Chương 1. Một số vẫn đề chung về thụ lý vụ án tranh chấp hợp đồng Chương 2. Thục tiễn giải quyết và một số kiến nghị thực hiện pháp luật về thụ lý vụ án tranh chấp hợp đồng tại Tòa án nhân dân CHUONG 1. MOT SO VAN DE CHUNG VE THU LÝ VU ÁN TRANH CHAP HOP DONG 1.
Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của thu lý vụ án tranh chấp hợp đồng 1. Khái niệm thụ lý vụ án tranh chấp hợp đồng 1.1 Khai niém thụ lý vụ án: Thuật ngữ “vụ kiện dan sự” tại Sắc lệnh số 85 ngày 22/05/1950 được dùng để diễn giải những tranh chấp dan sự có yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau đó, Luật tô chức TAND năm 1960 đã quy định: “7⁄4VD xét xử những vụ án hình sự và dân sự dé trừng trị những kẻ phạm t6i và giải quyết những việc tranh chấp về dan sự trong nhân dân”. Như vậy, thay vì dùng thuật ngữ “vụ kiện”, Luật tổ chức Tòa án nhân dân sử dụng thuật ngữ “vụ án”.
Cụm từ “vụ án dân sự” theo quy định trên được hiểu theo nghĩa rộng, là cả vụ kiện dân sự (có tranh chấp) và việc dân sự (không có tranh chap)’. Các vụ án nộp đến Tòa án giải quyết đầu tiên phải qua thủ tục Thu lý vụ án. Lan đầu tiên khái niệm “thu ly” được quy định cơ bản tại Luật Gia Long, đó là: “Các quan khi nhận đơn thưa kiện phải làm rõ vụ việc, nhanh chóng thu lý”. Theo đó, việc “thu lý” là nhiệm vụ bắt buộc mà người quan chức phải thực hiện chứ không phải là hành vi của thâm phán hoặc tòa án như pháp luật thời nay".
Sau này, BLTTDS năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011 mới quy định thụ lý vụ án tại Điều 167, Điều 168; tiếp đến là Điều 191 BLTTDS năm 2015, “sau khi nhận được đơn khởi kiện và các chứng cứ, tài liệu kèm theo, Tòa an phải vào sô nhận don và xem xét "Š, ? Chu Thị Thanh Hương (2020), Kỹ năng khởi kiện vụ án dân sự, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Khoa Luật — Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.21 3 Nguyễn Thị Hanh (2021), Thu lý vụ án dan sự và thực tiễn thực hiện tại TAND quận Đóng Da, Thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, tr. * Bùi Thị Thanh Mai (2017), Khoi kiện, thụ lý vụ án dan sự có yếu tố nước ngoài và thực tién thực hiện tai các Tòa án trên dia bàn tinh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường Dai học Luật Hà Nội, tr.17 5 Nguyễn Thu Hiền (2012), Hoàn thiện chế định khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự trong pháp luật tổ tung dan sự Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Khoa Luật — Đại học Quốc gia Hà Nội Khái niệm thụ lý được giải thích theo hai từ điển như sau: “Thụ lý là tiếp nhận và giải quyết vụ việc” hoặc “Thụ lý vụ án là bắt đầu tiếp nhận một việc để xem xét và giải quyết”. “Thụ lý” là một khái niệm đặc trưng của cơ quan giải quyết tố tụng. Còn giải thích theo hướng Luật học thì thụ lý được thực hiện bởi Tòa án có thẩm quyền tiếp nhận một vụ án, xem xét và giải quyết các yêu cầu của nguyên đơn.
Hệ thống pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể khái niệm về thụ lý vụ án mà chỉ quy định về trình tự, thủ tục tại khoản 1 Điều 195 BLTTDS rằng sau khi nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thâm quyền của Tòa án thì phải thông báo cho người khởi kiện biết để họ làm thủ tục nộp tạm ứng án phí. Sau khi nhận được biên lai đóng tạm ứng án phí thì thâm phán tiến hành thụ lý vụ án. Trong trường hợp đương sự được miễn nộp tạm ứng án phí, thì thẩm phán sau khi xem xét đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo phải tiến hành thụ lý vụ án ngay. Thực tế, thụ lý vụ án là kết quả của một quá trình từ khi cá nhân, tổ chức nộp đơn khởi kiện cho đến khi được Tòa án ra Thông báo thụ lý vụ án.
Đơn khởi kiện của cá nhân, tổ chức phải đáp ứng đủ các diéu kiện để được Tòa án thụ lý vụ án dân sự, bao gồm nhóm điều kiện về chủ thé, điều kiện về thẩm quyên theo loại việc, theo cấp và theo lãnh thổ: nhóm điều kiện về việc bổ sung, sửa đổi, chuyển, trả lại đơn khởi kiện; nhóm điều kiện về quy định, thủ tục nộp tạm ứng án phí. Cũng có quan điểm khoa học đã nêu: “Thu lý vu an là việc Tòa an nhận đơn khởi kiện của người khởi kiện và vào sổ thụ lý vụ án dan sự đề giải quyết Š. Y kiến khác lại đưa ra rằng “Thu lý vụ an dan sự là bước đầu tiếp nhận một vụ kiện dé xem xét và giải quyết. Thụ lý vụ án là việc Tòa án nhận don khởi kiện của nguyên don yêu cầu giải quyết vu án dé bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, tô chức, cơ quan”.
6 Viện ngôn ngữ học (2003), Từ điển tiếng Việt, Nxb Da Nẵng Te dién luật hoc (2006), Nxb Bách khoa Tư pháp Hà Nội 8 Nguyễn Công Binh (2019), Giáo trình Luật tô tụng Dân sự Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, tr. 10 Quan điểm này nếu chỉ dừng lại ở về đầu thì khá trong đồng với quy trình tố tụng hiện nay. Tuy nhiên do ở Việt Nam chưa hình thành mô hình tòa chuyên trách vì vậy quan điểm này chưa hoàn toàn chính xác. Theo quan điểm nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hương đã đưa ra hai khái niệm về thụ lý vụ án dưới hai khía cạnh tiếp cận như sau: “¡) Thu lý trong tổ tụng dân sự Việt Nam là tong thé các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ phát sinh trong quá trình Tòa an tiếp nhận, xem xét, xử lý đơn khởi kiện và vào sổ thụ lý vụ án dan sự dé giai quyết, ii) Thu lý vụ án dân sự là cách thức Tòa án có thẩm quyén giải quyết tiễn hành các hoạt động tiếp nhận, xem xét, xử lý đơn khởi kiện và nhận trách nhiệm giải quyết vịt án dân sự nhằm bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của ca nhân, 16 chức, lợi ích công cộng và lợi ích Nhà nước”.
Từ những khái niệm đã nêu trên, tác giả cho rằng Thụ lý vụ án là hoạt động tiếp nhận đơn khởi kiện và vào số thụ lý vụ án của Tòa án có thim quyén sau khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tam ứng án phi dé xem xét và giải quyết vụ án theo trình tu, thủ tục quy định tại BLTTDS nam 2015.2 Khái niệm tranh chấp hop đồng: Trước đây “Hợp đồng dân sự” được nhắc đến tại Điều 388 BLDS năm 2005 đã giải thích khái niệm cả cụm từ này. Tuy nhiên, đến BLDS năm 2015 đã rút ngắn gọn lại khái niệm thành “Hop đẳng được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm ditt quyên, nghĩa vu dan sự” (căn cứ Điều 385 BLDS năm 2015). Khái niệm về “Hợp đồng” theo BLDS hiện hành thể hiện sự tiến bộ và hợp lý bởi lẽ khi nhắc đến Hợp đồng sẽ có tính khái quát hoá cao hơn và được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất ca các loại hợp đồng (hợp đồng dân sự, hợp đồng lao động, hợp đồng thương mai, hợp đồng chuyển giao công nghệ. ) chứ không chỉ hiểu theo nghĩa hẹp đơn thuần.
Do đó, nếu các bên chủ thể (hoặc ít nhất có một bên) tham gia hợp đồng với mục đích ® Nguyễn Thị Hương (2019), Khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự: Những vần dé lý luận và thực tiễn, Luận án tiễn sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, tr. 11 thoả mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng!? (hoạt động không nhằm mục đích sinh loi) thì hợp đồng đó được xác định là hợp đồng dân sự. Và khoản 3 Điều 26 BLTTDS năm 2015 xác định tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyên giải quyết của Tòa án. Tuy nhiên, về khái niệm tranh chấp hợp đồng thì không có một văn bản quy pháp luật nào định nghĩa hoặc giải thích chính thống thế nào là tranh chấp hợp đồng.
Có thể hiểu nghĩa “tranh chấp” là tranh giành nhau một cách giằng co cái không rõ thuộc về bên nào!!. Và dựa trên tông kết các tranh chấp hợp đồng tại Tòa án thì tranh chấp hợp đồng có thê hiểu là sự mâu thuẫn, xung đột, bất đồng quan điểm, phương án giải quyết giữa các bên tham gia hợp đồng liên quan đến việc thực hiện hay không thực hiện các quyển và nghĩa vụ theo hợp đồng!?. Khi có tranh chấp, các bên tham gia hợp đồng phải đưa ra những tài liệu, chứng cứ chứng minh vi phạm của bên kia để bảo vệ cho các yêu cầu khởi kiện của mình. Hiện nay, có các loại tranh chấp hợp đồng phổ biến như sau: i) Tranh chấp về vi phạm quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng: ii) Tranh chấp về việc hiểu và giải thích các điều khoản trong hợp đồng: iii) Tranh chấp về chấm dứt hợp đồng: iv) Tranh chấp về phat vi phạm va bồi thường thiệt hại; v) Tranh chấp về việc thay đổi các điều khoản trong hợp đồng.
Như vậy, có thê hiểu tranh chấp hợp đồng là tình trạng pháp lý thé hiện sự xung đột, bất đồng quan điểm về yêu cầu hoặc quyền lợi hợp pháp của các bên (hoặc ít nhất một bên) trong quan hệ hợp đồng. Như vậy, ta có thé rút ra khái niệm thu lý vụ án tranh chấp hợp đồng là việc Tòa án có thầm quyền nhận đơn khởi kiện có quan hệ tranh chấp là hop đồng và vào số 19 Trường Đại học Luật Hà Nội (2015), Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, tr. 1! Từ điển Tiếng Việt (2006), Viện Ngôn ngữ, Nxb Đà Nẵng l ; l 12 Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang (2020), Pháp luật về hợp đông và giải quyết tranh chap hợp đồng trong kinh doanh, tr.vn/phap-luat-v e-tranh-chap-hop-dong-dan-su-hien-nay.-C%C3%A1c-lo%E1%BA%A Li- tranh-ch%E1%BA%ASp-h%E1%BB%A3p-%C4%91%E1 %BB%93ng-d%C3%A2n-s%E1%BB%B 1- hi%E1%BB%87n-nay truy cập ngày 20/11/2023. 12 thụ lý vụ án sau khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phi dé xem xét và giải quyết vụ án theo trình tự, thủ tục quy định tại BLTTDS năm 2015.
Đặc điểm của thụ lý vụ án tranh chấp hợp dong Thứ nhất, thụ lý VATCHD là nhận đơn khởi kiện và đánh giá ban đầu về hồ sơ khởi kiện trong quan hệ pháp luật về tranh chấp hợp đồng dân sự của Tòa án.