹ thuật nhằm tối ưu hóa năng suất và chất lượng ngô lai trong điều kiện canh tác tại tỉnh Sơn La. Tài liệu này cung cấp những hướng dẫn chi tiết về chọn giống, quản lý đất, kỹ thuật gieo trồng, và phòng trừ sâu bệnh, giúp nông dân nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng thu nhập. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai đang tìm kiếm cách thức cải thiện năng suất cây trồng trong bối cảnh nông nghiệp địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân tại xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, TP Hà Nội, hoặc Luận văn ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học trong nông nghiệp. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các giải pháp bền vững trong nông nghiệp, Luận văn giải pháp phát triển bền vững hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh cũng là một tài liệu đáng đọc. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực nông nghiệp.