phần mở đầu và phan kết luận, Luận van được chia thành ba chương: Chương |. Tình hình tội phạm về ma tuý trên địa bàn Tinh Lao Cai. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm về ma tuý trên địa bàn Tinh Lao Cai. Dy báo tình hình tội phạm về ma tuý và các giải pháp dau tranh phòng, chống tội phạm về ma tuý trên địa bàn Tỉnh Lào Cai.
TINH HINH TOI PHAM VE MA TUY TREN DIA BAN TINH LAO CAI 1. Thực trang và diễn biến của tội phạm về ma tuý trên địa ban Tỉnh Lào Cai: Đề nhận thấy rõ thực trạng và diễn biến của tội phạm về ma tuý trên địa bàn Tỉnh Lào Cai từ năm 2001 đến năm 2007, chúng ta có thể khảo sát qua bảng thống kê sau: Bang số 1: Thống kê số vụ án vê ma tuý và số bị can trong các vụ án về ma tuy đã được các cơ quan tiễn hành tô tụng các cấp Tỉnh Lào Cai khởi tố. Ty lệ phan tram so với | Tội phạm về ma tuý Tội phạm nói chung tông số các vụ án hình Năm sự đã khởi tố Số vụ* Số bị can Số vụr Số bị can Số vụ (2/4) Số(3/5) bị can 1 2 3 4 5 6 7 2001 149 195 374 495 39.4% 2002 140 191 403 559 34,7% 34,2% 2003 178 221 467 683 38,1% 32,4% 2004 135 148 377 462 35,8% 32,0% 2005 153 178 394 512 38,8% 34,8% 2006 161 198 415 563 38,8% 35,2% 2007 146 180 500 749 29,2% 24,0% Tổng 1062 1311 2930 4023 36,2% 32,6% Nguôn: Văn phòng Tổng hợp - Thống kê tội phạm VKSND Tỉnh Lào Cai. Trên thực tế, có thể lấy số liệu trong bảng trên để nhận định về thực trạng và diễn biến của tình hình tội phạm về ma tuý trên địa bàn Tinh Lao Cai phù hợp với những khoảng thời gian xác định.
Tuy nhiên, về mặt pháp lý, số liệu trên chỉ có tính chất tham khảo, nhìn nhận thực tế hơn thực trạng và diễn biến của tình hình tội phạm về ma tuý trên địa bàn Tỉnh Lao Cai. 7 Đề nhận định có cơ sở pháp lý về thực trạng của tội phạm về ma tuý trên địa bàn Tỉnh Lào Cai, chúng ta phân tích các số liệu thống kê theo bảng thống kê sau: Bang số 2: Thống kê số vụ án về ma tuý, số bị cáo bị xét xử sơ thẩm vé tội phạm vé ma tuy và số vụ Gn hình sự nói chung, số bị cáo bị xét sơ thấm về tội phạm nói chung trên địa bàn Tinh Lào Cai. Tội phạm ve ma tuy Tội phạm nói chung Ty lệ phần trăm Năm đã xét xử đã xét xử k `. Số vụ Số bị cáo So vụ So bị cáo Sô vụ So bị cáo (2/4) (3/5) 1 2 3 4 5 6 7 2001 120 133 339 473 35,4% 28,1% 2002 131 173 328 480 39,9% 36,0% 2003 186 226 425 612 43,8% 36,9% 2004 119 144 346 445 34,4% 32,4% 2005 158 176 368 482 42,9% 36,5% 2006 148 183 363 515 40,8% 35,5% 2007 153 190 404 619 37,9% 30,7% Tong 1015 1225 2573 3626 39,4% 33,8% Nguén: Văn phòng Tổng hợp - Thống kê tội phạm VKSND Tỉnh Lào Cai.
Theo quy định của Bộ luật hình sự thì tống số điều luật quy định các tội phạm về ma tuý chiếm khoảng 4% tong số các điều luật quy định các tội phạm, nhưng qua bảng thông kê trên nhận thấy số vụ án về ma tuý chiếm tỷ lệ rất cao, chiếm đến 39,4% tong số các vụ án hình sự nói chung đã được xét xử trên địa bàn Tỉnh Lào Cai. Tỷ lệ này lớn hơn rất nhiều tỷ lệ số vụ án về ma tuý so với tổng số vụ án hình sự nói chung đã được xét xử trong phạm vi toàn quốc, tỷ lệ này dao động hàng năm từ khoảng 13 % đến 15% [71]. Qua bảng thông kê và các biêu đô sau, có thê biết được sô vụ án về ma tuy, sô bi cáo bi xét xử về tội phạm về ma tuý so với sô vụ án, số bi cáo bị xét xử về tội phạm thuộc một sô nhóm tội khác đã được xét xử trên địa bàn Tỉnh Lào Cai. Thong kê số vu án về ma tý, số bị cáo bị xét xử sơ thắm vé tội phạm về ma tuý so với số vụ án, số bị cáo bị xét xử về tội phạm thuộc một số nhóm tội khác trên địa bàn Tỉnh Lào Cai giai đoạn 2001 - 2007.
Tội Tội phạm xâm h: 1 : hạm tính mạng ô png. 2 phạm nói Te phạm về ma tuý F Tội phạm R xâm phạm sở hữu sức khoẻ, N danh h Tộine phạm ° khác ' du, nhan pham chung # Sử của con người Œ &. & =| e = « ° a © | ư E © | a = © | ® wi m =) zl5|z|s|5|= «xO ` = ề |7 si x|5= š|z|š|5|šS z|š|z|š ` xO x = bề t4 4 «xo = Nliw | 2 | 2| «e | SRM | xo | Vl] A] we) xo | w ‹ | #2 | aw = = = _ bay aa ¬ = I 2 |3 L4. 5 |6/7|8 | 9 |10|11/12/13) 14) 15|16|17) 18 2573) 36261015} 39, [1225| 33,8) 911 | 35,4|1484) ⁄7/,0| 507 | 19,7) 718 |79,8| 140 | 5,5 | 199 | 5,2 Nguôn: Văn phòng Tổng hợp - Thống kê tội phạm VKSND Tỉnh Lào Cai.
SỐ vu án về ma tuý so với số vụ án về tội phạm thuộc một số nhóm tội khác đã được xét xử sơ thẩm trên địa bàn Tinh Lào Cai. | 'E Số vuan về ma tuý "\ 12007 1000} Số vụ án xâm phạm sở hữu _ 800 — 600 .D Số vuán xâm phạm tinh mang, | sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm 4007 của con người 200 H Số vụ án khác | Nguon: Van Phòng Tông hợp - Thong kê tôi phạm VKSND Tinh Lào Cai 9 Biểu đồ số 2. Số bị cáo bị xét xử sơ thấm về tội phạm về ma tuý so với số bị cáo bị xét xử sơ thẩm về tội phạm thuộc một số nhóm tội khác trên địa bàn Tĩnh Lào Cai. 'm Số bị cáo bị xét xử về các tội | 1400 phạm về ma tuý | | | | B® Số bi cáo bị xét xử về các tội xâm phạm sở hữu | I000f 800“ ⁄4 .1Số bị cáo bị xét xu về các tội xâm | phạm tính mang, sức khoe.
danh | 600 1° dự, nhân phâm cua con người | 400 { ,H Số bị cáo bị xớt xử về các tội khác 200 Nguôn: Văn Phòng Tổng hợp - Thống kê tội phạm VKSND Tỉnh Lào Cai. Nhu vậy, trong tổng số vụ án hình sự nói chung đã được Toa án nhân dân các cấp trên địa bàn Tỉnh Lào Cai xét sơ thâm thì số vụ án về ma tuý chiếm tỷ lệ cao nhất (39,4%), sau đó đến số vụ án xâm phạm sở hữu chiếm tỷ lệ 35,4%, số vụ án xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của con người chiếm tỷ lệ 19,7% và số vụ án khác còn lại chiếm ty lệ 5,5%. Tuy nhiên, tỷ lệ số bị cáo lại có sự khác biệt, số bị cáo bị xét xử về tội phạm về ma tuý chiếm ty lệ 33,8%, thấp hơn số bị cáo bị xét xử về các tội xâm phạm sở hữu (41%), nhưng vẫn cao hơn tỷ lệ số bị cáo bị xét xử về các tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của con người (19,8%) và tỷ lệ số bị cáo còn lại bị xét xử về các tội phạm khác (5. Dé thay rõ hơn thực trạng của tội phạm về ma tuý trên địa ban tình Lao Cai, chúng ta sẽ tiến hành so sánh với thực trạng của tội phạm vê ma tuý trong phạm vi toàn quốc thông qua số liệu của bang thống kê dưới day.
10 2 + x ^A _Ä L2 A z Apes Ũ r 2 A Bang sô 4. Thong kê so vu an về ma tuy, so bị cáo bị xét xử sơ thâm A ae A Lá A 2 ` kid ` ° Lael a Lá A r về tội phạm vê ma tuy trên địa ban Tinh Lào Cai so với so vu an VỀ ma tuy, sô bi cao bị xét xử sơ thâm về tội phạm về ma tuy trong phạm vi toàn quốc. Hệ số tội phạm của Tỉnh Lào Cai Toàn quốc Tỷ lệ phần trăm |tội phạm về ma tuý Năm (SỐ bị cáo/ 100.000 dân) F Số bị R Sébi | Số vụ | Sốbj | Tỉnh | Toàn SO vụ SO vụ ` ° cao cao (2/4) | cáo (3/5) | Lao Cai quốc l 2 3 4 5 6 7 8 9 2001 120 133 8368 10678 1,4% 1,2% 21,6 13,6 2002 131 173 9436 12194 1,4% 1,4% 275 15,3 2003 186 226 9313 12481 2,0% 1,8% 35,4 15,4 2004 119 144 8947 11790 1,3% 1,2% 25.4 14,4 2005 158 176 9216 12211 1,7% 1,4% 30,6 14,7 2006 148 183 9233 12143 1,6% 1,5% 31,2 14,4 2007 153 190 9393 12652 1,6% 1,5% 32,2 14,9 Tong | 1015 1225 63906 | 84149 1,6% 1,5% 29,2 14,7 Nguôn: - Văn phòng Toà án nhân dân Tôi cao. - Văn phòng Tổng cục Thống kê.
Trong giai đoạn 2001 - 2007, so với sô vụ án về ma tuý, sô bị cáo bị xét xử sơ thâm về tội phạm về ma tuý trong phạm vi toàn quôc thì sô vụ án về ma tuý trên địa ban Tỉnh Lào Cai chiêm tỷ lệ 1,6%, sô bi cáo bị xét xử về tội phạm về ma tuý chiếm tỷ lệ 1,5%. Tính trung bình mỗi năm trên địa bàn Tỉnh Lào Cai xét xử 145 vụ án về ma tuý. Nếu so sánh với một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số vụ án về ma tuý nhiều nhất (Trong phạm vi toàn quốc) như Điện Biên, Quảng Ninh, Nghệ An, Son La, Thành phố Hồ Chi Minh, Thành phố Hà Nội thì số vụ án về ma tuý trên địa bàn Lào Cai ít hơn nhiều, các tỉnh, thành phố nêu trên trung bình hàng năm có trên 380 vụ án đến trên 1000 vụ án về ma tuy được xét xử. Nếu so sánh với với một số tinh khác giáp ranh với Tỉnh Lào Cai hoặc cùng là tỉnh biên giới phía bắc, thì số vụ án về ma tuý trung bình hàng năm của Tinh Lao Cai ít hon cua Tỉnh Lai Châu (Trung bình 166 vụ/ | năm), li nhưng cao hơn của Tỉnh Yên Bái (Trung bình 127 vu/ | năm) và của Tỉnh Lạng Sơn (Trung bình 118 vụ/ 1 năm) (Nguôn: Văn phòng VKSND Tối Cao).
Khi xem xét hệ số tội phạm, có thêm căn cứ dé nhận thấy được tính nghiêm trọng của tình hình tội phạm về ma tuý trên địa bàn Tỉnh Lào Cai.