Luận văn thạc sĩ kỹ thuật khoan khai thác và công nghệ dầu khí tính toán đảm bảo dòng chảy trong quá trình vận chuyển sản phẩm khai thác từ giàn x2 whp về x1cpp

Luận văn thạc sĩ phân tích kỹ thuật khoan khai thác và công nghệ dầu khí, tính toán đảm bảo dòng chảy trong vận chuyển sản phẩm từ giàn x2 whp về x1cpp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

103
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Kỹ Thuật Khoan Khai Thác

Kỹ Thuật Khoan Khai Thác là một trong những trọng tâm chính của luận văn. Nghiên cứu tập trung vào việc đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình khoan và khai thác dầu khí. Luận văn đề cập đến các phương pháp khoan hiện đại, đặc biệt là việc sử dụng công nghệ tiên tiến để tối ưu hóa quá trình khai thác. Các vấn đề như sự hình thành nút chất lỏng, lắng đọng paraffin, và ăn mòn đường ống được phân tích kỹ lưỡng. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất khai thác mà còn gây ra rủi ro lớn nếu không được kiểm soát chặt chẽ.

1.1. Công Nghệ Khoan

Công Nghệ Khoan được nghiên cứu để đảm bảo quá trình khoan diễn ra an toàn và hiệu quả. Luận văn sử dụng phần mềm OLGA để mô phỏng và phân tích các tình huống khác nhau trong quá trình khoan. Các yếu tố như áp suất, nhiệt độ, và lưu lượng dòng chảy được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định. Việc sử dụng công nghệ khoan tiên tiến giúp giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả khai thác.

1.2. Khai Thác Dầu

Khai Thác Dầu là một phần quan trọng trong luận văn. Nghiên cứu tập trung vào việc đảm bảo dòng chảy ổn định từ giàn X2 WHP đến giàn X1 CPP. Các phương pháp khai thác hiện đại được áp dụng để tối ưu hóa sản lượng và giảm thiểu chi phí. Luận văn cũng đề cập đến các vấn đề thường gặp trong quá trình khai thác như sự hình thành nút chất lỏng và lắng đọng paraffin, cùng với các giải pháp để khắc phục.

II. Công Nghệ Dầu Khí

Công Nghệ Dầu Khí là một trong những trọng tâm chính của luận văn. Nghiên cứu tập trung vào việc áp dụng các công nghệ tiên tiến để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình vận chuyển dầu khí. Luận văn đề cập đến việc sử dụng phần mềm OLGA để mô phỏng và phân tích các tình huống khác nhau trong quá trình vận chuyển. Các yếu tố như áp suất, nhiệt độ, và lưu lượng dòng chảy được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

2.1. Hệ Thống Dầu Khí

Hệ Thống Dầu Khí được nghiên cứu để đảm bảo quá trình vận chuyển dầu khí diễn ra an toàn và hiệu quả. Luận văn tập trung vào việc xây dựng mô hình mô phỏng hệ thống đường ống vận chuyển từ giàn X2 WHP đến giàn X1 CPP. Các yếu tố như kích thước đường ống, lớp bọc cách nhiệt, và các van điều khiển được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

2.2. Quản Lý Dòng Chảy

Quản Lý Dòng Chảy là một phần quan trọng trong luận văn. Nghiên cứu tập trung vào việc đảm bảo dòng chảy ổn định trong quá trình vận chuyển dầu khí. Các phương pháp quản lý dòng chảy hiện đại được áp dụng để tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu rủi ro. Luận văn cũng đề cập đến các vấn đề thường gặp trong quá trình vận chuyển như sự hình thành nút chất lỏng và lắng đọng paraffin, cùng với các giải pháp để khắc phục.

III. Dòng Chảy

Dòng Chảy là một trong những yếu tố quan trọng được nghiên cứu trong luận văn. Nghiên cứu tập trung vào việc đảm bảo dòng chảy ổn định từ giàn X2 WHP đến giàn X1 CPP. Các yếu tố như áp suất, nhiệt độ, và lưu lượng dòng chảy được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định. Luận văn cũng đề cập đến các vấn đề thường gặp trong quá trình vận chuyển như sự hình thành nút chất lỏng và lắng đọng paraffin, cùng với các giải pháp để khắc phục.

3.1. Giàn X2 WHP

Giàn X2 WHP là một trong những trọng tâm chính của luận văn. Nghiên cứu tập trung vào việc đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình vận chuyển dầu khí từ giàn X2 WHP đến giàn X1 CPP. Các yếu tố như áp suất, nhiệt độ, và lưu lượng dòng chảy được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

3.2. Giàn X1 CPP

Giàn X1 CPP là một phần quan trọng trong luận văn. Nghiên cứu tập trung vào việc đảm bảo dòng chảy ổn định từ giàn X2 WHP đến giàn X1 CPP. Các phương pháp quản lý dòng chảy hiện đại được áp dụng để tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu rủi ro. Luận văn cũng đề cập đến các vấn đề thường gặp trong quá trình vận chuyển như sự hình thành nút chất lỏng và lắng đọng paraffin, cùng với các giải pháp để khắc phục.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật khoan khai thác và công nghệ dầu khí tính toán đảm bảo dòng chảy trong quá trình vận chuyển sản phẩm khai thác từ giàn x2 whp về x1cpp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu tổng quan về mỏ X và khu vực Tây Nam mỏ X như vị trí địa lý, hệ thống thiết bị khai thác bề mặt theo thiết kế và sản lượng của mỏ. goài ra, trong chương nay cũng sẽ trình bày các dữ liệu về địa hình đường ống, các dữ liệu về khí hậu thủy văn, các thông số về công nghệ như áp suất, nhiệt độ. Chương 2 sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết cho tính toán vận chuyển băng đường ống đa pha. Chương này sẽ giới thiệu tổng quát về dòng chảy đa pha, các tính chất cơ bản của chất lưu vận chuyên trong đường ống.

Trong chương này cũng sẽ trình bay các tiêu chuẩn khi thiết kế đường ống dẫn dau, các van dé liên quan đến truyền nhiệt cũng như tính toán lớp bọc cách nhiệt và giới thiệu khai quát về đảm bảo ổn định dòng chảy. Chương 3 sẽ trình bày các van dé thường xảy ra trong quá trình vận chuyển dau khí như sự hình thành paraffin, sự ăn mòn đường ống và sự hình thành nút chất lỏng. Chương 4 sẽ trình bày chi tiết tính toán đảm bảo dòng chảy từ giàn X2-WHP về X1-CPP, bao gồm việc lựa chọn đường ống, tính toán lớp bọc cách nhiệt, phân tích thời gian dừng khai thác, tính toán áp suất khởi động và phân tích sự hình thành nút chất lỏng. HVTH: Thập Minh Thư 13 Luận văn thạc sĩ CHUONG 1.

TONG QUAN VE MO X - BON TRUNG CUU LONG 1.Giới thiệu tổng quan về mồ X: Mö X thuộc bồn trũng Cửu Long cách TP HCM 180km về phía Đông am. Mỏ cho dòng dâu đầu tiên vào năm 2005 sau 4 năm phát triển với phương án phát triển của mỏ là xây dựng một giàn công nghệ xử lý trung tâm X1-CPP và một tàu chứa dầu FSO. Hiện tại, sản phẩm khai thác từ mỏ X và các mỏ khác chuyển về được xử lý tại giàn công nghệ xử l trung tâm, sau đó dầu sản phẩm được chuyển qua tàu chứa, khí được xuất về bờ và nước sau khi được xửIl đạt chuẩn được thải trực tiếp ra biển. Các giéng trên mỏ được cung cấp gaslift từ cụm máy nén trên giàn Trung Tâm X1-CPP, ngoài ra, trong tương lai sẽ cung cấp nước bơm ép cho mỏ.

Ngoài ra, gian công nghệ trung tâm X1-CPP còn đảm nhận xử lý sản phẩm, cung cấp khí nén và nước bơm ép cho các mỏ khác. Sản lượng khai thác của mỏ hiện nay đạt 10,000 thùng/ngày. Hệ thống thiết bị chính trên mỏ X bao gồm giàn công nghệ xử lý trung tâm X1-CPP và một tàu chứa dầu (FSO). Giàn công nghệ xử lý trung tâm đảm nhận xử lý sản phẩm khai thác của mỏ X và một phan sản phẩm của các mỏ khác chuyển về.

Dau sau khi được xửIl_ được vận chuyển về tàu chứa FSO thông qua hệ thong đường ống nội mỏ. Công suất thiết kế xử lý của giàn công nghệ trung tâm mỏ X được thé hiện tại Bang 1-1. Công suất xử lý của giàn công nghệ trung tâm X1-CPP [24] Hệ thống Công suất thiết kê Dâu khai thác (thùng/ngày) 100,000 Tổng lượng chat lỏng khai thác (thùng/ngày) 175,000 ước khai thác (thùng/ngày) 130,000 ước bơm ép (thùng/ngày) 225,000 Hệ thống nén khí (triệu bộ khi/ngay) 160 Xử lý khí (triệu bộ khí/ngày) 160 Hệ thống nén khí thấp áp (triệu bộ khí/ngày) 10.6 Hệ thống chuyển dau thành phẩm (thùng/ngày) 95,000 HVTH: Thập Minh Thư 14 Luận văn thạc sĩ i) Hệ thống xứ lý dau: Sản phẩm khai thác được từ mỏ X va từ các mỏ khác được vận chuyên đến giàn công nghệ trung tâm xử lý. Sản phẩm khai thác sẽ đi theo đường như sau qua hệ thống xử lý dau dé đạt được mức dầu thành phẩm dé chuyển qua tàu chứa FSO: bình tách cao áp, bình tách trung áp, bình tách thấp áp và bình tách tĩnh điện; dâu sau khi ra khỏi bình tách tĩnh điện sẽ đạt chuẩn để xuất qua tàu chứa thông qua hệ thống bơm chuyên dau.

ii) — Hệ thống xử lý khí: Sản phẩm dau khí nước sau khi đi qua bình tách cao áp thì được tách thành dâu, khí và nước. Khí sau khi được tách ra từ bình tách cao áp sẽ được đi qua hệ thống xttl khí dé đạt chuẩn làm khí nén, khí nhiên liệu và khí xuất. Hệ thống xứ khí như sau: hệ thống làm mát khí, hệ thống máy nén tăng áp, hệ thống làm mát và hệ thống làm khô khí. Khí sau khi đi qua hệ thống làm khô khí sẽ được chia theo các đường như sau: e Dùng làm khí nén cung cấp cho các giếng của mỏ X và các mỏ khác.

e Dùng làm khí nhiên liệu cung cấp cho hệ thống máy chạy băng khí trên giàn công nghệ trung tâm. e Luong khí dư còn lại sẽ được xuất về bờ. ill) Hệ thống xử ly nước: Sản phẩm nước được tách ra từ bình tách cao áp sẽ đi qua hệ thống xửI_ nước dé đạt chuẩn trước khi thải ra biển. Hệ thống xử nước bao gồm: hệ thống Hydrocyclone và hệ thông Flotation Cell.

ăm 2012, trong chương trình khoan thăm dò mở rộng về phía Tây Nam của mỏ X cách giàn công nghệ trung tâm X1-CPP khoảng 7,5 km. hà điều hành đ phát hiện thương mại tại giéng khoan thăm dò 6X với kết quả thử via cho dòng dau tối đa là 10,500 thùng dâu/ngày. Trữ lượng thu hồi khu vực phía Tây Nam là 11.49 triệu thùng đến khi kết thúc hợp đồng vào năm 2023. Trong quá trình phát triển mỏ, nhà điều hành đ đưa ra hai phương án dé phát triển cho khu vực Tây Nam xây dựng đâu giếng ngầm hoặc giàn dau giếng không người ở và kết nối với các giàn lân cận.

Dựa trên cơ sở đảm bảo kỹ thuật và hiệu quả về kinh tê, phương án phát triển được đề xuất là xây dựng một giàn đầu giếng kết nối với giàn công nghệ trung tâm CPP. Chi tiết phương án phát triển và hệ thống thiết bị chính được trình bày tại mục 1. HVTH: Thập Minh Thư 15 Luận văn thạc sĩ 1. Phương án phát triển cho khu vực Tây Nam của mồ X 1.

Phương án phát triển Hình 1-1 mô tả phương án phát triển của dự án là xây dựng một giàn giàn đầu giếng X2- WHP, sản phẩm khai thác được vận chuyển về giàn công nghệ trung tâm X1-CPP dé xử lý. - _ Số giếng phát triển: 03 giếng khai thác gồm kết nỗi giếng thăm dò 6X hiện hữu và khoan 02 giếng mới. - Hé thống đường ống ngầm và cáp điện ngầm nội mỏ: e 01 đường ống khai thác đa pha dài 7,5 km dé vận chuyên dau khai thác từ giàn X2- WHP đến giàn X1-CPP xử lý. e 01 đường ống Gaslift từ giàn X1-CPP dài 7,5 km để cung cấp khí Gaslift cho các giếng tại X2-WHP.

e 01 tuyến cáp ngầm cung cấp điện và thông tin liên lạc giữa giàn X2-WHP và XI- CPP. e — goài ra 01 đường bơm ép dai 7,5 km sẽ được xem xét lắp đặt vào giai đoạn sau nếu quá trình khai thác cho thấy cần phải chuyển đổi giếng khai thác thứ 03 thành giếng bơm ép. Cấu hình giàn: 3 chân, 3 lỗ khoan Khoáng cách đên CPP: 7,5 km :_ Đường khai thác - Đường khí nâng - Đường cấp dién/lién lạc Hình 1-1. Phương án phát triển khu vực Tây Nam HVTH: Thập Minh Thư 16 Luận văn thạc sĩ 1.

Hệ thống thiết bị chính trên giàn X2-WHP: Gian dau giếng X2-WHP được thiết kế là giàn không người với 03 chân, 03 lỗ giếng khoan bao gồm 02 lỗ giếng đôi và 01 lỗ giếng đơn trong đó 01 lỗ giếng đơn dùng dé kết nối giếng khoan thăm dò 6X, 01 lỗ giếng đôi dùng để khoan 02 giéng mới và 01 lỗ giếng đôi dé dự phòng. Hệ thống thiết bị chính của giàn bao gồm: - _ Hệ thống điện: hệ thống nguồn điện chính của giàn là 3 pha, 60Hz được cung cấp từ giàn XI-CPP qua đường cáp ngâm. Hệ thống điện dự phòng được cung cap bởi 24VDC UPS. - _ Hệ thống kiểm soát: bao gồm 1 hệ thống kiểm soát xử lý (Process Control System - PCS) và | hệ thống ngắt khan cấp (Emergency Shutdown — ESD) được thiết kế dé vận hành và tương tác với hệ thống điều khiển, vận hành hiện hữu trên XI-CPP, gồm các thiết bị: Thiết bị điều khiển và vận hành an toàn (Process & Safety Control).

Thiết bị đo lưu lượng giéng (Multiphase Flow Meter-MPFM). Hệ thống thông tin liên lạc (Telecomunication System). Hệ thống phát hiện và báo cháy (Fire and Gas Detector). Hệ thống ngặt khẩn cấp (Emergency Shutdown- ESD).

- _ Hệ thông bơm hóa phẩm: cung cấp hóa phẩm dé chống lắng đọng paraffin và chống ăn mòn. - _ Hệ thống xả, hệ thống thu nhận thoi và hệ thống an toàn. Chi tiết thông số thiết kế được thể hiện ở Bang 1-2. Thông số thiết kế X2-WHP [5] Mô tả Thông số Số lượng giéng 3 Số lượng 16 khoan 3 Độ sâu mực nước biên 46 Áp suất đóng giéng lớn nhật (psig) 1800 Ap suat dau giéng (psig) 250 - 1800 Nhiét d6 dau giéng (°C) 80-120 Loai chan dé 3 chan HVTH: Thập Minh Thư 17 Luận văn thạc sĩ Lưu lượng đầu tối đa (thùng/ngày) 8.659 Lưu lượng chat lỏng tôi đa (thùng/ngày) 12.Cở sở dữ liệu ban đầu phục vụ mô phỏng Trong phan này tóm tắt các dữ liệu phục vụ việc mô phỏng quá trình thiết kế đường ống, tính toán lớp bọc cách nhiệt, phân tích ổn định dòng chảy như thành phan chất lưu, sản lượng khai thác, địa hình của đường ống, dữ liệu về khí hậu thủy văn, các thông số công nghệ.

Thành phần cấu tử của sản phẩm khai thác và Gaslift: Một trong những cơ sở dữ liệu quan trọng để mô hình hóa các quá trình nhiệt thủy động lực đường ống là thành phan cấu tử của sản phẩm khai thác. Thành phan câu tử của sản phẩm khai thác được lay từ mẫu phân tích của mẫu giếng khoan thăm dò 6X [24]. Sản phẩm khai thác ở khu vực Tây Nam là dầu có hàm lượng paraffin cao, có nhiệt độ bắt dau kết tinh paraffin là 54,5 °C và và nhiệt độ đông đặc của dau 14 30°C. Gian đồ pha của dầu ở khu vực Tây am được thé hiện trên Hình 1-2.

Phase Envelope SV-6X Oil Oil - base cae EOS = PR Peneloux (T) 140 120 ££ 100 bs] 2 £30 n sa © '.x 80 40 20 0 -200 -100 0 100 200 300 400 500 Temperature, °C — Vapiliq mole frac 1.000 * Critical Point Hình 1-2. Gian đồ pha của dầu ở khu vực Tây Nam Chi tiết thành phần câu tử của sản phẩm khai thác và thành phần khí Gaslift được trình bày tại Phụ luc 1 và Phụ lục 2. HVTH: Thập Minh Thư 18 Luận văn thạc sĩ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ "Kỹ Thuật Khoan Khai Thác & Công Nghệ Dầu Khí - Đảm Bảo Dòng Chảy Từ Giàn X2 WHP Đến X1 CPP" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các kỹ thuật và công nghệ trong ngành dầu khí, đặc biệt là trong việc đảm bảo dòng chảy hiệu quả từ giàn khoan. Tài liệu này không chỉ phân tích các phương pháp khoan và khai thác mà còn đề xuất các giải pháp tối ưu hóa quy trình, giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động khai thác. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức vận hành và quản lý các hệ thống dầu khí, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, hãy tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật dầu khí các giải pháp công nghệ nâng cao hiệu quả sử dụng khí nén cho giếng gaslift mỏ bạch hổ, nơi bạn sẽ tìm thấy các giải pháp công nghệ tiên tiến trong khai thác khí. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp công nghệ nâng cao hiệu quả của đường ống thu gom dầu trong điều kiện suy giảm sản lượng mỏ bạch hổ cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về việc tối ưu hóa hệ thống thu gom dầu. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật khoan khai thác và công nghệ dầu khí xây dựng mô hình khai thác cho đá móng nứt nẻ mỏ x để hiểu rõ hơn về các mô hình khai thác trong ngành dầu khí. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và giải pháp trong lĩnh vực khai thác dầu khí.