Chương I NHƯNG QUY ĐỊNH CHUNG Câu hoi 1: Luật đất dai năm 2013 có phạm vi điều chỉnh như thé nào? Trả lời: Căn cứ Điều 1 Luật đất đai năm 2013 thì luuạt này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền han va trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sư dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đôi với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Câu hỏi 2: Luật đất dai năm 2013 áp dụng đối với những đối tượng nào? Trả lời: Theo Điều 2 Luật đất đai năm 2013 thì đôi tượng áp dụng của Luật đất đai bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thông nhất quản lý nhà nước về đất đai. Người sử dụng đất.
Các đối tượng khác có liên quan đến việc quan lý, sử dụng đất. Câu hoi 3: Như thể nào là quy hoạch sử dụng dat ? Trả lời: Theo quy định tại điểm 2 Điều 3 Luật đất dai năm 2013 thì quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng dat dai theo không gian su dung cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bao vệ môi trường và thích ứng biến đôi khí hậu trên cơ sơ tiểm năng đất dai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định. Câu hồi 4: Bản đồ địa chính là gì? Trả lời: Theo quy định tại điểm 4 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 thì ban đồ địa chính là ban dé thể hiện các thửa đất và các yếu tô địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Câu hỏi 5: Như thế nào là chuyển quyền sử dụng đất? Trả lời: Theo quy định tại điểm 10 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 thì chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Câu hoi 6: Như thé nào là bồi thường về đất? Trả lời: Theo quy định tại điểm 12 Điều 3 Luật đất dai năm 2013 thì bối thường về dat là việc Nhà nước tra lai gia trị quyền sử dụng đất đối với điện tích đất thu hoi cho ngươi sư dụng đất. Câu hỏi 7: Hồ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là gì? Trả lời: Theo quy định tại điểm 14 Điều 3 Luật đất dai năm 2013 thì hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có dat thu hồi để ổn định đời sóng, san xuất và phát triển. Câu hỏi 8: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là gì? Trả lời: Theo quy định tại điểm 16 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài san khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. Câu hỏi 9: Tiền sử dụng đất là gì? Trả lời: Theo quy định tại điểm 21 Điều 3 Luật đất dai năm 2013 thì tién sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
ce) Cau hoi 10: Tranh chấp đất đai là gì? Trả lời: Theo quy định tại điểm 24 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 thì tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Câu hỏi 11: Như thế nào là hành vi hủy hoại dat? Trả lời: Theo quy định tại điểm 25 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 thi húy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định. Câu hỏi 12: Như thế nào là hộ gia đình sử dụng đất? Trả lời: Theo quy định tại điểm 29 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 thì hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thông, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất. Câu hỏi 13: Luật đất đai năm 2013 quy định như thế nào về sở hữu đất đai? Trả lời: Theo Điều 4 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”. 10 Câu hoi 14: Luật đất dai năm 2013 quy định như thế nào về người sử dụng đất? Trả lời: Theo quy định tại Điều 5 Luật đất đai năm 2013 thì ngươi su dụng dat được Nhà nước giao đất, cho thuê dat, công nhận quyền su dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm: 1. Tô chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tô chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tô chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tô chức xã hội, tô chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức); 2. Hộ gia đình, ca nhân trong nước (sau đây goi chung là hộ gia đình, cá nhân); 3.
Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ; 4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo; 5. Tô chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan dai diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại điện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; co quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ. cơ quan đại diện của tô chức liên chính phủ; 1] 6.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch: 7. Doanh nghiệp có vôn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư. Câu hoi 15: Việc sử dụng đất theo Luật dat đai năm 2013 phải tuân theo những nguyên tắc nào? Trả lời: Theo quy định tại Điều 6 Luật đất đai năm 2013 thì việc sử dụng đất phải tuân theo những nguyên tắc sau: 1. Dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.
Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 và quy định khác của pháp luật có liên quan. Câu hỏi 16: Người nào phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất? Trả lời: Theo Điều 7 Luật đất đai năm 2013 thì việc chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc sử dụng đất được quy định như sau: 1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
Chu tịch Ủy ban nhân dân xa, phường. thị trấn đôi vol việc sử dụng dat nông nghiệp vào mục dich công ích: dat phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân xa, phương, thi tran (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cap xã) để sử dụng vào mục đích xây dung tru sở Ủy ban nhân dân và các công trình công cộng phục vụ hoạt động van hóa, giáo dục, y tế, thé dục thé thao. vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng.
ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cong đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư. Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đôi với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo. Chu hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình. Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đôi với việc sử dụng đất của mình.
Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đôi với việc sử dụng đất đó. Câu hỏi 17: Người nào phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý? Trả lời: Căn cứ Điều 8 Luật đất đai năm 2013 thì việc chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao dé quan lý được quy định như sau: 1.