Tổng quan luận án
Hiện tượng nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn là một thực tế xã hội mang tính khách quan và ngày càng phổ biến tại Việt Nam. Sự phát triển kinh tế - xã hội cùng xu thế hội nhập quốc tế đã khiến các mối quan hệ chung sống không đăng ký kết hôn biến chuyển phức tạp cả về quy mô lẫn tính chất, mở rộng tới các chủ thể là người cùng giới tính, người chuyển giới hoặc có yếu tố nước ngoài. Tuy nhiên, khuôn khổ pháp lý hiện hành tại Việt Nam điều chỉnh vấn đề này còn sơ sài, tản mạn, chưa bao quát được toàn diện các quan hệ nhân thân, tài sản và quyền lợi của các bên, đặc biệt là phụ nữ, trẻ em và bên thứ ba khi tham gia giao dịch. Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Lê Thu Trang với đề tài "Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn - Những vấn đề lý luận và thực tiễn" (chuyên ngành Luật dân sự và tố tụng dân sự, mã số 93.103, bảo vệ năm 2023 tại Trường Đại học Luật Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Lan và PGS.TS. Nguyễn Minh Hằng) đã tập trung giải quyết khoảng trống pháp lý nêu trên.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật đối với trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng trong thực tiễn.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định gồm 6 câu hỏi cụ thể:
- Câu hỏi 1: Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn trong mối liên hệ với các khái niệm pháp lý khác như hôn nhân thực tế, kết hôn trái pháp luật, kết hôn không đúng thẩm quyền?
- Câu hỏi 2: Các yếu tố nào tác động tới việc pháp luật điều chỉnh quan hệ nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn (chủ trương của Đảng, quyền con người, phong tục tập quán, nhu cầu và lợi ích của cá nhân, gia đình, xã hội)?
- Câu hỏi 3: Lịch sử phát triển của pháp luật đối với trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng ở Việt Nam qua các thời kỳ và trên thế giới diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 4: Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành quy định về trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn ra sao, cần xây dựng hành lang pháp lý và giải quyết hậu quả pháp lý về nhân thân, tài sản, con chung như thế nào theo Luật Hôn nhân và Gia đình (HN&GĐ) năm 2014, pháp luật hành chính và pháp luật hình sự?
- Câu hỏi 5: Thực tiễn thực hiện pháp luật và giải quyết tranh chấp liên quan đến chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn tại Tòa án nhân dân cũng như công tác hộ tịch hiện nay đang gặp những vướng mắc gì?
- Câu hỏi 6: Những phương hướng và giải pháp cụ thể nào cần được đặt ra nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong thực tiễn?
Về đối tượng nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực trạng quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn. Về phạm vi nội dung, đề tài phân tích các quy định của Luật HN&GĐ năm 2014, Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; tiếp cận mở rộng chủ thể gồm cả người đồng tính, người chuyển giới và người chưa đủ tuổi kết hôn. Về phạm vi không gian, luận án khảo sát thực tế tại các thành phố lớn gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Về phạm vi thời gian, luận án khảo sát lịch sử pháp luật từ thời kỳ phong kiến, trước năm 1945 đến nay và đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật trong giai đoạn hiện hành.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu của luận án hệ thống hóa các công trình khoa học trong và ngoài nước thành các nhóm nghiên cứu chính:
Nhóm các luận văn, luận án trong nước:
- Hoàng Hạnh Nguyên (2011), Những khía cạnh pháp lý của thực tế chung sống với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội: Tập trung làm rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của đăng ký kết hôn.
- Nguyễn Thị Phương Thảo (2015), Chung sống như vợ chồng - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội: Phân tích pháp luật Việt Nam có so sánh với Bộ luật Dân sự Pháp, luật liên bang Mỹ, Anh và một số nước châu Á.
- Bùi Thị Mừng (2015), Chế định kết hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình - Vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội: Nghiên cứu mối liên hệ giữa "hôn nhân thực tế" và "nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn".
- Bùi Thị Hằng (2016), Một số vấn đề về quyền nhân thân liên quan đến nhóm LGBT trong pháp luật dân sự Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội: Khai thác quyền nhân thân của nhóm LGBT trong hôn nhân và gia đình.
- Tiền Thị Kim Hiền (2017), Thực trạng giải quyết hậu quả pháp lý của việc nam nữ chung sống như vợ chồng tại Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội: Đi sâu vào thực tiễn xét xử tại địa phương.
- Nông Thị Hồng Yến (2015), Hậu quả pháp lý của việc nam nữ chung sống như vợ chồng theo pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam hiện hành, Luận văn thạc sĩ, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội: Phân tích sâu hậu quả pháp lý khi không đăng ký kết hôn.
Nhóm giáo trình, sách chuyên khảo và đề tài nghiên cứu:
- Sách chuyên khảo của Nguyễn Ngọc Điện (2002), Bình luận khoa học Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam; Nguyễn Thị Cúc (2018), Bình luận Luật Hôn nhân và gia đình; Đinh Thị Mai Phương (2004), Bình luận khoa học Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.
- Đề tài cấp trường của ThS. Nguyễn Văn Cừ (2003) về giải quyết hôn nhân thực tế theo Luật HN&GĐ năm 2000; TS. Nguyễn Văn Cừ (2015) về điểm mới của Luật HN&GĐ năm 2014; PGS.TS. Nguyễn Thị Lan về quyền của nhóm LGBT; TS. Nguyễn Văn Hợi (2018) về chuyển đổi giới tính trong Bộ luật Dân sự năm 2015.
Nhóm bài báo tạp chí khoa học chuyên ngành:
Các bài viết của Nguyễn Văn Cừ (2000), Nguyễn Đức Kiên (2001), Nguyễn Văn Thắng (2010), Đỗ Văn Đại và Hà Thị Mận (2011), Đặng Thị Thơm (2014), Cao Vũ Minh và Trương Tuệ Phước (2014), Thái Trung Kiên (2005), Bùi Huyền (2013), Đào Mai Hường (2012), Trần Văn Trung (2010), Đoàn Đức Lương (2005), Tiến Long - Duy Kiên (2013), Lê Thu Trang (2016, 2017, 2018, 2020), Nguyễn Minh Hằng (2019), Nguyễn Thị Lan (2019), Trương Hồng Quang (2017).
Nhóm công trình quốc tế:
- Göran Lind (2009), Common Law Marriage: A Legal Institution for Cohabitation.
- Sanford N. Katz (2003), Family Law in America.
- Sanford N. Katz, John Eekelaar, Mavis MacLean (2000), Cross Currents: Family Law and Policy in the US and England.
- Mustafa El-Mumin (2016), A Comparative Study of Cohabitation: UK, Scotland, France, and Australia.
- Lawrence W. Waggoner (2016), Marriage Is on the Decline and Cohabitation Is on the Rise: At What Point, If Ever, Should Unmarried Partners Acquire Marital Rights.
- Cyra Choudhury (2015), A Different Kind of Marriage Equality; Michael Atiah (2012) về Nigeria; Berenson (2011) về vai trò của sống chung trong luật gia đình.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: Xây dựng một khái niệm học thuật độc lập và hoàn chỉnh về chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn; phân loại hệ thống các dạng thức chung sống và hậu quả pháp lý tương ứng; mở rộng nghiên cứu sang các chủ thể đặc thù (người cùng giới, người chuyển giới); đồng thời phân tích toàn diện mối quan hệ tài sản, hợp đồng, bảo vệ bên thứ ba và xử lý trách nhiệm hành chính, hình sự đan xen.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý luận triết học Mác - Lênin, lý thuyết tâm lý học và các nguyên tắc nhân quyền quốc tế:
- Học thuyết Mác - Lênin về gia đình: Tiếp cận quan điểm của C. Mác và Ph. Ăngghen trong tác phẩm Hệ tư tưởng Đức và Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước. Ăngghen khẳng định sản xuất và tái sản xuất đời sống trực tiếp bao gồm sản xuất tư liệu sinh hoạt và sản xuất ra bản thân con người (duy trì nòi giống). Quan hệ gia đình là sự kết hợp song trùng giữa quan hệ tự nhiên và quan hệ xã hội, gắn liền với các chức năng kinh tế, sinh đẻ và giáo dục.
- Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Nhu cầu của con người vận động từ nhu cầu sinh học, an toàn đến nhu cầu tình cảm/thuộc về, lòng tự trọng và tự thể hiện bản thân. Chung sống như vợ chồng đáp ứng nhu cầu tâm lý, tình cảm tự nhiên và sự mưu cầu hạnh phúc cá nhân.
- Khung pháp lý quốc tế về quyền con người: Điều 1 Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền (UDHR 1948) và Bộ nguyên tắc Yogyakarta (2007) về quyền bình đẳng không bị phân biệt đối xử dựa trên xu hướng tính dục và bản dạng giới, khẳng định việc tự do lựa chọn bạn đời và thiết lập cuộc sống chung là quyền cơ bản của con người.
Phương pháp nghiên cứu của luận án là phương pháp định tính kết hợp khảo sát thực tiễn:
- Phương pháp luận: Phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm lập pháp của Nhà nước Việt Nam.
- Phương pháp phân tích và bình luận: Làm rõ bản chất các quy phạm trong Luật HN&GĐ năm 2014, Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật Hình sự, văn bản xử lý vi phạm hành chính.
- Phương pháp tổng hợp và so sánh luật học: So sánh các mô hình pháp lý điều chỉnh việc sống chung không kết hôn tại Vương quốc Anh, Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, Cộng hòa Pháp (hợp đồng kết đôi dân sự PACS), Australia và Trung Quốc.
- Phương pháp thống kê xã hội học: Khảo sát bằng bảng hỏi tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh với đối tượng từ 18 đến trên 35 tuổi thuộc nhiều nhóm nghề nghiệp; thu thập và phân tích các bản án thực tế của Tòa án nhân dân.
| Yếu tố phương pháp |
Nội dung cụ thể trong luận án |
| Phương pháp luận |
Phép biện chứng duy vật, duy vật lịch sử Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh |
| Phương pháp nghiên cứu |
Phân tích quy phạm, tổng hợp lý luận, so sánh pháp luật quốc tế, bình luận án |
| Phương pháp điều tra |
Thống kê xã hội học qua phiếu khảo sát thực trạng và phân tích bản án thực tế |
| Địa bàn khảo sát |
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh |
| Đối tượng khảo sát |
Cá nhân từ độ tuổi 18 đến trên 35 tuổi, đa dạng ngành nghề |
| Hệ thống lý thuyết nền |
Lý thuyết Mác - Ăngghen về gia đình; Thuyết nhu cầu Maslow; Nguyên tắc Yogyakarta 2007 |
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các mối quan hệ gia đình có nhiều biến động mới. Tác giả trình bày mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học, giá trị thực tiễn và những đóng góp mới của đề tài cùng cấu trúc tổng thể của luận án.
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương này đánh giá toàn diện các công trình khoa học trong nước và quốc tế từ luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, sách chuyên khảo, đề tài cấp trường đến các bài báo tạp chí chuyên ngành. Tác giả phân tích các kết quả đã đạt được về khái niệm, chủ thể, dạng thức và hậu quả pháp lý của việc chung sống không kết hôn, chỉ rõ các mâu thuẫn học thuật và những nội dung chưa được giải quyết thấu đáo để xây dựng 6 câu hỏi nghiên cứu định hướng cho toàn bộ luận án.
Chương 1: Những vấn đề lý luận về nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
Chương 1 xây dựng khái niệm khoa học: Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn là một hiện tượng tất yếu của xã hội được pháp luật điều chỉnh tương tự như quan hệ vợ chồng hợp pháp hoặc pháp luật giải quyết những vấn đề phát sinh từ quan hệ chung sống đó. Việc chung sống nhằm thỏa mãn nhu cầu về tinh thần và vật chất của các cá nhân bằng cách tự nguyện thỏa thuận xây dựng đời sống chung và cùng nhau gánh vác, chia sẻ mọi việc trong cuộc sống.
Chương này phân tích 5 đặc điểm cốt lõi của quan hệ chung sống không đăng ký kết hôn:
- Chủ thể tham gia đa dạng (không chỉ gồm nam và nữ mà mở rộng đến người cùng giới tính, người chuyển giới, với độ tuổi phong phú).
- Hai bên thực sự yêu thương, gánh vác, chăm sóc và chia sẻ mọi việc trong cuộc sống, thực tế coi nhau như vợ chồng.
- Hướng tới nhiều mục đích khác nhau (xây dựng gia đình lâu dài, sinh con, tạo lập tài sản, hoặc đáp ứng nhu cầu vật chất, tâm lý, sinh lý).
- Không có sự ràng buộc về mặt pháp lý do không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.
- Hành vi chung sống thể hiện dưới hình thức công khai (tiêu chí phân biệt với hành vi ngoại tình, sống tạm bợ hoặc cặp bồ lén lút).
Chương 1 đồng thời phân tích các yếu tố tác động (yếu tố chủ quan: tâm lý, ý thức pháp luật; yếu tố khách quan: phong tục tập quán, điều kiện kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ); lược sử pháp luật Việt Nam từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay; và kinh nghiệm pháp luật của Vương quốc Anh, Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, Cộng hòa Pháp, Australia, Trung Quốc.
Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh việc nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
Chương 2 phân loại các trường hợp chung sống không đăng ký kết hôn thành 3 dạng thức pháp lý cơ bản:
- Nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn được pháp luật thừa nhận quan hệ vợ chồng (hôn nhân thực tế xác lập trước ngày 03/01/1987).
- Nam, nữ chung sống như vợ chồng không vi phạm pháp luật nhưng không được pháp luật thừa nhận quan hệ vợ chồng (đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký).
- Nam, nữ chung sống như vợ chồng vi phạm pháp luật (vi phạm điều kiện cấm kết hôn, vi phạm chế độ một vợ một chồng, chưa đủ tuổi).
Chương này phân tích chi tiết:
- Quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn.
- Hậu quả pháp lý tương ứng với từng dạng thức về quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản, quan hệ nuôi dưỡng và xác định cha, mẹ cho con chung.
- Các vấn đề pháp lý và xã hội phát sinh khác: bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba trong các giao dịch dân sự, giải quyết vấn đề bạo lực gia đình trong quan hệ chung sống thực tế.
- Các chế tài xử lý vi phạm theo pháp luật hành chính và pháp luật hình sự đối với hành vi chung sống trái pháp luật.
Chương 3: Thực tiễn thực hiện và hướng hoàn thiện pháp luật điều chỉnh việc nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
Chương 3 tổng hợp và đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật:
- Phân tích các trường hợp chung sống thực tế và những vướng mắc phát sinh trong giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân: vướng mắc trong việc công nhận hay không công nhận quan hệ vợ chồng; xác định thời điểm bắt đầu xác lập và thời điểm chấm dứt quan hệ; tranh chấp phân chia khối tài sản chung, tài sản riêng và nghĩa vụ nợ.
- Xây dựng hệ thống yêu cầu cơ bản và đề xuất các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện pháp luật: hoàn thiện quy định về thỏa thuận tài sản giữa các bên sống chung; cơ chế pháp lý minh bạch để bảo vệ bên thứ ba ngay tình; cơ chế xác định quyền và nghĩa vụ đối với con chung; mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với các chủ thể cùng giới tính và chuyển giới phù hợp với xu thế phát triển xã hội.
Phần kết luận và phụ lục
Phần kết luận tổng hợp toàn bộ kết quả nghiên cứu. Hệ thống phụ lục bao gồm: Phụ lục 1 (Tổng quan tình hình nghiên cứu chi tiết); Phụ lục 2 (Phiếu khảo sát thực trạng nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn tại Việt Nam); Phụ lục 3 (Báo cáo kết quả khảo sát thực trạng); Phụ lục 4 (Tuyển tập các bản án thực tế liên quan đến đề tài).
| Chương / Phần |
Tên chương / Mục chính |
Nội dung trọng tâm |
| Mở đầu |
Mở đầu |
Tính cấp thiết, mục tiêu, 6 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp, đóng góp mới |
| Tổng quan |
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài |
Hệ thống hóa công trình trong và ngoài nước (luận án, luận văn, sách, bài báo), xác lập khoảng trống nghiên cứu |
| Chương 1 |
Những vấn đề lý luận về nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn |
Khái niệm, 5 đặc điểm, yếu tố chi phối (tâm lý, kinh tế, tập quán), lịch sử pháp luật VN, kinh nghiệm quốc tế (Anh, Mỹ, Pháp, Úc, Trung Quốc) |
| Chương 2 |
Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh việc nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn |
3 dạng thức sống chung, quyền yêu cầu giải quyết, hậu quả pháp lý (nhân thân, tài sản, con chung), giao dịch với bên thứ ba, chế tài hành chính/hình sự |
| Chương 3 |
Thực tiễn thực hiện và hướng hoàn thiện pháp luật điều chỉnh việc nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn |
Đánh giá thực tiễn xét xử tranh chấp tại Tòa án (công nhận, thời điểm, tài sản), yêu cầu và nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp luật |
| Kết luận & Phụ lục |
Kết luận chung và hệ thống phụ lục |
Tóm lược kết quả, phiếu khảo sát xã hội học, báo cáo kết quả khảo sát, danh mục bản án Tòa án |
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án chỉ ra và đạt được các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:
-
Về phương diện lý luận:
- Xây dựng một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu và toàn diện về cơ chế điều chỉnh pháp luật đối với việc nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn tại Việt Nam.
- Bổ sung và phát triển cơ sở lý luận khoa học pháp lý; đề xuất định nghĩa học thuật chuẩn xác về chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn, xác định rõ nội hàm và các đặc trưng nhận diện làm cơ sở phân biệt với các hiện tượng sống chung khác.
- Phân tích đa chiều cơ sở triết học, tâm lý học và quyền con người nhằm chứng minh tính tất yếu khách quan của sự tồn tại hiện tượng này trong đời sống xã hội hiện đại.
-
Về phương diện thực tiễn và lập pháp:
- Đánh giá có hệ thống mối liên hệ giữa các quy phạm pháp luật trong Luật HN&GĐ năm 2014, Bộ luật Dân sự năm 2015, pháp luật hành chính và hình sự; chỉ ra những điểm bất cập, mâu thuẫn và khoảng trống lập pháp.
- So sánh kinh nghiệm lập pháp của các quốc gia trên thế giới (mô hình Common Law Marriage tại Mỹ/Anh, hợp đồng PACS tại Pháp, thỏa thuận sống chung tại Australia) nhằm cung cấp bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Làm rõ thực trạng giải quyết tranh chấp tại cơ quan Tòa án và công tác hộ tịch, phân tích nguyên nhân của các vướng mắc khi xác định thời điểm xác lập, thời điểm chấm dứt quan hệ và phân chia tài sản chung.
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể: bổ sung quy định về hiệu lực của thỏa thuận tài sản giữa các bên sống chung; cơ chế tuyên bố vô hiệu đối với các thỏa thuận trốn tránh nghĩa vụ hoặc xâm phạm quyền lợi bên thứ ba; hoàn thiện chế định bảo vệ con chung và người yếu thế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt dữ liệu, luận án tập trung khảo sát thực tiễn tại một số đô thị và tỉnh, thành phố lớn đại diện (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh), do đó chưa phản ánh toàn bộ đặc thù tập quán sống chung không đăng ký kết hôn tại các vùng sâu, vùng xa hoặc các vùng đồng bào dân tộc thiểu số khác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hợp đồng sống chung (tương tự như mô hình kết đôi dân sự của các nước phát triển) áp dụng riêng cho các cặp đôi cùng giới tính và người chuyển giới tại Việt Nam trong bối cảnh sửa đổi Luật HN&GĐ và các luật chuyên ngành trong tương lai.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để sửa đổi, bổ sung Luật Hôn nhân và Gia đình, Bộ luật Dân sự, các văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật về hôn nhân và hộ tịch.
- Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên và Luật sư: Tham khảo trực tiếp Chương 2 và Chương 3 cùng Phụ lục bản án để tháo gỡ vướng mắc trong việc thụ lý, xác định tư cách đương sự, thời điểm quan hệ hôn nhân thực tế và giải quyết tranh chấp phân chia tài sản khi chia tay.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Luật: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, lược sử pháp luật Việt Nam và tài liệu luật học so sánh quốc tế phục vụ giảng dạy, học tập chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về hành vi nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn?
Luận án xác định đây là một hiện tượng tất yếu của xã hội được pháp luật điều chỉnh tương tự như quan hệ vợ chồng hợp pháp hoặc pháp luật giải quyết những vấn đề phát sinh từ quan hệ chung sống đó; việc chung sống nhằm thỏa mãn nhu cầu về tinh thần và vật chất của các cá nhân bằng cách tự nguyện thỏa thuận xây dựng đời sống chung và cùng nhau gánh vác, chia sẻ mọi việc trong cuộc sống.
2. Luận án chỉ ra những đặc điểm bản chất nào của quan hệ này?
Có 5 đặc điểm chính: (1) Chủ thể đa dạng (gồm cả người cùng giới, chuyển giới, nhiều độ tuổi); (2) Các bên thực sự yêu thương, gánh vác và chia sẻ cuộc sống, coi nhau như vợ chồng; (3) Hướng tới nhiều mục đích khác nhau; (4) Không có sự ràng buộc về mặt pháp lý; (5) Hành vi chung sống phải thể hiện dưới hình thức công khai.
3. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn được phân chia thành những dạng thức nào?
Gồm 3 dạng thức: (1) Chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn được pháp luật thừa nhận quan hệ vợ chồng (xác lập trước 03/01/1987); (2) Chung sống không vi phạm pháp luật nhưng không được thừa nhận quan hệ vợ chồng; (3) Chung sống như vợ chồng vi phạm điều cấm của pháp luật.
4. Luận án đã khảo sát kinh nghiệm pháp luật của những quốc gia nào?
Luận án nghiên cứu và so sánh pháp luật của Vương quốc Anh, Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, Cộng hòa Pháp (hợp đồng PACS), Australia (thỏa thuận sống chung theo Luật Khối Thịnh vượng chung) và Trung Quốc.
5. Luận án sử dụng những cơ sở lý thuyết khoa học nền tảng nào?
Luận án vận dụng quan điểm triết học Mác - Ăngghen về bản chất xã hội của gia đình trong Hệ tư tưởng Đức và Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước; Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943); Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền (UDHR 1948) và Bộ nguyên tắc Yogyakarta (2007).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thu Trang đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ toàn diện những vấn đề lý luận, thực trạng quy định và thực tiễn áp dụng pháp luật đối với hiện tượng nam, nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Công trình khẳng định tính tất yếu khách quan của hiện tượng xã hội này và chỉ ra các bất cập trong hệ thống pháp luật hiện hành đối với việc bảo vệ quyền nhân thân, quyền tài sản và lợi ích của bên thứ ba. Các đề xuất, giải pháp của luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện pháp luật hôn nhân gia đình và nâng cao hiệu quả xét xử tại Việt Nam.