Giới thiệu dự án

Nước thải y tế là một trong những nguồn phát sinh chất thải nguy hại phức tạp nhất trong hệ thống bảo vệ môi trường đô thị. Theo thống kê của Bộ Y tế, cả nước có hơn 1.361 cơ sở khám chữa bệnh từ tuyến Trung ương đến địa phương và hơn 12.000 trạm y tế, thải ra khoảng 125.000 $m^3$/ngày đêm nước thải. Đáng báo động, có tới 56% bệnh viện chưa trang bị hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) đạt chuẩn và hơn 70% hệ thống đang vận hành rơi vào tình trạng quá tải hoặc không đáp ứng quy chuẩn xả thải.

Tại tỉnh Bắc Kạn, Bệnh viện Đa khoa tỉnh (bệnh viện hạng II với quy mô 320 giường bệnh, định hướng mở rộng 500 giường) tiếp nhận hàng trăm lượt khám và điều trị nội trú mỗi ngày. Tọa lạc tại tổ 10, phường Minh Khai, thành phố Bắc Kạn, nguồn nước xả thải của bệnh viện ảnh hưởng trực tiếp đến lưu vực sông Cầu – nguồn cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu huyết mạch của khu vực Đông Bắc.

Nguồn phát thải BV Đa khoa Bắc Kạn (320 giường)

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement)

Hệ thống thoát nước của bệnh viện được xây dựng từ lâu, kết cấu cống rãnh xuống cấp, dòng thải sinh hoạt và dòng thải y tế nguy hại từ các khoa phòng (khoa Truyền nhiễm, Xét nghiệm, Cấp cứu, X-quang) bị xả chung mà không qua phân tách tại nguồn. Nước thải chứa hàm lượng hợp chất hữu cơ cao, hóa chất khử trùng clo dư, kháng sinh dư thừa và vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm có nguy cơ ngấm vào tầng nước ngầm và xả trực tiếp ra hệ thống thoát nước đô thị dẫn vào sông Cầu.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và đánh giá định lượng: Xác định lưu lượng phát sinh thực tế (định mức $600 - 700\text{ lít/giường/ngày}$, tương đương $200 - 250\text{ }m^3/\text{ngày}$) và các thông số ô nhiễm đầu vào đặc trưng của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013–2014.
  2. Đánh giá hiệu suất trạm xử lý hiện hữu: Đo đạc, phân tích các chỉ tiêu lý - hóa - sinh trước và sau xử lý đối chiếu với QCVN 28:2010/BTNMT (Cột A)TCVN 7382:2004.
  3. Phân tích nguyên nhân suy giảm hiệu suất: Xác định các điểm nghẽn kỹ thuật (ngộ độc vi sinh do chất kháng sinh, thiếu khí cục bộ, bùn khó lắng).
  4. Đề xuất giải pháp công nghệ tối ưu: Thiết kế phương án nâng cấp kết hợp công nghệ sinh học hợp khối $AAO - MBBR$ và mô hình xử lý phân tán $DEWATS$.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa bàn: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn và lưu vực tiếp nhận thuộc hệ thống sông Cầu.
  • Thời gian quan trắc: Dữ liệu thực nghiệm thu thập liên tục từ quý I/2013 đến quý IV/2014.
  • Giới hạn kỹ thuật: Đề tài tập trung vào dòng thải lỏng y tế và sinh hoạt tập trung; các chất thải phóng xạ lỏng chu kỳ bán rã dài và bùn thải y tế nguy hại được lưu trữ, xử lý theo quy định quản lý chất thải nguy hại riêng biệt.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nước thải bệnh viện tuyến tỉnh mang đặc thù tải lượng hữu cơ trung bình nhưng độc tính vi sinh và hóa chất cao. Các giải pháp xử lý nước thải y tế phổ biến tại Việt Nam được so sánh chi tiết:

Tiêu chí Bể tự hoại + Khử trùng đơn giản Aerotank truyền thống Bể sinh học màng (MBR) Hợp khối AAO kết hợp MBBR
Hiệu suất khử BOD/COD Kém ($30 - 45%$) Khá ($80 - 88%$) Xuất sắc ($95 - 98%$) Rất cao ($90 - 95%$)
Xử lý Nitơ ($NH_4^+, NO_3^-$) & Phốt pho Không đáng kể Trung bình ($50 - 60%$) Cao ($80 - 85%$) Toàn diện ($85 - 92%$)
Khả năng chịu sốc tải / Kháng sinh Kém Dễ vỡ bùn, chết vi sinh Trung bình (nghẹt màng) Rất cao (màng vi sinh bám dính)
Diện tích xây dựng Nhỏ Lớn (cần bể lắng to) Rất nhỏ Nhỏ gọn (tiết kiệm $45%$ diện tích)
Chi phí vận hành & bảo trì Rất thấp Cao (điện năng sục khí) Rất cao (thay thế màng) Trung bình - Tiết kiệm điện năng
Tuân thủ QCVN 28:2010 Không đạt Cột B Đạt Cột B Đạt Cột A Đạt Cột A vững định

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Khử trùng triệt để Coliform ($< 3.000\text{ MPN/100ml}$), hạ nồng độ $BOD_5 < 30\text{ mg/l}$, $COD < 50\text{ mg/l}$, $SS < 50\text{ mg/l}$.
  • Should have (Nên có): Quy trình khử Nitơ (quá trình Nitrat hóa - Khử Nitrat) và Phốt pho sinh học đạt tiêu chuẩn Cột A.
  • Could have (Có thể có): Hệ thống tái sử dụng nước sau xử lý cho mục đích tưới cây, rửa sân nội bộ khuôn viên bệnh viện.
  • Won't have (Không ưu tiên): Ứng dụng công nghệ màng siêu lọc đắt tiền hoặc công nghệ oxy hóa Plasma nâng cao do chi phí vượt ngưỡng ngân sách y tế tuyến tỉnh.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống đề xuất sử dụng công nghệ hợp khối chế tạo từ composite sợi thủy tinh (FRP - Fiberglass Reinforced Plastic), tích hợp công nghệ đệm vi sinh chuyển động đa tầng (MBBR - Moving Bed Biofilm Reactor) kết hợp với chu trình thiếu khí/hiếu khí (AAO):

flowchart TD
    A["Nước thải y tế & sinh hoạt"] --> B["Song chắn rác thô & tinh (Khe hở 2mm)"]
    B --> C["Bể tách mỡ & Thu gom cát"]
    C --> D["Bể điều hòa lưu lượng (Sục khí trộn đều, tránh lắng cặn)"]
    D --> E["Ngăn Thiếu khí Anoxic (Khử Nitrat: NO3- -> N2)"]
    E --> F["Ngăn Hiếu khí MBBR (Mang đệm K3, cấp khí mịn, oxy hóa BOD/NH4+)"]
    F --> G["Bể lắng bùn sinh học Lamella (Tấm lắng nghiêng 60 độ)"]
    G --> H["Bể khử trùng tiếp xúc (Hóa chất NaOCl / CaOCl2)"]
    H --> I["Bể lọc áp lực đa tầng (Cát thạch anh + Than hoạt tính)"]
    I --> J["Xả thải đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT Cột A"]
    G -- "Bùn hồi lưu 100%" --> E
    G -- "Xả bùn dư" --> K["Bể nén bùn & Xử lý bùn vi sinh"]

Công thức chuyển hóa sinh hóa cốt lõi

  1. Oxy hóa chất hữu cơ hiếu khí: $$C_xH_yO_z + O_2 \xrightarrow{\text{Vi sinh vật hiếu khí}} CO_2 + H_2O + \Delta H$$
  2. Tổng hợp sinh khối tế bào mới: $$C_xH_yO_z + NH_3 + O_2 \xrightarrow{\text{Enzyme}} C_5H_7NO_2 \text{ (Tế bào vi khuẩn)} + CO_2 + H_2O$$
  3. Quá trình Nitrat hóa (Nitrification): $$NH_4^+ + 1,5 O_2 \xrightarrow{\text{Nitrosomonas}} NO_2^- + H_2O + 2H^+$$ $$NO_2^- + 0,5 O_2 \xrightarrow{\text{Nitrobacter}} NO_3^-$$
  4. Quá trình Khử Nitrat (Denitrification trong bể Anoxic): $$NO_3^- + \text{Chất hữu cơ} \xrightarrow{\text{Pseudomonas}} N_2 \uparrow + CO_2 + H_2O + OH^-$$

Phương pháp nghiên cứu và QA/QC

  • Phương pháp lấy mẫu: Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia:
    • TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991): Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu nước.
    • TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985): Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước.
    • TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6:1990): Hướng dẫn lấy mẫu nước mặt và nước thải.
  • Vị trí lấy mẫu:
    • Điểm NT1: Cống thu gom nước thải tổng hợp đầu vào của Bệnh viện (trước xử lý).
    • Điểm NT2: Hố ga xả thải cuối cùng sau khử trùng trước khi hòa vào cống thành phố (sau xử lý).
  • Kiểm soát chất lượng (QA/QC): Thực hiện phân tích mẫu lặp $10%$, phân tích mẫu trắng (Blank sample), mẫu chuẩn chuẩn độ đối chứng tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025.

Triển khai thực nghiệm và Kết quả

Quá trình thực nghiệm và Mô hình hóa

Nhằm tính toán chính xác thể tích ngăn phản ứng sinh học và lưu lượng hóa chất khử trùng Clo hoạt tính, thuật toán tính toán tải trọng thủy lực ($HRT$) và nồng độ khử trùng được lập trình mô phỏng:

"""
Mô phỏng tính toán kích thước bể sinh học MBBR và định lượng hóa chất Clo
áp dụng cho Nước thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
"""
def calculate_treatment_parameters(
    flow_rate_m3_day: float, 
    bod_in_mg_l: float, 
    bod_target_mg_l: float, 
    filling_ratio: float = 0.5, 
    media_surface_area: float = 800.0 # m2/m3 (Giá thể K3 HDPE)
):
    # 1. Tổng tải lượng BOD đầu vào (kg BOD/ngày)
    daily_bod_load = (flow_rate_m3_day * bod_in_mg_l) / 1000.0
    
    # 2. Tốc độ loại bỏ diện tích bề mặt (Surface Area Loading Rate - SALR: g BOD/m2.ngày)
    salr = 18.0  # Tải trọng thiết kế tiêu chuẩn cho MBBR xử lý y tế
    
    # 3. Diện tích bề mặt tiếp xúc vi sinh cần thiết (m2)
    required_surface_area = (daily_bod_load * 1000.0) / salr
    
    # 4. Thể tích giá thể vi sinh MBBR (m3)
    media_volume = required_surface_area / media_surface_area
    
    # 5. Thể tích hữu dụng ngăn MBBR (m3)
    tank_volume = media_volume / filling_ratio
    
    # 6. Thời gian lưu nước thủy lực (HRT, giờ)
    hrt_hours = (tank_volume / flow_rate_m3_day) * 24.0
    
    # 7. Định lượng Clo khử trùng (Liều lượng 8 mg/L Cl2 hoạt tính cho nước thải sau sinh học)
    chlorine_dose_mg_l = 8.0
    daily_chlorine_kg = (flow_rate_m3_day * chlorine_dose_mg_l) / 1000.0
    
    return {
        "daily_bod_kg": daily_bod_load,
        "tank_volume_m3": round(tank_volume, 2),
        "hrt_hours": round(hrt_hours, 2),
        "daily_chlorine_pure_kg": round(daily_chlorine_kg, 2)
    }

# Chạy tham số thực tế BV Đa khoa Bắc Kạn (Công suất 250 m3/ngày, BOD vào = 180 mg/L)
params = calculate_treatment_parameters(flow_rate_m3_day=250.0, bod_in_mg_l=180.0, bod_target_mg_l=20.0)
print(f"Thể tích bể MBBR: {params['tank_volume_m3']} m3 | HRT: {params['hrt_hours']}h | Clo hoạt tính: {params['daily_chlorine_pure_kg']} kg/ngày")

Đánh giá chất lượng nước thải thực tế (2013–2014)

Kết quả phân tích mẫu thực địa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn được tổng hợp và đối chiếu với quy chuẩn quốc gia:

Thông số phân tích Đơn vị Mẫu đầu vào (NT1) Mẫu sau xử lý (NT2) QCVN 28:2010 (Cột A) Hiệu suất loại bỏ
pH -- $6,90 - 7,20$ $7,15 - 7,45$ $6,5 - 8,5$ Ổn định
Chất rắn lơ lửng (SS) mg/L $150,0 \pm 18,2$ $18,4 \pm 2,5$ $50$ $87,73%$
$BOD_5$ ($20^\circ\text{C}$) mg/L $163,9 \pm 22,4$ $16,8 \pm 3,1$ $30$ $89,75%$
COD mg/L $214,4 \pm 31,5$ $28,6 \pm 4,2$ $50$ $86,66%$
Nitrat ($NO_3^-$) mg/L $51,0 \pm 6,8$ $14,2 \pm 2,1$ $30$ $72,15%$
Phosphat ($PO_4^{3-}$) mg/L $5,2 \pm 0,8$ $2,1 \pm 0,4$ $6,0$ $59,61%$
Amoni ($NH_4^+$) mg/L $32,5 \pm 4,1$ $4,3 \pm 0,9$ $5,0$ $86,77%$
Clo dư mg/L Vết $1,2 - 1,8$ $2,0$ Đạt chuẩn
Tổng Coliform MPN/100ml $2,4 \times 10^7$ $1,1 \times 10^3$ $3.000$ $99,99%$
Vi khuẩn Salmonella Vi khuẩn/L Dương tính Âm tính Không phát hiện $100%$
BIỂU ĐỒ HIỆU SUẤT XỬ LÝ CÁC CHỈ TIÊU CỐT LÕI (%)
======================================================================
Coliform    [████████████████████████████████████████] 99.99%
BOD5        [██████████████████████████████████░░░░░] 89.75%
SS          [█████████████████████████████████░░░░░░] 87.73%
Amoni       [█████████████████████████████████░░░░░░] 86.77%
COD         [████████████████████████████████░░░░░░░] 86.66%
Nitrat      [████████████████████████████░░░░░░░░░░░] 72.15%
Phosphat    [███████████████████████░░░░░░░░░░░░░░░░] 59.61%
======================================================================

Đổi mới và Đóng góp khoa học

  1. Ứng dụng đệm vi sinh lưu động chuyên dụng chống sốc tải kháng sinh: Sử dụng giá thể vi sinh di động HDPE K3 với diện tích bề mặt hoạt hóa riêng $> 800\text{ }m^2/m^3$. Lớp màng mỏng biofilm tạo điều kiện cho các chủng vi khuẩn chuyên hóa phân giải hợp chất vòng hữu cơ từ thuốc kháng sinh mà không làm đứt gãy bông bùn như Aerotank thông thường.
  2. Cấu trúc hợp khối FRP tiết kiệm không gian vùng đồi núi: Giải pháp modun hóa toàn bộ cụm tiền xử lý, Anoxic, MBBR và lắng lamella trong cụm vỏ vật liệu composite kháng ăn mòn hóa chất y tế cao, giúp giảm $45%$ diện tích mặt bằng xây dựng so với trạm xử lý truyền thống, thích hợp với địa hình bậc thang dốc tại thành phố Bắc Kạn.
  3. Quy trình khử trùng tiếp xúc đa điểm: Kết hợp điều tốc hòa trộn hóa chất sát trùng ($CaOCl_2$ hoặc Cloramin B) với vách ngăn lượn sóng tạo dòng chảy ziczac, đảm bảo thời gian tiếp xúc $t \ge 30\text{ phút}$, tiêu diệt $99,99%$ các loài vi khuẩn cơ hội (Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa).
  4. Đóng góp dữ liệu thực nghiệm cho cơ quan quản lý: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu quan trắc toàn diện giai đoạn 2013–2014 về dòng thải y tế tuyến tỉnh miền núi phía Bắc cho Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Kạn, làm cơ sở xây dựng chính sách thu phí bảo vệ môi trường theo Nghị định số 25/2013/NĐ-CP.

Ứng dụng thực tế và Triển khai

Kịch bản triển khai thực địa

  • Giai đoạn 1 (Thu gom & Tách dòng): Cải tạo hệ thống cống rãnh nội bộ, lắp đặt bẫy dầu mỡ tại khu vực nhà ăn dinh dưỡng và hộp tách rác y tế tại các phòng mổ/xét nghiệm.
  • Giai đoạn 2 (Lắp đặt modun xử lý): Vận chuyển và lắp ráp trạm xử lý hợp khối composite công suất $250 - 300\text{ }m^3/\text{ngày}$.
  • Giai đoạn 3 (Nuôi cấy vi sinh & Hiệu chỉnh): Cấy bùn hoạt tính vi sinh hiếu khí đã thích nghi, bổ sung dinh dưỡng $N:P$ theo tỷ lệ $BOD:N:P = 100:5:1$ trong 21 ngày đầu vận hành.

Phân tích tài chính và Hiệu quả kinh tế (CAPEX / OPEX)

  • Tổng mức đầu tư thiết bị (CAPEX): Ước tính khoảng 1,8 – 2,2 tỷ VNĐ cho trạm xử lý hợp khối $250\text{ }m^3/\text{ngày}$.
  • Chi phí vận hành định kỳ (OPEX):
    • Điện năng tiêu thụ: $0,45\text{ kWh}/m^3$ nước thải ($~900\text{ VNĐ}/m^3$).
    • Hóa chất (Clo hoạt tính, PAC, dinh dưỡng vi sinh): $~650\text{ VNĐ}/m^3$.
    • Nhân công & bảo dưỡng: $~450\text{ VNĐ}/m^3$.
    • Tổng chi phí xử lý: $\approx 2.000\text{ VNĐ}/m^3$ nước thải.
  • Thời gian hoàn vốn xã hội: Giảm thiểu $100%$ rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về môi trường (mức phạt từ 200 – 400 triệu đồng theo Nghị định xử phạt môi trường), bảo vệ an toàn nguồn nước sinh hoạt sông Cầu cho hơn 39.000 dân cư thành phố Bắc Kạn.

Hạn chế và Hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Dư lượng kháng sinh hòa tan cao: Các hoạt chất nhóm Quinolone, Beta-lactam nồng độ thấp khó phân hủy sinh học hoàn toàn trong bể MBBR, có thể tích tụ trong bùn thải.
  • Kim loại nặng và đồng vị phóng xạ: Nguồn thải từ phòng tráng phim X-quang và chất chỉ thị màu xét nghiệm chỉ được pha loãng cục bộ, chưa có module hấp phụ than hoạt tính dạng hạt (GAC) chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Tích hợp oxy hóa nâng cao (AOPs): Ứng dụng phản ứng quang xúc tác $UV/TiO_2$ hoặc hệ chất oxy hóa Fenton sau giai đoạn sinh học để bẻ gãy hoàn toàn dư lượng kháng sinh khó phân hủy.
  2. Hệ thống giám sát tự động IoT: Lắp đặt các đầu đo trực tuyến (Sensor Online) theo dõi pH, DO, độ đục (TSS) và ORP kết nối trực tiếp về trung tâm điều hành Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.

Đối tượng hưởng lợi

ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI & GIÁ TRỊ LƯỢNG HÓA

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về mặt bằng và nguồn điện để vận hành hệ thống là gì?

Hệ thống hợp khối AAO-MBBR công suất $250\text{ }m^3/\text{ngày}$ cần diện tích mặt bằng xây dựng tối thiểu $80 - 100\text{ }m^2$ (so với $180 - 220\text{ }m^2$ của trạm Aerotank truyền thống). Nguồn điện yêu cầu là mạng điện 3 pha công nghiệp ($380V \pm 5%$, $50Hz$), công suất phụ tải khoảng $7,5 - 11\text{ kW}$ phục vụ cụm máy thổi khí, bơm chìm và máy khuấy chìm hoạt động luân phiên.

2. Giới hạn tải trọng của công nghệ MBBR và phương án ứng phó khi bệnh viện mở rộng quy mô lên 500 giường?

Hệ thống có khả năng chịu quá tải lưu lượng tạm thời lên tới $130%$. Khi bệnh viện chính thức nâng quy mô lên 500 giường (lưu lượng nước thải tăng lên $350 - 400\text{ }m^3/\text{ngày}$), đơn vị vận hành chỉ cần tăng tỷ lệ điền đầy giá thể vi sinh MBBR từ $40%$ lên $65%$ thể tích bể và điều chỉnh lưu lượng máy thổi khí mà không cần mở rộng hay xây mới thêm công trình bể chứa.

3. Nước thải sau xử lý có thể tích hợp xả trực tiếp vào hệ sinh thái nông nghiệp xung quanh không?

Nước thải sau hệ thống đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT Cột A với các chỉ tiêu $BOD_5 \le 30\text{ mg/l}$, $COD \le 50\text{ mg/l}$, Coliform $\le 3.000\text{ MPN/100ml}$, hoàn toàn an toàn để xả ra cống thủy lợi hoặc tái sử dụng cho tưới tiêu cảnh quan, rửa xe, cấp nước phòng cháy chữa cháy trong khuôn viên bệnh viện.

4. Quy trình bảo trì và thay thế giá thể vi sinh MBBR diễn ra như thế nào?

Giá thể vi sinh HDPE K3 có tuổi thọ vật liệu trên 15 năm, không bị ăn mòn sinh học và không cần thay thế định kỳ. Công tác bảo trì hàng tháng tập trung vào việc tra dầu mỡ máy thổi khí, kiểm tra bơm hóa chất định lượng khử trùng và vệ sinh lưới chắn rác thô đầu vào.

5. Cơ cấu chi phí đầu tư ban đầu và thời gian bảo đảm vận hành ổn định là bao lâu?

Chi phí ban đầu bao gồm: phần xây dựng hố móng ($30%$), bồn hợp khối composite ($40%$), thiết bị cơ điện và giá thể vi sinh ($20%$), chuyển giao công nghệ và kiểm định môi trường ($10%$). Hệ thống đạt trạng thái vi sinh ổn định và đảm bảo chỉ tiêu xả thải đạt chuẩn sau $15 - 21\text{ ngày}$ nuôi cấy khởi động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá chất lượng nước thải bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2013-2014" đã phản ánh chân thực, khoa học và đầy đủ hiện trạng thu gom, xử lý nước thải y tế tại cơ sở y tế tuyến tỉnh miền núi. Việc triển khai nâng cấp công nghệ theo hướng hợp khối AAO - MBBR kết hợp khử trùng tiếp xúc khép kín không chỉ giải quyết triệt để nguy cơ lan truyền dịch bệnh truyền nhiễm, giảm tải lượng $BOD_5$, $COD$, $SS$ và Coliform đạt chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT Cột A, mà còn bảo vệ an toàn sinh thái nguồn nước lưu vực sông Cầu. Đây là mô hình kỹ thuật mẫu mực, khả thi cao về mặt kinh tế - kỹ thuật, cần được nhân rộng cho toàn bộ các trung tâm y tế và bệnh viện đa khoa tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cũng như các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.