CHƯƠNG 1: VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC. Những vấn đề lý luận chung về vốn hỗ trợ phát triển chính thức .1 Khái niệm vốn vốn hỗ trợ phát triển chính thức. Các hình thức vốn hỗ trợ phát triển chính thức. Đặc điểm vốn hỗ trợ phát triển chính thức.
Hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn vốn hỗ trợ phát triển chính thức. Các tiêu chi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức. Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức trong ngành thông tin truyền thông .1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành Thông tin và Truyền thông.2 Mức độ đồng bộ chính sách điều hành liên quan đến vốn ODA.3 Năng lực tài chính của dự án .4 Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý điều hành .5 Năng lực đội ngũ nhà thầu thi công.
Kinh nghiệm của một số quốc gia về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ở một số nước trên thế giới. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. 36 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÔN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC VÀO NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔN 40 2.
Sơ lược về ngành Thông tin và Truyền thông. Ngành Thông tin và Truyền thông. Quan hệ hợp tác quốc tế của ngành Thông tin và Truyền thông với các nước trên thế giới. Thực trạng vốn hỗ trợ phát triển chính thức trong ngành Thông tin và Truyền thông .4 Giai đoạn 2016 – Nay.
Các phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức trong ngành thông tin và truyền thông. Thống kê mô tả dữ liệu khảo sát. Kiểm định độ tin cậy của thang đo .Thực trạng mức độ tác động của các nhân tố tới hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức trong ngành thông tin truyền thông ở Việt Nam. Đánh giá tính đồng bộ của chính sách quản lý.
Đánh giá Năng lực tài chính. Đánh giá Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành. Đánh giá năng lực nhà thầu thi công. Kiểm định độ tin cậy của thang đo.
Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức trong ngành thông tin truyền thông ở Việt Nam. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức của ngành thông tin truyền thông ở Việt Nam.1 Thành tựu đạt được .1 Hạn chế và nguyên nhân. 85 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC VÀO NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG. Định hướng, chiến lược phát triển thông tin và truyền thông và sự cần thiết trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức trong ngành.
Định hướng phát triển. Mục tiêu phát triển. Chiến lược phát triển ngành thông tin truyền thông giai đoạn tới. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức đối với ngành thông tin truyền thông trong thời gian tới.
Đào tạo năng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và điều hành. Công tác nghiên cứu tiền khả thi và khả thi của Ngành cần được quan tâm đúng mức. Đẩy nhanh tiến trình thẩm định dự án, phê duyệt công tác đấu thầu, giải phóng mặt bằng đối với một số dự án trọng điểm .5 Nhanh chóng tháo gỡ các vướng mắc về điều kiện tài chính, tín dụng. Một số kiến nghị.
Đối với Chính phủ. Đối với Bộ Tài chính. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
102 PHIẾU ĐIỀU TRA. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển liên tục khi chúng ta bước vào cách mạng công nghiệp 4.0, sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo AI thì việc phải đầu tư phát triển một hệ thống thông tin truyền thông đủ mãnh để đảm sự phát triển đúng hướng của nền kinh tế là điều vô cùng cần thiết. Nhất là khi chúng ta đang sống trong đại dịch với hàng loạt các tin giả được đưa ra thì việc có một hệ thống thông tin truyền thông đủ mạnh để có thể can thiệp và loại bỏ những tin không chính thống, tin giả và diều vô cùng cần thiết đối với người dân Việt Nam nói chung và với nền kinh tế nói riêng. Tuy nhiên, chúng ta chưa có một ngành thông tin truyền thông đủ mạnh, cơ sở hạ tầng của ngành thông tin truyền thông còn nhiều yếu kém là “điểm nghẽn của sự phát triển cần được khơi thông và tạo dụng nền tảng phát triển bền vững”.
Do đó cần tập trung huy động nhiều nguồn lực để đầu tư giải quyết những tắc nghẽn, quá tải”. Xong việc thu hút đầu tư cho ngành thông tin truyền thông còn gặp nhiều khó khăn. Trong bối cảnh Ngân sách còn hạn hẹp, dòng vốn hỗ trợ phát triển chính thức được ưu tiên sử dụng do so với các vốn khác, vốn ODA đặc biệt có nhiều ưu thế hơn. Trong thời gian gần đây, vốn ODA chiếm tỷ trọng quàn trọng đối với ngành thông tin truyền thông.
Như vậy, nhu cầu vốn đầu tư phát triển thông tin truyền thông là rất lớn trong khi vốn ngân sách hạn hẹp, khả năng huy động vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã giảm khi Việt Nam bước vào ngưỡng quốc gia có mức thu nhập trung bình và trần nợ công bị khống chế. Tháng 07/2017, WB đã đưa một số nước ra khỏi danh sách được hưởng vốn vay ưu đãi từ Hiệp hội Phát triển quốc tế thuộc WB, trong đó có Việt Nam. Không chỉ có khả năng bị cắt giảm vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức từ WB, quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ khác cũng đang có những điều chỉnh nhất định về chính sách theo hướng giảm dần vốn vay ưu đãi như thay đổi cơ cấu vốn và chính sách viện trợ, phương thức hợp tác phát triển. đòi hỏi Việt Nam phải có cách tiếp cận mới trong việc quản lý và sử dụng loại vốn quan trọng này.
Điều này đã đặt ra nhiều thách thức 1 và áp lực không nhỏ trong việc huy động vốn cho đầu tư phát triển thông tin truyền thông trong bối cảnh hiện nay và trong thời gian sắp tới (Thủ tướng Chính phủ, 2013). Việc thu hút và sử dụng các vốn đầu tư cho ngành thông tin truyền thông, đặc biệt là vốn ODA, rất được Nhà nước ta quan tâm. Mặc dù đã thu hút được lượng vốn ODA nhất định nhưng ngành thông tin truyền thông của Việt Nam còn rất nhiều yếu kém, bất cập. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn ODA chưa được như mong muốn trong khi cơ cấu vốn ODA thay đổi theo hướng giảm dần vốn ODA không hoàn lại và tăng dần vốn ODA vay ưu đãi; một số nhà tài trợ đã mở các kênh tài trợ mới để cung cấp vốn vay ODA kém ưu đãi hơn.
Điều này đã đặt ra rất nhiều câu hỏi lớn: Hiệu quả sử dụng vốn ODA của ngành thông tin truyền thông ở Việt Nam thời gian qua? Thành tựu đạt được? Hạn chế và nguyên nhân cần khắc phục? Các giải pháp cần thực hiện để nâng cao hiệu quả sử dụng ODA đối với ngành thông tin truyền thông trong thời gian sắp tới? Việc tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi trên là hết sức cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn đó, Cao học viên đã lựa chọn đề tài“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức vào ngành thông tin truyền thông” với mong muốn đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức trong thời gian sắp tới, góp phần hiện thực hoá các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 2. Nghiên cứu nước ngoài Khởi nguồn từ Tổ chức tiền thân của OECD nhằm quản lý nguồn viện trợ của Canada và USA trong khuôn khổ kế hoạch Marshall nhằm tái thiết lại châu Âu, ODA ra đời sau chiến tranh thế giới II (1943).
Năm 1961, Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Âu được thay thế bởi Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế, trong khuôn khổ hợp tác phát triển các nước thuộc tổ chức OECD. Các Uỷ ban chuyên môn được thành lập nhằm điều phối toàn bộ hoạt động của OECD, trong đó có DAC là một trong những Uỷ ban có nhiệm vụ hỗ trợ và cân đối toàn bộ nguồn 2 viện trợ do các nước thuộc OECD đóng góp tới các nước đang phát triển giúp các nước này phát triển kinh tế một cách vững chắc. Trong nghiên cứu của Fuhrer, H trong cuốn “The story of Official Development Assistance” (1996) có nêu rằng: năm 1969, Tổ chức OECD đã đưa ra khái niệm về ODA lần đầu tiên như sau:“ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển; Thành tố hỗ trợ chiếm một khoản xác định trong khoản tài trợ này. Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại”.
Trong các báo cáo của OECD vào các năm sau đó đã bổ sung, lượng hoá tỷ lệ phần trăm thành tố hỗ trợ là 20 - 30% tuỳ thuộc vào nhà tài trợ cũng như quốc gia nhận trợ. Nhiều nhà nghiên cứu đã đánh giá tác động của vốn ODA tới tăng trưởng kinh tế và biện dẫn các cách giải thích khác nhau tuy nhiên nhìn chung, kết quả nghiên cứu còn có sự mâu thuẫn. Một số nhà phê bình về các chương trình viện trợ nước ngoài đã cho rằng nghèo đói phản ánh sự thất bại của chính phủ. Nhà kinh tế người Úc Boone trong cuốn “The Evolution of Official Development Assistance” (1996) nghiên cứu hiệu quả của viện trợ dựa trên khung phân tích liên quan giữa hiệu quả viện trợ và chế độ chính trị và nhận thấy viện trợ không làm tăng đáng kể đầu tư, cũng không có lợi cho người nghèo thông qua việc cải thiện chỉ số phát triển con người, nhưng nó làm tăng quy mô của chính phủ.
Trong nghiên cứu này, Boone không tìm thấy mối quan hệ mang tính hệ thống nào giữa viện trợ nước ngoài và tăng trưởng, đầu tư hoặc các chỉ số phát triển con người ở quốc gia tiếp nhận, và kết luận rằng viện trợ nước ngoài phần lớn không hiệu quả.