Luận văn thạc sĩ toán ứng dụng phân tích chất lượng dịch vụ tại xí nghiệp cao su bình lợi công ty casumina

Luận văn thạc sĩ toán ứng dụng phân tích chất lượng dịch vụ tại Xí nghiệp Cao su Bình Lợi, Công ty Casumina, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Toán Ứng Dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2016

113
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Phân tích chất lượng dịch vụ tại Xí nghiệp Cao su Bình Lợi Casumina

Luận văn tập trung vào việc phân tích chất lượng dịch vụ tại Xí nghiệp Cao su Bình Lợi, thuộc Công ty Casumina, thông qua các phương pháp toán ứng dụng. Nghiên cứu sử dụng mô hình SERVQUAL để đánh giá sự khác biệt giữa kỳ vọng và cảm nhận của nhân viên về chất lượng dịch vụ. Kết quả cho thấy các yếu tố như điều kiện làm việc, chính sách đãi ngộ, và môi trường làm việc ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của nhân viên. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ nội bộ tại xí nghiệp.

1.1. Giới thiệu về Xí nghiệp Cao su Bình Lợi

Xí nghiệp Cao su Bình Lợi là một trong năm xí nghiệp trực thuộc Công ty Casumina, chuyên sản xuất lốp xe và các sản phẩm cao su dân dụng. Với 272 nhân viên, xí nghiệp đóng góp đáng kể vào lợi nhuận của công ty. Tuy nhiên, xí nghiệp đang đối mặt với vấn đề nhân sự, bao gồm tỷ lệ nhân viên rời bỏ cao và năng suất lao động giảm. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp thông qua việc phân tích chất lượng dịch vụ nội bộ.

1.2. Mô hình SERVQUAL và ứng dụng

Mô hình SERVQUAL được sử dụng để đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên năm khoảng cách (Gap) giữa kỳ vọng và cảm nhận của nhân viên. Các yếu tố như điều kiện làm việc, chính sách đãi ngộ, và môi trường làm việc được đánh giá thông qua khảo sát 250 nhân viên. Kết quả phân tích cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa kỳ vọng và thực tế, đặc biệt là trong các yếu tố liên quan đến phúc lợi và môi trường làm việc.

II. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)hồi quy tuyến tính đa biến để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi và phân tích bằng phần mềm SPSS. Kết quả cho thấy bốn nhân tố chính ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ: điều kiện làm việc, chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc, và sự hỗ trợ từ quản lý. Những phát hiện này giúp ban lãnh đạo xí nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu của nhân viên và đề xuất các giải pháp cải thiện.

2.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá được áp dụng để rút gọn 22 biến ban đầu thành bốn nhân tố chính. Kết quả cho thấy các yếu tố như điều kiện làm việc và chính sách đãi ngộ có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của nhân viên. Điều này phản ánh tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường làm việc và các chính sách phúc lợi để nâng cao chất lượng dịch vụ nội bộ.

2.2. Hồi quy tuyến tính đa biến

Phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng dịch vụ. Kết quả cho thấy điều kiện làm việc và chính sách đãi ngộ có tác động tích cực và đáng kể đến sự hài lòng của nhân viên. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc cải thiện các yếu tố này để nâng cao chất lượng dịch vụ tại xí nghiệp.

III. Đánh giá và kiến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ tại Xí nghiệp Cao su Bình Lợi cần được cải thiện để nâng cao sự hài lòng của nhân viên. Các yếu tố như điều kiện làm việc, chính sách đãi ngộ, và môi trường làm việc cần được ưu tiên cải thiện. Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp cụ thể như tăng cường phúc lợi, cải thiện môi trường làm việc, và nâng cao sự hỗ trợ từ quản lý. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn góp phần nâng cao năng suất và sự gắn kết của nhân viên với xí nghiệp.

3.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ

Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ tại Xí nghiệp Cao su Bình Lợi chưa đáp ứng được kỳ vọng của nhân viên. Các yếu tố như điều kiện làm việc và chính sách đãi ngộ cần được cải thiện để nâng cao sự hài lòng của nhân viên. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh xí nghiệp đang đối mặt với vấn đề nhân sự và năng suất lao động giảm.

3.2. Kiến nghị cải thiện

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như tăng cường phúc lợi, cải thiện môi trường làm việc, và nâng cao sự hỗ trợ từ quản lý. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn góp phần nâng cao năng suất và sự gắn kết của nhân viên với xí nghiệp. Đây là cơ sở quan trọng để ban lãnh đạo xí nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược trong tương lai.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết (Kiến thức chương này được trích dẫn từ tất cả các mục trong tài liệu tham khảo) 1.1 Giới thiệu về xí nghiệp cao su Bình Lợi - Công ty CASUMINA ([1], phụ lục III) 1.1 Giới thiệu về công ty, xí nghiệp  Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam.  Năm 1976, Công ty Công Nghiệp Cao Su Miền Nam được thành lập theo quyết định số 427- HC/QĐ ngày 19/04/1976 của nhà nước Việt Nam.  Tên viết tắt: CASUMINA.  Trụ sở chính: 180 Nguyễn Thị Minh Khai Phường 6, quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh.

 Xí nghiệp cao su Bình Lợi trực thuộc công ty cổ phần Công Nghiệp Cao Su Miền Nam, tọa lạc tại địa chỉ: 2/3 Kha Vạn Cân, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.  Hiện nay, công ty có 5 xí nghiệp sản xuất bao gồm: Xí nghiệp cao su Bình Lợi, xí nghiệp cao su Bình Dương, xí nghiệp cao su Bình Dương - Radial , xí nghiệp cao su Đồng Nai, xí nghiệp cao su Hóc Môn.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty  Sản phẩm chính: Săm lốp xe các loại, ống cao su dân dụng, cao su kỹ thuật, găng tay latex, băng tải. Điền Hòa Anh Dũng – Cao học khóa 2014 GVHD: PGS.TÔ ANH DŨNG Luận văn thạc sĩ – Chuyên ngành Toán Ứng Dụng Trang 10  Ngoài ra công ty còn phân phối nguyên vật liệu, hóa chất phục vụ các ngành sản xuất cao su: Than đen, vải mành, cao su tổng hợp,. cung cấp phụ tùng cao su cho công nghiệp chế tạo máy, sản xuất săm lốp xe.3 Thực trạng của xí nghiệp cao su Bình Lợi và vấn đề cần giải quyết Xí nghiệp cao su Bình Lợi chính thức được thành lập vào giữa năm 1999 và hoạt động cho đến nay.

Sản phẩm chủ lực là các loại lốp xe tải, các loại ống cao su dân dụng và sản phẩm cao su kỹ thuật. Hiện nay, trong 5 xí nghiệp sản xuất trực thuộc công ty cổ phần công nghiệp cao su Miền Nam – CASUMINA, xí nghiệp cao su Bình Lợi là đơn vị có số nhân viên thấp nhất với tổng số 272 người nhưng lại có mức doanh thu cao, do đó đơn vị luôn dẫn đầu về tỷ suất lợi nhuận so với các xí nghiệp khác. Một đặc điểm nổi bật đối với xí nghiệp là đa số các người lao động ở đây là những nhân viên lâu năm trong nghề và có số năm công tác cho xí nghiệp cao. Về chính sách tiền lương: Hiện nay xí nghiệp đang chi trả lương với hai hình thức: trả lương theo thời gian đối với lao động gián tiếp (nhân viên làm việc trong các phòng ban: 82 người) và trả lương theo sản phẩm đối với lao động trực tiếp (toàn bộ công nhân: 190 người).

Tuy nhiên trong thời gian gần đây, xí nghiệp luôn gặp khó khăn trong vấn đề ổn định tình hình nhân sự. Nhiều cán bộ công nhân viên cả khối gián tiếp và trực tiếp đều rời bỏ xí nghiệp để làm chỗ khác, số lượng nhân viên mới vô càng nhiều. Đối với các nhân viên còn lại thì làm việc không ổn định, năng suất lao động sụt giảm, nhiều người bày tỏ ý định rời bỏ xí nghiệp trong thời gian tới. Đứng trước thực trạng trên, ban lãnh đạo xí nghiệp vô cùng lo lắng.

Mặc dù chưa có cơ sở chính thức nhưng ban lãnh đạo nhận thấy tinh thần làm việc, lòng tin của nhân viên đối với xí nghiệp đã sụt giảm nghiêm trọng. Do đó, vấn đề cấp thiết hiện nay là phải tìm hiểu được nguyên nhân vì sao, đồng thời có những giải pháp thích hợp kịp thời khắc phục tình trạng trên. Bằng chứng là những năm gần đây, lợi nhuận của xí nghiệp mặc dù còn cao nhưng đã giảm, đơn đặt hàng ít lại. Do đó, đây là một vấn đề sống còn đối với xí nghiệp bởi trong bối cảnh hiện nay nguồn lao động là tài sản vô giá của doanh nghiệp.

Chính vì vậy, việc phân tích chất lượng dịch vụ tại xí nghiệp cao su Bình Lợi là một việc cấp thiết hiện nay để tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý người lao động và có biện pháp giải quyết kịp thời. Để làm được điều này, tôi cần tiến hành nghiên cứu cở sở lý thuyết, xây dựng mô hình toán và áp dụng vào thực tiễn để phân tích chất lượng dịch vụ dựa trên cở sở số liệu thu nhập thực tế từ toàn bộ các công nhân viên đã và đang làm việc tại xí nghiệp. Điền Hòa Anh Dũng – Cao học khóa 2014 GVHD: PGS.TÔ ANH DŨNG Luận văn thạc sĩ – Chuyên ngành Toán Ứng Dụng Trang 11 1.2 Cơ sở lý thuyết phân tích dữ liệu 1.1 Dịch vụ ([2], Trang 913 đến 915) Dich vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hay tài sản của khách hàng với người cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Sản phẩm dịch vụ có thể trong phạm vi hay vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất.

Dịch vụ có các đặc tính sau:  Tính đồng thời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời.  Tính không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời. Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia.  Tính chất không đồng nhất: không có chất lượng đồng nhất.

 Vô hình: không có hình hài rõ rệt, không thể thấy trước khi tiêu dùng.  Không lưu trữ được: không lập kho để lưu trữ như hàng hóa được.2 Chất lượng dịch vụ ([2], Trang 913 đến 915) Trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay, chất lượng dịch vụ là vấn đề được các nhà quản lý quan tâm nhiều. Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng dịch vụ, nhưng nhìn chung nhiều chuyên gia cho rằng chất lượng dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận được. Mỗi khách hàng có nhận thức và nhu cầu cá nhân khác nhau nên cảm nhận về chất lượng dịch vụ cũng khác nhau.

Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ. Lấy ví dụ, Lehtinen và Lehtinen (1982) cho là chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh, một là quá trình cung cấp dịch vụ và hai là kết quả của dịch vụ. Gronroos (1984) cũng đề nghị hai thành phần của chất lượng dịch vụ, một là chất lượng kỹ thuật, đó là những gì mà khách hàng nhận được và hai là chất lượng chức năng, diễn giải dịch vụ được cung cấp như thế nào. Tuy nhiên, khi nói đến chất lượng dịch vụ, chúng ta không thể nào không đề cập đến đóng góp rất lớn của Parasuraman ở các giai đoạn: 1985, 1988, 1991.

Parasuraman (1988) định nghĩa chất lượng dịch vụ là “mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ”. Ông đã khởi xướng, sử dụng nghiên cứu định tính và định lượng để xây dựng và kiểm định thang đo các thành phần của chất lượng dịch vụ (gọi là thang đo SERVQUAL). Điền Hòa Anh Dũng – Cao học khóa 2014 GVHD: PGS.TÔ ANH DŨNG Luận văn thạc sĩ – Chuyên ngành Toán Ứng Dụng Trang 12 1.3 Mô hình SERVQUAL ([2], Trang 915 đến 917) Parasuraman (1985) đề xuất rằng chất lượng dịch vụ là một hàm của sự khác biệt giữa kỳ vọng và thực hiện theo các tiêu chuẩn chất lượng. Ông đã phát triển một mô hình chất lượng dịch vụ (Hình 1) dựa trên phân tích khoảng cách (Gap).

Các khoảng cách (Gap) khác nhau thể hiện trong mô hình này là:  Gap 1: Sự khác biệt giữa mong muốn của người tiêu dùng và sự hiểu biết của người quản lý về những mong muốn trên.  Gap 2: Sự khác biệt giữa sự hiểu biết của người quản lý về những nhu cầu của khách hàng và tiêu chí kỹ thuật về chất lượng dịch vụ.  Gap 3: Sự khác biệt giữa các tiêu chí kỹ thuật về chất lượng dịch vụ và dịch vụ cung cấp thực sự nghĩa là các dịch vụ thực hiện có sự khác biệt hay không.  Gap 4: Sự khác biệt giữa cung cấp dịch vụ và việc thông tin cho khách hàng về dịch vụ cung cấp, tức là dịch vụ cung cấp có giống với lời hứa (quảng cáo).

 Gap 5: Sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận về dịch vụ. Theo mô hình này, chất lượng dịch vụ là một hàm của sự cảm nhận và kỳ vọng: k SQ   (Pij - Eij ) j 1 SQ : Toàn bộ chất lượng dịch vụ. k : Số thuộc tính. Pij : Thể hiện sự cảm nhận của tác nhân i về phương diện thuộc tính j.

Eij : Kỳ vọng về chất lượng dịch vụ cho thuộc tính j , là tiêu chuẩn cho tác nhân i. Điền Hòa Anh Dũng – Cao học khóa 2014 GVHD: PGS.TÔ ANH DŨNG Luận văn thạc sĩ – Chuyên ngành Toán Ứng Dụng Trang 13 Truyền miệng Nhu cầu cá nhân Kinh nghiệm quá khứ Dịch vụ mong đợi Khách hàng Khoảng cách 5(GAP 5) Dịch vụ nhận được Khoảng cách 4(GAP 4) Nhà cung cấp Phân phối (chuyển Thông tin tới Khoảng cách giao) dịch vụ khách hàng 1(GAP 1) Khoảng cách 3(GAP 3) Chuyển đổi từ cảm nhận thành tiêu chí chất lượng dịch vụ Khoảng cách 2 (GAP 2) Cảm nhận của quản lý về mong đợi (kỳ vọng) của khách hàng Hình 1: Mô hình chất lượng dịch vụ Mô hình SERVQUAL đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên sự cảm nhận bởi chính các khách hàng sử dụng dịch vụ. Parasuraman (1985) cho rằng, bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng có thể mô hình thành 10 thành phần, đó là: (1) Phương tiện hữu hình; (2) Tin cậy; (3) Đáp ứng; (4) Năng lực phục vụ; (5) Tiếp cận; (6) Ân cần; (7) Thông tin; (8) Tín nhiệm; (9) An toàn; (10) Thấu hiểu. Cuộc nghiên cứu thăm dò này đã được cải tiến thang đo bởi Parasuraman (1988).

Trong nghiên cứu này, mười yếu tố đánh giá chất lượng dịch vụ đã giảm còn năm thành phần như:  Phương tiện hữu hình (Tangibles): là cơ sở vật chất, thiết bị, nhân viên và các phương tiện truyền thông mà dịch vụ đó sử dụng. Điền Hòa Anh Dũng – Cao học khóa 2014 GVHD: PGS.TÔ ANH DŨNG Luận văn thạc sĩ – Chuyên ngành Toán Ứng Dụng Trang 14  Độ tin cậy (Reliability): khả năng cung cấp thông tin chính xác và thực hiện lời hứa dịch vụ đưa ra.  Khả năng đáp ứng (responsiveness): là khả năng và sự sẵn lòng giúp đỡ khách hàng và cung cấp cho họ dịch vụ phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn "Phân tích chất lượng dịch vụ tại Xí nghiệp Cao su Bình Lợi - Casumina" là một nghiên cứu chuyên sâu về việc đánh giá và cải thiện chất lượng dịch vụ trong ngành cao su. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho những ai quan tâm đến quản lý chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu tương tự, hãy khám phá Đồ án về yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng trong dịch vụ bảo trì công nghiệp, Luận văn về ảnh hưởng của quản trị nguồn nhân lực đến chất lượng dịch vụ, hoặc Luận văn về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng trong dịch vụ công. Mỗi tài liệu này sẽ mang đến góc nhìn đa chiều, giúp bạn mở rộng kiến thức về chất lượng dịch vụ trong các ngành khác nhau.