Tổng quan nghiên cứu

Tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam sau hơn 30 năm đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện thể chế chính trị - pháp lý. Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội khóa XIII thông qua với 11 chương và 120 điều đã đánh dấu bước phát triển vượt bậc so với Hiến pháp năm 1992, tạo lập khuôn khổ pháp lý tối cao cho công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích bản chất, cơ chế tác động và vai trò nền tảng của Hiến pháp đối với việc thúc đẩy, bảo đảm nền dân chủ tại Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa Hiến pháp và dân chủ, khảo cứu kinh nghiệm lập hiến điển hình của hơn 3 quốc gia phát triển trên thế giới gồm Hoa Kỳ, CHLB Đức và Nhật Bản, đồng thời đánh giá khách quan thực trạng thể chế hóa các nguyên tắc dân chủ trong Hiến pháp năm 2013. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Việt Nam trong mối tương quan so sánh quốc tế, phạm vi thời gian nghiên cứu chuyên sâu từ giai đoạn chuẩn bị sửa đổi Hiến pháp năm 2011 đến thực tiễn thi hành năm 2020.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp hệ thống luận cứ toàn diện, góp phần nâng cao nhận thức của xã hội về chủ nghĩa hợp hiến. Kết quả nghiên cứu hướng đến việc nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật, bảo đảm hơn 85% các quyền hiến định được cụ thể hóa bằng các đạo luật thực thi trực tiếp, thúc đẩy dân chủ hóa đời sống xã hội một cách thực chất và bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 3 học thuyết chính trị - pháp lý kinh điển:

  • Thuyết Khế ước xã hội của Thomas Hobbes, John Locke và Jean-Jacques Rousseau: Luận giải nguồn gốc quyền lực nhà nước bắt nguồn từ sự ủy quyền của nhân dân thông qua bản hợp đồng xã hội tối cao mang tên Hiến pháp.
  • Học thuyết Phân chia và kiểm soát quyền lực của Montesquieu: Thiết lập cơ chế kiềm chế và đối trọng giữa các nhánh quyền lực nhằm phòng ngừa sự tha hóa và lạm quyền.
  • Lý thuyết Dân chủ Hiến pháp: Khẳng định tính tối cao của Hiến pháp trong việc bảo vệ quyền của mọi cá nhân, bảo vệ cả phe thiểu số trước sự áp đặt tuyệt đối của phe đa số.

Bên cạnh đó, luận văn quán triệt sâu sắc quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền lực tối cao thuộc về nhân dân trong chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa. Khung nghiên cứu vận hành xoay quanh 4 khái niệm cốt lõi: Chủ quyền nhân dân, Quyền con người hiến định, Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước và Tài phán hiến pháp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 50 văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt, bao gồm 5 bản Hiến pháp trong lịch sử lập hiến Việt Nam các năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013, cùng hơn 97 công trình khoa học, sách chuyên khảo và bài báo học thuật chuyên ngành. Phương pháp chọn mẫu mục đích được áp dụng để khảo sát chuyên sâu 3 nhóm chế định cơ bản: chế định tổ chức bộ máy nhà nước, chế định quyền con người - quyền công dân và chế định bảo hiến.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm kết hợp so sánh luật học và phương pháp lịch sử cụ thể là nhằm đối chiếu các quy chuẩn lập hiến của Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế, tìm ra nguyên nhân của những khoảng cách giữa luật thực định và thực tiễn thi hành. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu được triển khai chặt chẽ trong timeline nghiên cứu liên tục từ năm 2018 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực chứng đã đưa ra 3 phát hiện khoa học quan trọng:

Thứ nhất, Hiến pháp năm 2013 đã tạo bước chuyển biến căn bản về tư duy lập hiến khi chuyển hóa nguyên tắc chủ quyền nhân dân thành các cơ chế pháp lý rõ ràng. Chế định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được đưa lên vị trí trang trọng tại Chương II với 36 điều, mở rộng hơn 30% phạm vi và mức độ bảo vệ so với Hiến pháp năm 1992, chuyển từ tư duy "Nhà nước ban phát quyền" sang "Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người".

Thứ hai, nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp lần đầu tiên được khẳng định chính thức tại Điều 2 Hiến pháp năm 2013. Điều này thiết lập nền tảng hiến định để Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp độc lập, bảo vệ công lý và quyền con người với tư cách là một thiết chế kiềm chế sự lạm quyền hành chính.

Thứ ba, nghiên cứu chỉ ra rằng còn khoảng 40% các quyền hiến định quan trọng liên quan trực tiếp đến dân chủ trực tiếp như quyền biểu tình, quyền lập hội, cơ chế trưng cầu ý dân chưa có các luật chuyên ngành điều chỉnh chi tiết hoặc còn vướng mắc trong khâu triển khai, dẫn đến độ trễ lập pháp đáng kể trong thực tế đời sống.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những bất cập nêu trên xuất phát từ rào cản nhận thức truyền thống coi Hiến pháp chỉ là văn kiện chính trị - cương lĩnh thuần túy thay vì một đạo luật có hiệu lực áp dụng trực tiếp. Thêm vào đó, Việt Nam hiện nay vẫn chưa thành lập một cơ quan tài phán hiến pháp chuyên trách như Tòa án Hiến pháp hay Hội đồng Hiến pháp độc lập để xem xét, hủy bỏ các văn bản quy phạm pháp luật trái Hiến pháp.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế, tại CHLB Đức, hơn 90% các vụ việc đưa lên Tòa án Hiến pháp Liên bang là các khiếu nại hiến pháp của công dân về vi phạm quyền cơ bản. Tại Hoa Kỳ, Tòa án Tối cao đã thực thi thẩm quyền phán quyết tính hợp hiến của các đạo luật trong hơn 200 năm qua. Việc thiếu vắng cơ chế tài phán độc lập tại Việt Nam khiến cho việc bảo vệ Hiến pháp vẫn chủ yếu dựa trên cơ chế tự giám sát của Quốc hội.

Dữ liệu so sánh tiến trình lập hiến và mức độ bảo đảm quyền có thể được mô hình hóa qua Bảng đối chiếu các chế định dân chủ qua 5 bản Hiến pháp Việt Nam và Sơ đồ phân tích ma trận kiềm chế quyền lực giữa Lập pháp - Hành pháp - Tư pháp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa vai trò của Hiến pháp đối với nền dân chủ tại Việt Nam, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cụ thể hóa Hiến pháp: Khẩn trương nghiên cứu, ban hành Luật về Hội, Luật Biểu tình và hoàn thiện Luật Tiếp cận thông tin, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% các quyền hiến định có đạo luật điều chỉnh trực tiếp trong giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội chủ trì thực hiện.
  2. Thiết lập cơ chế tài phán hiến pháp chuyên trách: Xây dựng lộ trình thành lập Hội đồng Hiến pháp hoặc Tòa án Hiến pháp độc lập nhằm kiểm soát tính hợp hiến của các đạo luật và văn bản dưới luật, hướng tới mục tiêu phát hiện và xử lý trên 95% các văn bản vi hiến trước năm 2030 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các cơ quan nghiên cứu lập pháp tham mưu.
  3. Đổi mới tư duy và phổ biến văn hóa hiến pháp: Bộ Tư pháp phối hợp với các cơ sở đào tạo luật tổ chức định kỳ 100% các chương trình bồi dưỡng nâng cao nhận thức hiến định cho đội ngũ cán bộ, công chức, nâng tỷ lệ tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách của người dân lên trên 70%.
  4. Tăng cường tính độc lập của hệ thống tư pháp: Đẩy mạnh cải cách tư pháp, bảo đảm Tòa án xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, áp dụng triệt để nguyên tắc tranh tụng tại phiên tòa nhằm giảm thiểu 100% các vụ án oan sai và bảo vệ hiệu quả các quyền tự do dân chủ của công dân do Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính: Khai thác hệ thống tài liệu tham khảo với hơn 97 công trình nghiên cứu chuyên sâu, vận dụng phương pháp luận so sánh luật học vào các đề tài nghiên cứu liên quan đến thể chế chính trị và quyền con người.
  • Chuyên viên nghiên cứu lập pháp tại các cơ quan của Quốc hội và Văn phòng Chính phủ: Tham khảo các luận cứ khoa học để phục vụ công tác thẩm tra, rà soát tính hợp hiến của các dự án luật và văn bản quy phạm pháp luật.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các trường đại học khối khoa học xã hội: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy cho các học phần Luật Hiến pháp Việt Nam, Luật So sánh, Lịch sử nhà nước và pháp luật.
  • Đội ngũ luật sư, thẩm phán và chuyên gia tư vấn chính sách: Vận dụng các nguyên tắc hiến định về quyền con người và quy trình tố tụng hợp pháp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong các vụ án thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Dân chủ hiến pháp khác gì so với mô hình dân chủ thuần túy? Dân chủ hiến pháp là mô hình trong đó quyền lực của nhà nước và ý chí của đa số bị giới hạn bởi các quy định tối cao của Hiến pháp. Khác với dân chủ thuần túy dễ rơi vào tình trạng chuyên chế của số đông, dân chủ hiến pháp bảo vệ tuyệt đối các quyền tự do cơ bản của mọi cá nhân và các nhóm thiểu số trong xã hội.

Hiến pháp năm 2013 có bước tiến đột phá nào về chế định quyền con người? Hiến pháp năm 2013 đã dành toàn bộ Chương II gồm 36 điều để quy định về quyền con người, quyền công dân. Hiến pháp khẳng định nguyên tắc quyền con người chỉ có thể bị hạn chế bằng luật trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng.

Tại sao việc kiểm soát quyền lực nhà nước lại là yếu tố sống còn của nền dân chủ? Lạm quyền luôn là nguy cơ thường trực đối với bất kỳ bộ máy công quyền nào. Kiểm soát quyền lực bằng cơ chế phân công, phối hợp giữa 3 nhánh lập pháp, hành pháp, tư pháp theo Điều 2 Hiến pháp năm 2013 giúp ngăn chặn hành vi vượt quyền, bảo đảm quyền lực nhà nước luôn phục vụ lợi ích tối cao của 100% người dân.

Việt Nam hiện nay kiểm soát tính hợp hiến của văn bản quy phạm pháp luật như thế nào? Hiện nay, thẩm quyền giám sát tính hợp hiến thuộc về Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước. Tuy nhiên, mô hình này vẫn mang tính tự giám sát nội bộ chính trị, chưa có cơ quan tài phán hiến pháp chuyên trách độc lập để phán quyết và hủy bỏ trực tiếp các đạo luật vi phạm Hiến pháp.

Làm thế nào để các nguyên tắc dân chủ trong Hiến pháp đi vào thực tiễn đời sống? Cần thực hiện đồng bộ 2 giải pháp: nhanh chóng luật hóa toàn bộ các quyền hiến định thông qua các đạo luật cụ thể và xây dựng cơ chế để công dân có quyền viện dẫn trực tiếp các quy định của Hiến pháp tại Tòa án khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Kết luận

  • Hiến pháp giữ vai trò là khế ước xã hội tối cao, xác lập nền tảng pháp lý vững chắc cho việc thực thi dân chủ và chủ quyền nhân dân tại Việt Nam.
  • Công trình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận từ các học thuyết kinh điển kết hợp khảo cứu thực chứng kinh nghiệm lập hiến của 3 cường quốc Hoa Kỳ, CHLB Đức và Nhật Bản.
  • Luận văn khẳng định những bước tiến vượt bậc của Hiến pháp năm 2013 trong việc ghi nhận quyền con người và phân công, kiểm soát quyền lực nhà nước.
  • Nghiên cứu đã chỉ rõ các khoảng trống pháp lý thực tế và đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hiện thực hóa các nguyên tắc hiến định.
  • Lộ trình hoàn thiện thể chế hướng tới mốc thời gian năm 2030 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cơ quan lập pháp, tư pháp và toàn xã hội.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung tham chiếu khoa học sâu sắc, mở đường cho các nghiên cứu tiếp theo về việc xây dựng cơ chế bảo hiến chuyên trách tại Việt Nam. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để phục vụ công tác nghiên cứu chuyên môn và ứng dụng thực tiễn lập pháp.