MỞ ĐẦU 1. Tính ấp thiết nghiên ứu ủ đề tài Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về nguồn nhân lực cũng ngày càng gia tăng. Ngày nay, nhân viên đƣợc xem nhƣ tài sản, nguồn lực vô cùng quý giá quyết định sự thành bại trong một cơ quan, đơn vị. Vì vậy, các cơ quan ngày càng chú trọng hơn vấn đề xây dựng nguồn nhân lực, nhất là chọn đúng ngƣời phù hợp cũng nhƣ những yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng làm việc của mỗi cá nhân.
Có đƣợc nguồn tài nguyên nhân lực đảm bảo yêu cầu về chất lƣợng và đặc biệt là có sự cộng tác cao trong công việc, đó chính là tài sản quý báu để đạt đƣợc mục tiêu chung của tổ chức. Bên cạnh đó, ở góc độ nhân viên, mỗi cá nhân cần có ý thức về tầm quan trọng của việc làm thế nào để nâng cao và gìn giữ mối quan hệ cộng tác trong cơ quan. Ngành thanh tra là một trong những ngành làm việc có nguồn cán bộ có năng lực cao. Sự cộng tác giữa các nhân viên trong ngành không chỉ giúp công tác thanh tra hoạt động hiệu quả mà còn tạo đƣợc sự tin tƣởng của các cấp và của nhân dân.
Từ thực tế hiện nay, sự cộng tác giữa các nhân viên trong ngành là nhân tố tối quan trọng trong việc thúc đẩy công việc phát triển, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động. Đó chính là lý do của việc chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự cộng tác giữa các nhân viên ngành thanh tra tại thành phố Đà Nẵng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu, đánh giá hiện trạng mức độ cộng tác của các công chức, ngƣời lao động, đồng thời tìm ra các yếu tố ảnh hƣởng đến sự cộng tác trong ngành thanh tra trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Với dữ liệu thu đƣợc từ cuộc khảo sát và thông qua xử lý, phân tích dữ liệu thống kê, nghiên cứu hy vọng cung cấp cho lãnh đạo ngành thanh tra thành phố Đà Nẵng cái nhìn sâu sắc hơn về các nhân tố có thể mang lại hiệu quả trong việc Luan van 2 cải thiện mối quan hệ cộng tác giữa các công chức, nhân viên trong ngành.
Mụ tiêu nghiên ứu ủ đề tài - Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến các yếu tố nào ảnh hƣởng, tác động đến sự cộng tác, phối hợp của nhân viên trong ngành thanh tra tại thành phố Đà Nẵng. - Lập quy trình và mô hình nghiên cứu; nghiên cứu thực trạng sự cộng tác trong công việc qua phiếu điều tra phỏng vấn công chức, nhân viên trong ngành. - Xây dựng và điều chỉnh thang đo các yếu tố ảnh hƣởng. - Đánh giá độ tin cậy của thang đo, kiểm định mô hình.
- Đề ra một số giải pháp nhằm làm tăng sự cộng tác, phối hợp trong công việc, từ đó nâng cao hiệu quả lao động của ngành. Đối tƣợng và phạm vi nghiên ứu Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến sự cộng tác và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự cộng tác giữa các nhân viên làm việc trong ngành thanh tra tại thành phố Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Luận văn tiến hành nghiên cứu các nhân viên trong ngành thanh tra tại thành phố Đà Nẵng, tức là bao gồm tất cả các công chức, viên chức, ngƣời lao động làm việc trong ngành thanh tra trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. - Về thời gian: Luận văn đƣợc thực hiện vào năm 2017.
Phƣơng pháp nghiên ứu Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc tiến hành qua ba bƣớc: - Bƣớc 1: Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định tính dùng phƣơng pháp nghiên cứu khám phá: trên các nền tảng lý thuyết nghiên cứu trƣớc đây để xây dựng và phát triển các biến Luan van 3 nghiên cứu trong các khái niệm hoặc thang đo lƣờng, phỏng vấn các chuyên gia để điều chỉnh và bổ sung thang đo cho phù hợp. Lập bảng câu hỏi, tiến hành khảo sát thử nghiệm bảng câu hỏi để xác định lại ngƣời phỏng vấn có hiểu đúng câu hỏi hay không, để có những điều chỉnh cho phù hợp. - Bƣớc 2: Nghiên cứu định lƣợng Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện thông qua số liệu thu thập đƣợc phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp trên bảng câu hỏi đã xây dựng và hoàn chỉnh từ bƣớc 1 nhằm đánh giá thang đo lƣờng, kiểm định mô hình lý thuyết biểu diễn mối quan hệ giữa các thang đo nhân tố và sự cộng tác giữa các nhân viên trong ngành. + Tiến hành thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi khảo sát.
+ Thang đo nhân tố đƣợc kiểm định sơ bộ bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha. + Xử lý và phân tích dữ liệu nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích và ghi nhận kết quả. Số lƣợng lao động khảo sát là 209 ngƣời. + Phân tích tƣơng quan và hồi quy tuyến tính sẽ đƣợc sử dụng để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.
- Bƣớc 3: Gợi ý một số giải pháp. Ý nghĩ ho họ và thự tiễn ủ đề tài Là một đề tài nghiên cứu mang tính hệ thống về sự cộng tác giữa các nhân viên, đề tài sẽ có những đóng góp cả về lý luận và thực tiễn nhƣ sau: - Về lý luận + Khái quát hóa và phát triển những vấn đề lý luận liên quan đến sự cộng tác, gắn kết, thúc đẩy nguồn nhân lực của đội ngũ công chức, ngƣời lao động ngành thanh tra nói riêng. + Nghiên cứu cung cấp các thang đo dùng để đo lƣờng sự cộng tác giữa các nhân viên ngành thanh tra. Luan van 4 - Về thực tiễn + Xem xét và đánh giá tổng thể về thực trạng của ngành thanh tra tại thành phố Đà Nẵng những năm gần đây.
+ Chỉ ra những nhân tố nào tác động đến sự cộng tác giữa các nhân viên ngành thanh tra trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Cung cấp cho nhà quản lý biết đƣợc mức độ phối hợp trong công việc giữa các nhân viên trong ngành trên địa bàn thành phố mình; Khuyến nghị những giải pháp tác động nhằm nâng cao sự cộng tác giữa họ, từ đó góp phần thúc đẩy động lực làm việc của họ. Kết ấu ủ đề tài Luận văn đƣợc chia làm bốn chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết - Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu - Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu - Chƣơng 4: Bình luận kết quả và hàm ý chính sách. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu về sự cộng tác mặc dù đã phổ biến ở nƣớc ngoài. Tuy nhiên, ở Việt Nam, các nghiên cứu cũng nhƣ tài liệu ở lĩnh vực này còn hạn chế.
Để chỉ về hành vi của các cá nhân cùng hƣớng tới mục tiêu chung hay riêng, các tác giả và các mô hình nghiên cứu trên thế giới sử dụng những từ chuyên môn khác nhau nhƣ “collaboration”, “cooperation”, “partnership”… Tuy cách dịch nghĩa có thể sai khác đôi chút nhƣng ý nghĩa chung của các từ trên đều hƣớng về sự cộng tác. Vì vậy, trong luận văn này, tác giả đã vận dụng và đƣa ra khái niệm thống nhất là sự cộng tác. Dƣới đây là tổng quan một số tài liệu mà tác giả đã sử dụng cho nghiên cứu của mình: Anderson, J. (1990) trong nghiên cứu “A model of Luan van 5 distributor firm and manufacturer firm working partnerships” đã định nghĩa: Cộng tác là việc các bên có mối quan hệ phụ thuộc cùng phối hợp, bổ sung lẫn nhau nhằm đạt đƣợc kết quả chung hoặc riêng theo dự định.
Từ đó đƣa ra mô hình cộng tác làm việc chung giữa nhà phân phối và nhà sản xuất. Anderson và Narus đã rút ra kết luận: Sự thiết lập quan hệ cộng tác là một quyết định có tính chất chiến lƣợc dựa trên những mục tiêu chung giữa nhà sản xuất và nhà phân phối mà ngƣời ta thƣờng xác định đơn giản là “sự chủ đích của một hành động”. Theo nghiên cứu này, ảnh hƣởng của các nhân tố lên quá trình cộng tác quan trọng nhất là sự tin tƣởng, bắt nguồn từ sự phụ thuộc, truyền thông và các cấp độ so sánh kết quả đƣợc đƣa ra và kết quả của quá trình cộng tác là tránh đƣợc các mâu thuẫn, đem đến sự hài lòng cho các bên tham gia. [3] Từ lý thuyết đƣợc các học giả thừa nhận rộng rãi rằng sự tin tƣởng có thể dẫn đến hành vi hợp tác trong các tổ chức, Gareth R.
Jones và Jennifer M. George (1998) đi trong nghiên cứu “The Experience and Evolution of Trust: Implications for Cooperation and Teamwork“ đã đề xuất mô hình để kiểm tra mối liên hệ giữa lòng tin với mức độ cộng tác. [9] Đi sâu hơn về sự ảnh hƣởng của lòng tín đến sự cộng tác, mô hình của Robert M. Morgan và Shelby D.
Hunt (1994) trong nghiên cứu “The commitment - trust theory of relationship marketing” (Morgan and Hunt, 1994) cho thấy 7 nhân tố có sự ảnh hƣởng đến sự cộng tác với các mức độ khác nhau: lòng tin, hành động mang tính cơ hội và sự cam kết là các nhân tố có ảnh hƣởng lớn nhất đến sự cộng tác. [13] Cụ thể hơn, nghiên cứu “Understanding Interorganizational Cooperation: Public - Private Collaboration in Regulating Financial Market Innovation” của Sue R. McCaffrey và David M. van Slyke (2001) đã kiểm tra các nhân tố gồm: định hƣớng ban đầu về sự hợp tác, những chính Luan van 6 sách và sự khích lệ, vai trò lãnh đạo, số lƣợng và sự đa dạng của các nhóm đã ảnh hƣởng đến sự cộng tác bên trong các tổ chức tài chính nhƣ thế nào.
Kết quả nghiên cứu của Sue R. McCaffrey và David M. Van Slyke cho thấy sự kết hợp và tƣơng tác của 4 yếu tố này ảnh hƣởng đến sự cộng tác cũng quan trọng nhƣ từng yếu tố riêng biệt. [15] Bên cạnh đó, nghiên cứu “Cooperation and stress: Exploring the differential impact of job satisfaction, communication and culture” của Rachid Zeffane (2002) và “Studies of individualism - collectivism: Effects on cooperation in group” của Wagner, John A III (1995) đã đi sâu vào các yếu tố cụ thể dựa trên các lý thuyết về sự cộng tác để đánh giá mức độ ảnh hƣởng cũng nhƣ cách thức cộng tác của các đối tƣợng trong lĩnh vực kinh doanh và học tập.
[12], [16] Đây là những cơ sở lý thuyết, những nghiên cứu mang tính định hƣớng để ứng dụng xây dựng mô hình trong luận văn này. Luan van 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ CỘNG TÁC Chƣơng 1 sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về sự cộng tác qua những kết quả của các nhà nghiên cứu trên thế giới.