BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP DƢƠNG CÔNG ĐẰNG NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH LẠNG SƠN CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG MÃ NGÀNH: 8440301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ DUY BÁCH Hà Nội, 2019 c CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học. Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2019 Ngƣời cam đoan Dƣơng Công Đằng c ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài luận văn và kết thúc khóa học, với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi có môi trƣờng học tập tốt trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu tại Trƣờng. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS. Ngô Duy Bách đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và trực tiếp hƣớng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này. Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Thầy, Cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trƣờng, bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song trong khuôn khổ thời gian hạn chế nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy giáo, Cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2019 Tác giả Dƣơng Công Đằng c iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . iii DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC CÁC HÌNH . vi ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI . Khái niệm chất thải nguy hại: . Pháp luật về quản lý chất thải nguy hại .3 Nội dung pháp luật về quản lý chất thải nguy hại . Tác hại của chất thải nguy hại tới môi trƣờng nƣớc, đất, không khí, sức khỏe con ngƣời: . Tác động của chất thải nguy hại tới môi trường nước: . Tác động của chất thải nguy hại tới môi trường đất:. Tác động của chất thải nguy hại tới môi trường khí: . Tác động của chất thải nguy hại tới sức khỏe con người: . MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tƣợng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu . ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU . Điều kiện tự nhiên thành phố Lạng Sơn . Vị trí địa lý . Tài nguyên thiên nhiên . Tình hình kinh tế - xã hội . Cơ sở hạ tầng . Sản xuất công nghiệp . Thương mại, dịch vụ và du lịch . Lĩnh vực văn hóa - xã hội . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Thực trạng chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Lạng Sơn . Thực trạng công tác quản lý CTNH trên địa bàn TP Lạng Sơn . Phân bố và lƣợng chất thải nguy hại: . Công tác thu gom và xử lý chất thải nguy hại: . Công tác quản lý nhà nƣớc: . Phân tích các thuận lợi, khó khăn trong việc quản lý chất thải trên địa bà thành phố Lạng Sơn . Tồn tại, khó khăn . Đề xuất giải pháp quản lý CTNH trên địa bàn TP Lạng Sơn . Giải pháp quản lý chất thải rắn. Giải pháp về tổ chức, quản lý và cơ chế, chính sách . Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực . Giải pháp về đầu tư và tài chính . Giải pháp về giám sát, kiểm tra, thanh tra . Giải pháp hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu, phát triển công nghệ. Giải pháp về đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường trao đổi và hợp tác kỹ thuật với các tổ chức quốc tế. Giải pháp quản lý chất thải nguy hại . 79 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT . 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO:. 98 c v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Khí hậu của Thành phố Lạng Sơn . Nhóm nguồn phát sinh chất thải nguy hại . Lƣợng CTNH phát sinh từ hoạt động công nghiệp: . Lƣợng CTNH phát sinh từ hoạt động nông nghiệp: . Lƣợng CTNH phát sinh từ hoạt động sinh hoạt . Lƣợng CTNH phát sinh từ hoạt động y tế . Thành phần, khối lƣợng chất thải nguy phát sinh . Mô tả các biện pháp tái sinh cho CTNH . Khối lƣợng CTNH phát sinh . Nội dung tập huấn cho cán bộ môi trƣờng .84 c vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Bản đồ hành chính Thành phố Lạng Sơn . Cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện quản lý CTNH . Các bƣớc của quá t nh quản lƣ CTNH . Mô hình kết hợp . Mô hình độc lập . Mô hình với sự kiểm soát của cơ quan chức năng .81 c ĐẶT VẤN ĐỀ Những năm vừa qua là những năm khó khăn chung của cả nƣớc về phát triển kinh tế trong đó có Lạng Sơn. Tuy nhiên, nhờ có những chính sách khuyến khích và thu hút đầu tƣ phù hợp cùng một số những mặt lợi thế khác của t nh mà thành phố Lạng Sơn vẫn là một trong những địa phƣơng có tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao so với cả nƣớc. Đi cùng với quá trình tăng trƣởng kinh tế và sự phát triển đời sống xã hội, thành phố Lạng Sơn đang phải đối mặt với sự suy giảm của chất lƣợng môi trƣờng làm cho môi trƣờng có chiều hƣớng bị suy thoái. Hệ sinh thái, đa dạng sinh học bị suy giảm, sự gia tăng, biến đổi của các hiện tƣợng thời tiết cực đoan nguyên nhân một phần cũng do từ các hoạt động của con ngƣời. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công tác bảo vệ môi trƣờng nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực từ quá trình phát triển kinh tế - xã hội đến môi trƣờng và cũng đã đạt đƣợc một số thành quả đáng khích lệ, tuy nhiên công tác Bảo vệ môi trƣờng của thành phố Lạng Sơn cũng gặp không ít những khó khăn, bất cập. Đặc biệt là trong việc theo d i, giám sát, phân nhóm chất thải nguy hại của các doanh nghiệp nằm trên địa bàn thành phố Lạng Sơn. Nhiệm vụ quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại đã đƣợc Chính phủ và Nhà nƣớc quan tâm đặc biệt và đã ban hành nhiều ch thị và đặc biệt trong Luật bảo vệ môi trƣờng 2014 đã ban hành các điều khoản về quản lý và thu gom xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại rất chặt chẽ nhằm bảo vệ môi trƣờng. Từ năm 1997, Chính phủ đã quan tâm tới hoạt động quản lý chất thải nguy hại, cụ thể, ngày 03/4/1997, đã ban hành Ch thị số 199/TTg về các biện pháp khẩn cấp để quản lý chất thải rắn ở vùng đô thị và khu công nghiệp. c 2 Năm 1999, Chính phủ đã xây dựng thành công Chiến lƣợc quốc gia về quản lý chất thải rắn ở và đô thị đến năm 2020 và đƣợc phê duyệt theo Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999. Tiếp đó, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng đã ban hành Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 7/8/2002 về ban hành Hƣớng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại. Trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2014, hàng loạt văn bản trong lĩnh vực này đƣợc ban hành trên cơ sở Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2005 nhƣ: Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 về quản lý chất thải rắn; quyết định số 2149/2009/ QĐ-TTg ngày 17/12/2009 phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia về quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn tới năm 2050; thông tƣ số 12/2006/TT-BTNMT; thông tƣ số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 quy định về quản lý chất thải nguy hại. Thông tƣ số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 quy định về quản lý chất thải nguy hại. Nhằm thực hiện nâng cao công tác quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng đối với các nguồn thải đặc biệt chất thải nguy hại, chất thải rắn đồng thời đánh giá thống kê công tác bảo vệ môi trƣờng của các cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố và giám sát việc thực hiện tuân thủ của pháp luật về bảo vệ môi trƣờng đối với chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất trên toàn thành phố. Sở Tài nguyên Môi trƣờng đã triển khai thực hiện kế hoạch: Thực hiện mạng lƣới quan trắc môi trƣờng định kỳ trên địa bàn t nh hằng năm, thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trƣờng. Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Lạng Sơn” là rất cần thiết. Đề tài nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Lạng Sơn là tài liệu tổng hợp một cách hệ thống các thông tin, số liệu, hiện trạng và tình hình chất thải nguy hại của các cơ sở, đơn vị và doanh nghiệp là các chủ nguồn thải chất thải nguy hại có khả năng gây tác động xấu đến môi trƣờng. Báo cáo cũng nhận xét khá đầy đủ về thực trạng c 3 thải và công tác xử lý của các chủ nguồn thải, trên cơ sở đó đƣa ra đƣợc những tồn tại, hạn chế và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trƣờng nhằm cải thiện chất lƣợng môi trƣờng, nâng cao hiệu quả của công tác Bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn thành phố trong những năm tới. c 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 1. Khái niệm chất thải nguy hại: Khái niệm chất thải nguy hại lần đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70 thế k 20 tại các nƣớc Âu - Mỹ, sau đó mở rộng ra nhiều quốc gia khác. Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về chất thải nguy hại nhƣ: Theo định nghĩa của PHILIPPINE: chất thải nguy hại là những chất có độc tính, ăn mòn, gây kích thích, hoạt tính, có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con ngƣời và động vật.
Tổng quan nghiên cứu
Quản lý chất thải nguy hại (CTNH) là một trong những vấn đề môi trường cấp bách tại Việt Nam, đặc biệt tại các đô thị phát triển nhanh như thành phố Lạng Sơn. Theo ước tính, tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trên toàn quốc khoảng 150 nghìn tấn/năm, trong đó các ngành công nghiệp nhẹ, hóa chất, cơ khí luyện kim và y tế đóng góp phần lớn. Thành phố Lạng Sơn, với dân số gần 96 nghìn người và tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 15,2% so với năm 2015, đang đối mặt với thách thức lớn trong việc kiểm soát và xử lý CTNH do sự phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý CTNH trên địa bàn thành phố, phân tích các thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khu, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh phát sinh CTNH tại thành phố Lạng Sơn trong giai đoạn từ tháng 12/2018 đến tháng 3/2019. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp số liệu cụ thể, làm cơ sở khoa học cho các chính sách quản lý CTNH, đồng thời nâng cao nhận thức và năng lực quản lý tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai khung lý thuyết chính: lý thuyết quản lý môi trường và mô hình quản lý chất thải nguy hại. Lý thuyết quản lý môi trường nhấn mạnh nguyên tắc phát triển bền vững, phòng ngừa ô nhiễm và phối hợp liên ngành trong kiểm soát ô nhiễm. Mô hình quản lý chất thải nguy hại được xây dựng theo quy trình 5 giai đoạn: quản lý nguồn phát sinh, thu gom và vận chuyển, xử lý trung gian, vận chuyển đến cơ sở xử lý cuối cùng và thải bỏ an toàn. Các khái niệm chuyên ngành được sử dụng bao gồm: chất thải nguy hại, phân loại chất thải theo tính chất và mức độ độc hại, quy trình xử lý chất thải (hóa lý, sinh học, nhiệt), cũng như các quy định pháp luật về quản lý CTNH tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực địa. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các văn bản pháp luật liên quan. Phương pháp khảo sát thực địa bao gồm gửi 50 phiếu điều tra đến các đơn vị phát sinh CTNH, phỏng vấn trực tiếp và thu thập số liệu về loại, khối lượng và công tác quản lý CTNH. Cỡ mẫu khảo sát là hơn 100 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố Lạng Sơn. Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và đánh giá hiệu quả công tác quản lý. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 12/2018 đến tháng 3/2019, đảm bảo thu thập đầy đủ thông tin về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Nguồn phát sinh CTNH đa dạng và phân bố rộng: Thành phố Lạng Sơn có nhiều nguồn phát sinh CTNH, chủ yếu từ các cơ sở y tế, sản xuất công nghiệp, dịch vụ sửa chữa ô tô, nông nghiệp và sinh hoạt dân cư. Tổng lượng CTNH phát sinh ước tính khoảng 19.166 kg/năm từ các cơ sở sản xuất kinh doanh, 4.850 kg/năm từ y tế, 2.870 kg/năm từ sinh hoạt và 2.184 kg/năm từ nông nghiệp.
-
Thực trạng quản lý CTNH còn nhiều hạn chế: Mặc dù các doanh nghiệp lớn đã tuân thủ quy định pháp luật, phần lớn các cơ sở nhỏ và dịch vụ chưa quan tâm đúng mức đến công tác thu gom, phân loại và xử lý CTNH. Việc đăng ký chủ nguồn thải CTNH chưa được thực hiện đầy đủ, gây khó khăn trong giám sát và kiểm soát.
-
Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước rõ ràng nhưng hiệu quả chưa cao: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Chi cục Bảo vệ môi trường là các cơ quan chủ chốt trong quản lý CTNH. Tuy nhiên, công tác phối hợp, kiểm tra và xử lý vi phạm còn hạn chế, dẫn đến tình trạng phát sinh CTNH không được kiểm soát chặt chẽ.
-
Tác động tiêu cực của CTNH đến môi trường và sức khỏe: CTNH gây ô nhiễm nước ngầm, đất và không khí do chứa các kim loại nặng, hóa chất độc hại và vi sinh vật gây bệnh. Ví dụ, nước thải từ bãi chôn lấp chứa kim loại nặng vượt tiêu chuẩn nhiều lần, ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt. Các chất thải y tế không được xử lý đúng cách có nguy cơ lây nhiễm cao.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của những tồn tại trong quản lý CTNH là do nhận thức và năng lực quản lý của các cơ sở nhỏ còn hạn chế, thiếu nguồn lực đầu tư cho công nghệ xử lý và sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các cơ quan quản lý. So với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, kết quả này tương đồng với thực trạng chung của các địa phương đang phát triển công nghiệp nhanh. Việc phân bố CTNH đa dạng theo ngành nghề đòi hỏi các giải pháp quản lý linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng nguồn thải. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố tỷ lệ CTNH theo ngành và bảng tổng hợp khối lượng CTNH phát sinh theo nguồn để minh họa rõ nét hơn. Ý nghĩa của nghiên cứu là cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường tại thành phố Lạng Sơn.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường công tác đăng ký và giám sát chủ nguồn thải CTNH: Yêu cầu tất cả các cơ sở phát sinh CTNH phải đăng ký đầy đủ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 6 tháng tới. Cơ quan quản lý cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến để theo dõi và cập nhật thường xuyên.
-
Nâng cao năng lực quản lý và xử lý CTNH cho các cơ sở nhỏ và dịch vụ: Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về phân loại, thu gom và xử lý CTNH cho cán bộ và người lao động trong vòng 12 tháng. Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính để các cơ sở này đầu tư thiết bị xử lý phù hợp.
-
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH tập trung: Đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý CTNH tập trung theo quy hoạch trong vòng 3 năm tới, đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn môi trường quốc gia. Khuyến khích hợp tác công tư để huy động nguồn lực.
-
Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng và doanh nghiệp: Triển khai chiến dịch truyền thông về tác hại của CTNH và cách xử lý đúng quy định, hướng tới giảm thiểu phát sinh CTNH tại nguồn trong vòng 1 năm. Chủ thể thực hiện là các cơ quan quản lý nhà nước phối hợp với các tổ chức xã hội.
-
Thắt chặt công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm: Thiết lập kế hoạch kiểm tra định kỳ và đột xuất các cơ sở phát sinh CTNH, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong vòng 6 tháng tới. Tăng cường phối hợp liên ngành để nâng cao hiệu quả quản lý.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường có thể sử dụng luận văn để hoàn thiện chính sách, quy trình quản lý CTNH và nâng cao hiệu quả giám sát.
-
Doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh: Các đơn vị phát sinh CTNH sẽ nhận thức rõ hơn về trách nhiệm quản lý, phân loại và xử lý chất thải, từ đó cải thiện công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở.
-
Các tổ chức nghiên cứu và đào tạo: Trường đại học, viện nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học môi trường có thể khai thác số liệu, phương pháp và kết quả nghiên cứu để phát triển các đề tài tiếp theo hoặc giảng dạy.
-
Cộng đồng dân cư và tổ chức xã hội: Nâng cao nhận thức về tác hại của CTNH và vai trò của cộng đồng trong việc giám sát, tham gia quản lý chất thải nguy hại, góp phần bảo vệ môi trường sống.
Câu hỏi thường gặp
-
Chất thải nguy hại là gì và tại sao cần quản lý nghiêm ngặt?
Chất thải nguy hại là các loại chất thải có đặc tính độc hại, dễ cháy, ăn mòn, dễ nổ hoặc lây nhiễm, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và môi trường. Quản lý nghiêm ngặt giúp ngăn ngừa ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững. -
Thành phố Lạng Sơn phát sinh CTNH chủ yếu từ những nguồn nào?
CTNH chủ yếu phát sinh từ các cơ sở y tế, sản xuất công nghiệp, dịch vụ sửa chữa ô tô, nông nghiệp và sinh hoạt dân cư. Ví dụ, lượng CTNH từ y tế ước khoảng 4.850 kg/năm, từ sản xuất kinh doanh khoảng 19.166 kg/năm. -
Các phương pháp xử lý CTNH phổ biến hiện nay là gì?
Phổ biến gồm xử lý hóa lý (tách pha, biến đổi hóa học), xử lý sinh học (phân hủy hữu cơ), xử lý nhiệt (đốt, thiêu) và chôn lấp an toàn. Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào tính chất và thành phần của chất thải. -
Những khó khăn chính trong quản lý CTNH tại Lạng Sơn là gì?
Khó khăn gồm nhận thức và năng lực quản lý của các cơ sở nhỏ còn hạn chế, thiếu nguồn lực đầu tư công nghệ xử lý, sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các cơ quan quản lý và việc đăng ký chủ nguồn thải chưa đầy đủ. -
Làm thế nào để các doanh nghiệp nhỏ nâng cao hiệu quả quản lý CTNH?
Doanh nghiệp nhỏ cần được đào tạo, tập huấn về phân loại và xử lý CTNH, được hỗ trợ kỹ thuật và tài chính để đầu tư thiết bị phù hợp, đồng thời thực hiện đăng ký chủ nguồn thải đầy đủ và tuân thủ quy định pháp luật.
Kết luận
- Thành phố Lạng Sơn có nguồn phát sinh CTNH đa dạng với tổng lượng ước tính trên 29 nghìn kg/năm, chủ yếu từ y tế, công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt.
- Công tác quản lý CTNH hiện còn nhiều hạn chế, đặc biệt ở các cơ sở nhỏ và dịch vụ, gây khó khăn trong giám sát và xử lý.
- Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước rõ ràng nhưng cần tăng cường phối hợp, kiểm tra và xử lý vi phạm để nâng cao hiệu quả.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể gồm tăng cường đăng ký, nâng cao năng lực quản lý, xây dựng hệ thống xử lý tập trung, truyền thông và kiểm tra, thanh tra.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách và thực thi quản lý CTNH tại Lạng Sơn trong giai đoạn 2019-2025, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Hành động tiếp theo là triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả quản lý CTNH định kỳ. Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.