Chương IL Pháp luật Việt Nam về van dé ly hôn có yêu tổ nước ngoải Chương III Thực thi quy định pháp luật vé quan hé ly hôn có yếu tổ nước ngoài và một số giải pháp hoản thiện pháp luật về ly hôn có yêu tổ nước ngoai ở Việt Nam hiện nay. CHUONG 1: TONG QUAN CHUNG VE LY HON CÓ YẾU TO NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM 11. Một số khái niệm. LLL Khái niệm by hôn Để chính thức trỡ thành vợ chẳng vả được pháp luật công nhận, hai bên nam va nữ phải tiến hành đăng ký kết hôn.
Việc đăng ký kết hôn được coi la một hiện tương bình thường nhằm xác định quan hệ vợ chồng và là khởi nguôn cho các quyển và nghĩa vụ của các cá nhân trong quan hệ đó. Một khí việc đăng ky kết hôn được tiên hành, hai bên đã diéu kiên kết hôn va đăng ký theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định thi sẽ hình thành nên quan hệ giữa vợ và chẳng gém các quan hệ về nhân thân, quan hệ tải sản. Khi đăng ký kết hôn va tiên tới hồn nhân, thông thường cả vợ va chồng déu nhằm mục đích xây dựng một gia định bền vững và hạnh phúc. Được chung sống với nhau tới giả có lế là ước mơ của mọi cấp vợ chồng Tuy nhiên, rõ rang là trên thực tế không phải cuộc hôn nhân nao cũng diễn ra như những gì người ta mong muôn.
Có nhiều những lý do khách quan. ‘va chủ quan làm cho một trong hai bên hoặc cả hai bên cảm thấy mệt mỗi vả không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Đó là lúc ma ly hôn sảy ra Đứng dưới góc độ xã hội học, ly hôn la việc vợ và chẳng không còn chung sống vỏi nhau vả không coi nhau lả vợ chồng nữa. Đây là một hiện tượng xã hội rất phức tạp vì ly hôn ảnh hưởng tới không chỉ vợ và chồng mã còn cả con cải, người thân hai bên cũng như toản xã hội.
Những người sau ly hôn thường có năng suất lảm việc giảm sút, tâm trạng thất thường. Con cái có bổ me ly hôn thì déu chịu ít nhiễu tốn thất về tinh cảm nên có thể hình thành phan ứng tiêu cực và khó hoa nhập với xã hội! Vẻ lâu dai, ly hôn có thể là nguyên nhân lam tăng số lương người pham tôi, gây mất trật tu an ninh sã hội. `8 Ehoeng (1986), Tat hệ by ân hận và ngyn nhận cầu nổ", AHS ee), ecu goeBinttzcoct conse aghe db ORYpDaa Wo Isr vi sữa bận ho DECD/, ‘clef 0354/9 103 eae Ghanem nợ cap gy 20950030 Chính vi 1é đó ma ly hôn không được khuyến khích bởi bat kỳ ai hay & bất kỳ một nha nước, mốt chế độ nao. Tuy nhiên, cũng giống như việc kết hôn, ly hôn là sự tự nguyên cia vợ chồng và không ai hay bat kỳ một văn bản pháp luật hay cơ chế nao có thể cam hoặc bắt buộc vợ chồng ly hôn Thế nhưng vì những ảnh hưỡng ma nó tao ra, ly hôn vẫnphải chịu sự kiểm soát và điều chỉnh của pháp luật Đứng đưới góc độ pháp lý, theo từ điển Luật học của Viện khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp, “Ip hôn là chim đứt quan hệ vợ chong do toà án nhân dan công nhận hoặc quyết định theo yêu cẩu của vợ hoặc chồng hoặc cả hat vợ ching’? ‘Theo pháp luật Việt Nam mà cu thể là khoản 14 Điều 3 Luật HN&GD 2014, “Ip hên là việc chẩm đứt quan hệ vo chẳng theo bản dn, quyết định có Tiệu lực pháp luật của Toà án”.
Như vậy, mặc dù ly hôn là quyén tư do cũa hai bên nhưng ly hôn sẽ chỉ được pháp luật công nhện khi Toa án ra bản án hoặc quyết định ly hôn. Điểu này sẽ làm chẩm đứt và phát sinh các nghĩa vụ pháp lý khác nhau cho các bên trong quan hệ Như vay có thể thay, khái niệm ly hôn ma pháp luật Việt Nam đưa ra không nhằm thể hiện mặt xã hội hay biểu hiện của ly hôn trên thực tế ma chỉ đề cập tới khia cạnh pháp lý của ly hôn. Cụ thi `, biểu hiện của ly hôn trong x4 hội chính là việc vợ và chồng không con chung sống với nhau vả không con là vợ và \ của nhau trên danh ngiĩa, họ hing, làng x6m không côn coi hai người này là vợ chéng. Tuy nhiên trên thực tế, có những người mặc dit vẫn sông chung với nhau nhưng ho đã lam đơn ly hôn và được toa án ra phan quyết ly hôn.
Ngược lai, cũng có những người mắc dit không con chung sống với nhau và không ai coi ho lả vơ chẳng nhưng ho lại chưa thực sự ly hôn theo pháp luật. Do đó, với tư cách la một văn bản pháp luật điều chỉnh các quan hệ ly hôn nói chung, định nghĩa được đưa ra 6 đây chỉ nều ra biểu hiện của ly hôn đưới góc đô lập pháp. Hai người sau khi ly hôn chấm đứt quan hệ LÊ doin Ngọc Hii C016),‘Lihin có yêu tổ nuớc ngodi ð nước tụ Min aay" ots me tro tot sai SÖEtBĐsp bu 5e go 72N9381c tgov‡e-T9ec Set suy tr ep ng 2000512020. 10 vợ chẳng bao gồm các quyển và nghĩa vụ về nhân thân, về van dé dai diện và tải sin Tom lại, by ồn là một hiện tương xã hội Kit mà vo và chẳng không còn chung sống với nham, Rhông coi nhan la vợ chồng và được pháp luật cong nhận chẩm diet quan hệ vợ chẳng theo bản án, quyết định có hiệu lực của Toà an có thẩm quyễn.
Rhái niệm by hôn có yến t6 nước ngoài Két hôn hay ly hôn thì déu a các quan hệ dân sự nói chung va trước hết được điểu chỉnh bởi BLDS. Khoản 2 Điều 663 BLDS 2015 quy định quan hệ dân sự có yêu tô nước ngoài 1a quan hệ dân sự thuộc một trong ba trường hop: @ Có ít nhất một trong các bên tham gia là cả nhân, pháp nhân nước ngoài, (đi) Các bên tham gia déu là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xc lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xây ra tại nước ngoài, (đi) Các bên tham gia déu là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đổi tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài. Từ quy định này của BLDS, Luật HN&GĐ 2014 với từ cách lả văn ân luật chuyển ngành đã cụ thé hoá và đưa ra khái niệm quan hệ hôn nhân và gia định có yêu tổ nước ngoài tai khoản 25 Điều 3. Đó lả quan hệ mã ít nhất một bên tham gia la người nước ngoai, người Việt Nam định cư ỡ nước ngoài, quan hệ hôn nhân và gia đính giữa các bên tham gia lả công dan Việt ‘Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay déi, chdm đứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tai sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.
Mấc dù có khái niệm quan hệ dn sự có yêu tố nước ngoài va quan hệ hôn nhân và gia đỉnh có yêu tổ nước ngoài như đã nêu, ly hôn có yêu tổ nước ngoài lại không thực sự có khái niệm Điều 127 Luật HN&GĐ 2014 quy định vẻ ly hôn có yêu té nước ngoài nhưng tập trung vào cách thức giải quyết và lựa chon luật hơn la đưa ra một khái niệm cu thé ul Vi vay, căn cứ vao các nội dung nêu trên có thé đưa ra các đặc điểm. của ly hôn có yếu tổ nước ngoài như sau: ‘Thi nhất, vẻ chủ thể, có it nhất một trong hai bên trong quan hệ ly hôn. 1a người nước ngoài Nour vay, đây có thé là việc ly hôn giữa một người Việt Nam và một người nước ngoài hoặc giữa hai người nước ngoài với nhau. Tuy nhiên, nếu đây là việc ly hôn giữa hai người nước ngoải với nhau thi hai người nay phải thường trú ở Viết Nam (Điểu 127 Luật HN&GĐ 2014), Việc ly hôn của những người nước ngoài chỉ tới Viết Nam du lịch, công tác,.trong thời gian ngắn sẽ không thuộc sự điều chỉnh của luật nay.
Quốc tích nước ngoài theo pháp luật Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điêu 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008. Theo đó, quốc tịch nước ngoài là quốc tích của một nước khác không phải 14 quốc tịch Việt Nam. Cu thé hơn về vẫn dé nay là khái niệm. người nước ngoài quy định tai khoản 1 Điều 3 Luật xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014: “Người xước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tich nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cư trú tat Việt Nam "Thứ hai, sự kiến pháp lý lam chấm đút quan hệ hôn nhân hay phát sinh.
quan hệ ly hồn ay ra ỡ nước ngoài ‘Nhu vậy, kế cả khi vợ và chồng đều mang quốc tịch Việt Nam nhưng việc tiến hành ly hôn được thực hiện ở nước ngoải thi đó vẫn là quan hệ ly hôn có yêu tổ nước ngoi. Các yêu tổ về quốc tịch nước ngoải và người nước ngo&i không còn được xem xét trong trường hợp nảy. Trên thực tế thi việc các cặp đôi Việt Nam sinh sống va lam việc ở nước ngoài không phải 1a hiểm va ‘vi vay, đây lả các trường hợp phổ biển xây ra. "Thử ba, tải sản liên quan đến quan hệ ly hồn ở nước ngoài Tương tự như trường hợp thứ hai, ở trường hợp này, việc ly hôn có thể được thực hiện bõi hai người mang quốc tich Việt Nam hoặc không nhưng tải sản có liên quan nằm toan bô hoặc một phân ở nước ngoài.
Khi đó, quan hệ ly "hôn được coi là quan hệ ly hôn có yêu tổ nước ngoài. 12 Nhu vậy, thông qua các trường hợp vả đắc điểm nêu trên, khái niệm ly hôn có yêu tô nước ngoài có thể được khái quất như sau: Ly hôn có yếu 18 nước ngoài là vic chấm đứt quan hô giữa vợ và ching trên thực tế và được pháp luật công nhận chẩm đứt quan hệ vợ chẳng theo ban án, quyết định có Tiệu lực của Téa án cô thẩm quyên mà ít nhất một trong hai bên là người nước ngoài, người Việt Nam dinh cued nước ngoài, hoặc giữa hai bên là công, dân Việt Nam nhưng căn cứ đề xác lập, thay đối, chon cit quan hệ hôn nhân theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sẵn liên quan đến quan hệ ly hôn nằm ở nước ngoài 12. Hau quả pháp lý của ly hôn có yếu tố nước ngoài 1.