đặt vấn đề “Nghiên cứu đệm sinh học trong phân hủy HCBVTV (ChlopyrifosChlorpyrifos)”. Formatted: Vietnamese (Vietnam) Luận văn gồm các nội dung nghiên cứu sau: Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0,5" 1. Chuẩn bị và khảo sát một số đặc tính lý hóa ban đầu của các biomix. Formatted: Font color: Auto 2.
Khảo sát các đặc tính sinh học của các biomix. Nghiên cứu ảnh hƣởng của thời gian ủ ban đầu đến hoạt tính enzyme phân huỷhủy lignin của các biomix. Nghiên cứu ảnh hƣởng của điều kiện phân huỷhủy đến khả năng phân hủy HCBVTV (ChlopyrifosChlorpyrifos) của các biomix. Nghiên cứu sự biến động các thông số lý hoá và hiệu quả xử lý Chlorpyrifos của Formatted: Justified mô hình biobed trong phòng thí nghiệm.
Formatted: Font: Times New Roman 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Formatted: Justified Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Formatted: Portuguese (Brazil) Chƣơng 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về biobed 1. Khái niệm Biobed là một hệ thống đơn giản, chi phí thấp đƣợc lắp đặt ngay tại vùng canh tác nông nghiệp nhằm mục đích thu gom và phân hủy thuốc trừ sâu từ việc tráng rửa dụng cụ bơm phun [3626,3727]. Biobed đầu tiên đƣợc đề xuất bởi Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto, Not Highlight Torstensson và Castillo vào năm 1993 và đƣợc thiết kế ở Thụy Điển vào năm 1997.
Formatted: Font color: Auto Biobed gồm ba hợp phần phần chứa trong một hố sâu 60 cm: (i) một lớp đất sét ở Formatted: Font color: Auto, Not Highlight Formatted: Font color: Auto phía dƣới (dày 10 cm), (ii) hỗn hợp sinh học (biomix) của rơm, than bùn và đất với tỉ lệ 2:1:1 về thể tíchkhối lƣợng (dày 50 cm), và (iii) một lớp cỏ che phủ bề mặt [3014]. Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto, Not Highlight Tùy thuộc vào việc có hoặc không có lớp lót ở đáy nhằm cách ly với môi Formatted: Font color: Auto trƣờng, hệ thống biobed đƣợc phân thành hai loại sau đây: - Biobed không lót: không có lớp lót chống thấm ở đáy. Trong nhiều trƣờng hợp, một lớp đất sét tự nhiên hiện diện tại đáy hố, nếu không thì một lớp sét đƣợc thêm vào. Không có sự thu gom nƣớc thoát ra trong hệ thống này (Hình 1.
Formatted: Not Highlight Hình 1. Biobed không lót có một lớp sét đƣợc thêm vào (a) hoặc tự Field Code Changed nhiên (b) Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto - Biobed có lót: đáy đƣợc lót bởi một lớp tổng hợp chống thấm (nhựa, bê Formatted: Font: .VnTime, 9 pt tông. Thiết kế này cho phép thu gom nƣớc thoát vào các giếng cạnh đệm sinh học Formatted: Not Highlight (Hình 1. Các lớp thoát nƣớc (sỏi, đá dăm hoặc cát) thƣờng đƣợc đặt dƣới lớp Formatted: Justified Formatted: Font: Times New Roman đất sét.
Formatted: Font: Times New Roman 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Biobed có lót cho phép thu gom nƣớc thoát ra vào giếng Formatted: Keep with next Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, 1. Cấu trúc của biobed Font color: Auto Field Code Changed Biobed gồm 03 hợp phần: lớp cỏ, lớp biomix và lớp đất sét. Hiệu quả của Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto biobed phụ thuộc vào sự hấp phụ và phân hủy HCBVTV của cả 03 hợp phần này.
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Font color: Auto Trong đó, hợp phần giữ vai trò quyết định trong quá trình phân hủy HCBVTV là lớp biomix. Lớp biomix Formatted: Condensed by 0,1 pt Chức năng chính của biomix là lƣu giữ và phân hủy HCBVTV nhờ vào khả năng hấp phụ và hoạt động của VSV phân giải, đặc biệt là VSV phân giải lignin. VSV trong quá phân giải lignin sẽ tiết ra hệ enzyme phân hủy lignin (bao gồm: laccase, lignin peroxidase và mangan peroxidase). Hệ enzyme này có khả năng phân hủy đƣợc xenobiotic (hợp chất dị sinh ngoại lai), từ đó phân hủy đƣợc HCBVTV.
Tuy nhiên, khả năng hấp phụ và hoạt động của hệ VSV trong biomix phụ thuộc trực tiếp vào thành phần, tính đồng nhất, tuổi, độ ẩm và nhiệt độ của hỗn hợp. Ở Thụy Điển, nơi biobed đƣợc phát minh, một biomix điển hình bao gồm 03 hợp phần chính là rơm, than bùn và đất theo tỷ lệ phần trăm khối lƣợng là 2:1:1. Mỗi hợp phần đóng góp vai trò khác nhau vào hiệu quả hấp phụ và phân hủy HCBVTV của toàn hệ thống biobed. Formatted: Justified Formatted: Font: Times New Roman 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Rơm là hợp phần quan trọng nhất cung cấp cơ chất cho quá trình phân hủy HCBVTV và cho hoạt động sống của hệ VSV, đặc biệt là nấm phân hủy lignin (ví dụ nhƣ nấm mục trắng) với khả năng sản sinh ra hệ enzyme ligninolytic.
Hệ enzyme này có thể phân hủy phổ rộng xenobiotic, tức là chúng có thể phân hủy hỗn hợp các loại HCBVTV khác nhau. Hàm lƣợng rơm càng nhiều thì lƣợng enzyme này tiết ra càng lớn, tƣơng ứng với tăng quá trình hô hấp trong hỗn hợp làm cho HCBVTV càng bị phân tán nhanh [12]. Các nghiên cứu về sự phân hủy đơn loại HCBVTV khác nhau bởi nấm mục trắng/enzyme ligninolytic cũng đã đƣợc kiểm chứng [13- 1611,4329]. Vì vậy, rơm là hợp phần không thể thiếu trong biomix tuy nhiên hàm Formatted: Not Highlight Formatted: Not Highlight lƣợng chỉ nên dừng ở mức 50% để giúp cho hỗn hợp đƣợc đồng nhất [12,3727].
Formatted: Not Highlight - Hợp phần đất cung cấp dung tích hấp phụ HCBVTV cho biomix. Đất giàu mùn và có hàm lƣợng sét vừa đủ sẽ giúp tăng hoạt động của hệ VSV (cung cấp hệ VSV đất) trong biomix [3525]. Tuy nhiên, đất quá nhiều sét thì lại làm giảm khả Formatted: Not Highlight năng bị phân hủy sinh học của HCBVTV do khoáng sét có lực hút bề mặt lớn, HCBVTV sẽ bị các hạt sét hấp phụ nhiều hơn thay vì bị VSV phân hủy [98] hoặc Formatted: Not Highlight các hợp phần trong biomix cũng khó có thể đƣợc đồng nhất do đất không đủ tơi xốp để phân tán trong hỗn hợp. Đất cũng là một nguồn cung cấp dồi dào các VSV có khả năng phân hủy HCBVTV, đặc biệt là vi khuẩn thông qua quá trình trao đổi chất.
Tuy nhiên, quá trình này bị hạn chế bởi hỗn hợp có tỷ lệ C/N cao và pH thấp (để tối ƣu sự phát triển của nấm phân hủy lignin) [12]. Lớp đất trồng trên bề mặt 10 cm. - Than bùn đóng góp vào dung tích hấp phụ của biomix, kiểm soát độ ẩm và nó là nhân tố vô sinh góp phần vào qua trình phân hủy HCBVTV, điển hình là terbuthylazine [12]. Hàm lƣợng than bùn trong hỗn hợp tỷ lệ nghịch với pH của hỗn hợp [12].
Vì vậy, một lƣợng vừa đủ than bùn ở tỷ lệ 25% sẽ làm pH của hỗn hợp ổn định ở mức khoảng 5,9, thích hợp với sự phát triển của nấm phân giải lignin, tỷ lệ nhiều hơn sẽ làm pH giảm sâu, ức chế sự phát triển của các loài VSV trong hỗn hợp [12]. Một nhân tố quan trọng khác góp phần tăng hoạt động của hệ nấm phân giải Formatted: Justified Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com lignin là các nguyên tố dinh dƣỡng tới hạn, đặc biệt là nguyên tố nito. Vì vậy không nên bổ sung dinh dƣỡng vào biomix [11]. Sự thay thế các thành phần của biomix có thể làm thay đổi sự trình diễn của hệ thống, ví dụ số lƣợng, hoạt tính và thành phần của hệ vi sinh vật nội tại.
Biobed hiện đƣợc sử dụng ở nhiều quốc gia, về cơ bản vẫn bao gồm 3 thành phần chính, tuy nhiên tùy theo các nguyên liệu địa phƣơng khác nhau mà thành phần than bùn trong biomix có thể thay thế bằng bã thải sau trồng nấm, cành nho, vỏ cam, quýt, mía,. Thành phần rơm (của lúa mì) có thể đƣợc thay thế bằng rơm (của Formatted: Vietnamese (Vietnam), Not Highlight lúa gạo) hoặc xơ dừa, hoặc phân compost đặc biệt là các nƣớc đang phát triển. Lớp cỏ Lớp cỏ ở trên mặt biobed giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì độ ẩm lý tƣởng cho VSV phân hủy HCBVTV phát triển thông qua việc tạo các mao mạch dẫn nƣớc và hỗ trợ quá trình đồng trao đổi chất thông qua dịch tiết rễ, đặc biệt là enzyme peroxidase [41]. Nếu không có lớp cỏ phủ ở trên này, trên bề mặt biobed sẽ hình thành một lớp sừng cứng không thấm nƣớc.
Lớp sừng cứng này làm giảm hoạt động bốc/thoát hơi nƣớc của hệ thống, từ đó làm giảm hoạt động của hệ VSV. Hơn nữa, lớp sừng cứng này làm tăng lƣợng nƣớc trọng lực chảy qua hệ thống, tăng nguy cơ thấm lọc của HCBVTV ra ngoài, giảm hiệu quả còn biobed [2319,2710,28]. Nếu Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto, Not Highlight không có lớp cỏ trên bề mặt giữ ẩm cùng với than bùn trong biomix, độ ẩm trong Formatted: Font color: Auto toàn hệ thống khó có thể đƣợc cân bằng [2720]. Formatted: Font color: Auto, Not Highlight Formatted: Font color: Auto c.
Lớp đất sét Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto, Not Highlight Lớp đất sét với dung tích hấp phụ lớn, tính thấm kém, có vai trò làm giảm Formatted: Font color: Auto dòng chảy trọng lực, tránh HCBVTV thấm lọc ra ngoài, nhờ đó tăng thời gian lƣu giữ của HCBVTV trong hệ thống. Để tối ƣu đƣợc khả năng đó, lớp đất sét phải đảm bảo đƣợc yêu cầu là đủ ƣớt và có khả năng trƣơng nở cao để tránh việc bị nứt vỡ khi hỗn hợp bị quá khô (do tăng quá trình bốc/thoát hơi nƣớc), dẫn đến hình thành Formatted: Font color: Auto hoặc để dòng chảy trọng lực chứa HCBVTV thoát ra ngoài [11]. Formatted: Justified Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Ảnh hƣởng của các yếu tố đến đặc tính của biobed Formatted: Space Before: 6 pt Hiệu suất của một hệ thống biobed đƣợc xác định bằng khả năng hấp phụ và phân hủy HCBVTV.
Sự hấp phụ HCBVTV phụ thuộc vào tính chất của biomix, lớp sét, lớp cỏ và các tƣơng tác của chúng với nƣớc trong hệ thống biobed. Sự phân hủy HCBVTV chủ yếu đƣợc quyết định bởi tính chất của biomix, trong khi lớp cỏ góp phần gián tiếp vào quá trình phân hủy bằng cách điều hòa cân bằng nƣớc cho hệ thống biobed. Ảnh hưởng của biomix tới sự hấp phụ và phân hủy HCBVTV Một biomix tốt sẽ thúc đẩy sự hấp phụ, tăng hiệu suất phân hủy HCBVTV của hệ vi sinh vật, chịu đƣợc thuốc ở nồng độ cao. Sự hấp thụ và phân hủy HCBVTV bị chi phối bởi các yếu tố: (i) thành phần, (ii) tính đồng nhất, (iii) tuổi, (iv) nhiệt độ và (v) độ ẩm của biomix.
(i) Ảnh hưởng của thành phần biomix Rơm hoặc các vật liệu giàu lignin khác nên có trong thành phần của biomix.