Chương 1: Lý luận cơ bản về năng lực quản trị dự án đầu tư công nghệ Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Chương 3: Thực trạng về năng lực quản trị dự án đầu tư công nghệ tại VPBank Chương 4: Đề xuất giải pháp & kiến nghị cải thiện những mặt hạn chế năng lực quản trị dự án đầu tư công nghệ tại VPBank CHUONG 1: LÝ LUẬN CƠ BAN VE NĂNG LUC QUAN TRI DỰ ÁN DAU TƯ CÔNG NGHỆ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu thế giới Phương pháp quản lý dự án lân dau được ap dụng trong lĩnh vực quân sự của Mỹ vào những năm 50 của thế kỷ 20 và đến nay, quản lý dự án nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi vào các lĩnh vực kinh tẾ, quốc phòng và xã hội. Có hai lực lượng cơ bản thúc đây sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp quan lý dự án là : Do nhu cầu ngảy càng tăng về những hàng hóa và dịch vụ sản xuất phức tạp, chất lượng cao trong khi khách hàng “khó tính” Kiến thức của con người (hiểu biết, tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật v.v) ngày cảng tang 1.
Tình hình nghiên cứu trong nước Viện nghiên cứu va quản trị dự án (PMI — Project Management Institute) được thành lập năm 1969 chuyên nghiên cứu và tô chức dao tạo, hướng dẫn lý thuyết và thực hành quản trị các chương trình, dự án và cấp chứng chỉ cho rất nhiều cá nhân, tổ chức Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay, quản trị dự án mới chỉ dừng lại ở mức độ tô chức thành một cấu phần được giảng dạy trong các chương trình học đại học tại Việt Nam. Dự án đầu tư công nghệ và quản trị dự án đầu tư công nghệ Trước khi nghiên cứu về dự án đầu tư công nghệ, tác giả xin được đề cập khái niệm sơ lược về đầu tư như sau: “Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại dé tiễn hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được các mục tiêu nhất định trong tương lai. Các nguồn lực sử dụng có thê là tiền, tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tải sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội.
Dự án đầu tư và dự án đầu tư công nghệ Dự án là một trong những thành phần quan trọng trong sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dự án được hình thành xuất phát từ nhu cầu phát triển về quy mô, chất lượng nhằm phục vụ cho mục tiêu nhiệm vụ chiến lược lâu dải của tô chức doanh nghiệp. “Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện theo với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ riêng nhằm tạo ra một thực thể mới.” (Từ Quang Phương, 2005, trang 6) Kết quả của dự án là tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới. Sản phẩm, dịch vụ mới này phải mang tính duy nhất, không trùng lặp với những sản phẩm tương tự hoặc sản phẩm của dự án khác.
Dự án phải có điểm bắt đầu và điểm kết thúc. Dự án kết thúc khi đạt được mục tiêu đề ra hoặc dự án không được thực hiện. Dự án đầu tư Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về dự án đầu tư. Trong phạm vi dé tài này, tac gia xin đưa ra khái niệm dự án đầu tư xét về mặt nội dung như sau: “Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và các chi phi cần thiết, được lập theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định dé tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Dự án đầu tư công nghệ Từ lý luận cơ bản về dự án, dự án đầu tư, kết hợp với kiến thức về công nghệ thông tin tại đơn vị tác giả đang công tác. Tác giả xin đưa ra luận điểm về dự án đầu tư công nghệ như sau: Dự án đầu tư công nghệ là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn đầu tư, thời gian thực hiện, nguồn lực thực hiện trong việc đầu tư hệ thống công nghệ mới hoặc cải tao, nâng cấp hệ thống công nghệ hiện có nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định của tô chức trong tương lai Dự án đầu tư công nghệ được chia thành 2 dạng Dự án công nghệ nội bộ: Là dự án do nội bộ tô chức tự thực hiện Dự án công nghệ thuê, mua ngoài: Là dự án do đối tác bên ngoai cung cấp/ thực hiện, như mua săm phân cứng, phân mêm, thuê mượn dich vụ. Quản trị dự án đầu tư công nghệ 1. Khái niệm Quản trị dự án đầu tư công nghệ Khái niệm quản trị dự án “Project management is the planning, schedulling, and controlling of project activities to meet project objectives.
The major objectives that must be met include performance, cost, and time goals.Lewis, 2001, page 5) Từ khái niệm của P.Lewis, tác giả hiểu rang: Quản trị dự án là việc lên kế hoạch, lập lịch biểu và kiểm soát các hoạt động của dự án dé đáp ứng các mục tiêu dự án. Các mục tiêu thiết yếu của dự án cần phải đảm bảo các yếu tố về mức độ hoàn thành, chi phí và thời gian thực hiện. Khái niệm quản trị dự án đầu tư công nghệ “ Technology invesment project management is application of knowledge, skills, tools, and technology technique to project activities to achieve project requirements through the application and intergration of project management process of initiating, planning, executing, monitoring and controlling, and closing”. (Project Management Institute, 2000, page 6) Từ định nghĩa về quản trị dự án đầu tư của Viện quản trị dự án, tác giả hiểu rằng: Quản trị dự án đầu tư công nghệ là việc áp dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật công nghệ đối với các hoạt động của dự án nhằm đạt được các yêu cầu dự án thông qua việc ứng dụng và kết hợp với quy trình quản lý dự án bao gồm việc khởi tạo, lên kế hoạch, thực thi, giám sát và đóng dự án.
Những đặc trưng cơ bản của quản trị dự án đầu tư công nghệ ° Dự án phải có mục tiêu, kết quả xác định rõ rang Dự án là tập hợp các công việc con cần thực hiện. Mỗi công việc con lại có một kết quả riêng, độc lập. Tập hợp các kết quả của các công việc con sẽ tạo ra kết quả chung của dự án. Kết quả chung của dự án cần đảm bảo đúng mục tiêu, đảm bảo được tiễn độ thực hiện, đúng ngân sách và đảm bảo chất lượng dự án.
e _ Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn: Dự án cần có các giai đoạn: Giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, có điểm khởi đầu và kết thúc v. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyên giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản trị dự án giải tán. ° Sản phẩm của dự án mang tinh đơn nhất: Kết quả của dự án phải mang tính khác biệt so với các sản pham sản xuất hàng loạt và không trùng lặp với kết quả của dự án khác. e Du án có sự tương tác phức tap và sự tham gia giữa các bộ phận quan lý chức năng, quản lý dự án.
Dự án cũng có sự tham gia của nhiều bên như chủ đầu tư, đơn vị hưởng thụ, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước. Tùy theo tính chất của dự án mà mức độ tham gia của các bộ phận là khác nhau. Bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản trị dự án phải thường xuyên phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau. Giữa các dự án thường chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức.
° Tổ chức quản tri dự án là tổ chức mang tính tạm thời do tô chức dự án được hình thành dé phục vụ dự án trong một khoảng thời gian nhất định. Hoạt động của quản trị dự án sẽ độc lập so với các phòng ban chức năng khác nhưng nguồn lực sẽ được lay từ các phòng ban chức năng. e Quan trị dự án có trách nhiệm phối hợp nguồn lực từ các phòng ban chức năng tham gia hoạt động của dự án nhằm thực hiện mục tiêu đề ra. Do đó, thường nảy sinh mâu thuẫn.
Mục tiêu của quản trị dự án đầu tư công nghệ Mục tiêu cơ bản của quản trị dự án là hoàn thành được các công việc của dự án nhưng cần đảm bảo đúng yêu cầu về mặt kỹ thuật, chất lượng, đúng tiến độ đã đặt ra và trong phạm vi ngân sách đã được chủ đầu tư phê duyệt C =f (P,T,S) C (Cost ) : Chi phi thuc hién du an P (Performance): Mức độ hoàn thành công việc T (Time): Thời gian thực hiện S (Scope): Pham vi dự án Theo phương trình trên cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố, phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án. Ba yếu tố này có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau. Dự án là một tập hợp các công việc con được đề ra. Mỗi công việc con lại có một mục tiêu, kết quả nhất định và mỗi mục tiêu trong dự án có tầm quan trọng khác nhau.
Dé đạt được kết quả tốt nhất trong cùng một khoảng thời gian thì cần phải lựa chọn ưu tiên thực hiện cho mỗi mục tiêu. Việc ưu tiên này nhằm đảm bảo mục tiêu lâu đài của dự án.Việc ưu tiên thực hiện mục tiêu cần phải dựa trên các điều kiện hay các ràng buộc nhất định. Chỉ phí Thời gian cho phép (Nguồn: Từ Quang Phương, 2005, trang 14) Hình 1.1: Mục tiêu quản trị dự án đầu tư công nghệ 1. Năng lực quản trị dự án đầu tư công nghệ & các cấu phần của năng lực quản trị dự án đầu tư công nghệ 1.
Năng lực quản trị dự án đầu tư công nghệ 1. Khái niệm về năng lực “Competency is a set of skills, related knowledge and attributes that allow an individual to successfully perform a task or an activity within a specific function or job.Dubois and William J.Rothwell, 2010, page 12) Dựa vào định nghĩa về năng lực của 2 tác giả David D.Dubois va William J.