Mở đầu, giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. - Chương 2: Cơ sở lý thuyết, trình bày các khái niệm và những nghiên cứu có trước liên quan đến yếu tố quản lý chuỗi cung ứng và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra mô hình nghiên cứu lý thuyết của đề tài. - Chương 3: Tổng quan ngành hóa chất Việt Nam, phân tích thực trạng quản lý chuỗi ung ứng của ngành hóa chất hiện nay.
- Chương 4: Phương pháp nghiên cứu, trình bày phương pháp thực hiện thông qua việc phân tích và kiểm định thang đo, đưa ra mô hình chính thức cho đề tài. - Chương 5: Kết quả nghiên cứu, trình bày kết quả phân tích dữ liệu khảo sát bằng hệ số Cronbach's alpha, phân tích EFA, CFA và SEM nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Đánh giá mức độ thực hiện chuỗi cung ứng của doanh nghiệp. - Chương 6: Kết luận và hạn chế của đề tài, trình bày kết luận từ kết quả nghiên cứu và so sánh với các nghiên cứu có trước về tác động của các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng lên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngành hóa chất trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
Từ đó, nhận định các đóng góp, hạn chế của đề tài và đưa ra kiến nghị định hướng nghiên cứu tiếp theo. 5 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chương này, tác giả xem xét cơ sở lý thuyết liên quan đến quản lý chuỗi cung ứng, các khái niệm và mối quan hệ của từng yếu tố quản lý chuỗi cung ứng lên kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ nhiều kết quả nghiên cứu có trước. Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn ra các định nghĩa, các mối quan hệ trong quản lý chuỗi cung ứng, xác định cơ hội nghiên cứu phù hợp với bối cảnh ở Việt Nam và xây dựng nên mô hình nghiên cứu của đề tài. Định nghĩa các khái niệm 2.
Chuỗi cung ứng Theo Beamon (1998), “Chuỗi cung ứng là sự tích hợp trong quá trình sản xuất trong đó nguyên liệu được chuyển đổi thành các sản phẩm cuối cùng, sau đó được giao cho khách hàng". Theo Mahdiraji và cộng sự (2012), chuỗi cung ứng bao gồm các mắt xích liên kết trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng. Các mắt xích có thể bao gồm sản xuất, nhà cung cấp, vận chuyển, kho bãi, nhà bán lẻ và khách hàng. Mục tiêu chính của chuỗi cung ứng là đáp nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất và tạo ra lợi nhuận cho chuỗi cung ứng.
Nhà cung Khách cấp cuối Nhà cung Công ty Khách hàng cuối cùng cấp hàng cùng Hình 2.1: Chuỗi cung ứng (Mahdiraji và cộng sự, 2012) 2. Quản lý chuỗi cung ứng Quản lý chuỗi cung ứng (SCM) là quản lý dòng hàng hóa và dịch vụ (Wikipedia.org), hay quản lý chuỗi cung ứng là quản lý các hoạt động trong chuỗi nhằm tối đa hóa giá trị khách hàng và đạt được một lợi thế cạnh tranh bền vững, đại diện cho nỗ lực của các doanh nghiệp hoạt động, phát triển các chuỗi cung ứng với kết quả và hiệu năng nhất có thể. Hoạt động chuỗi cung ứng bao gồm tất cả khía 6 cạnh từ phát triển sản phẩm, tìm nguồn cung ứng, sản xuất, hậu cần, cũng như các hệ thống thông tin cần thiết để phối hợp các hoạt động này (Robert Handfield, 2011). Các yếu tố trong quản lý chuỗi cung ứng 2.
Quản lý cấp cao Theo Kanak (2003), quản lý cấp cao là người đưa ra các chính sách đổi mới, cải tiến liên tục và cung cấp nguồn lực cần thiết cho các quá trình, khuyến khích sự tham gia của các đối tác vào hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời cải tiến chất lượng chuỗi cung ứng, quản lý cấp cao đánh giá các vấn đề chất lượng của chuỗi cung ứng trong các cuộc họp cấp cao và nhận thức tầm quan trọng của cải tiến chất lượng chuỗi cung ứng, họ chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Chia sẽ thông tin Chia sẽ thông tin (bao gồm các thông tin độc quyền) là thông báo các vấn đề, sự kiện hay bất kỳ sự thay đổi nào có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chia sẽ kinh nghiệm về các quá trình kinh doanh cốt lõi. Đồng thời, trao đổi thông tin để lập kế hoạch kinh doanh trực tiếp và bền vững (Li và cộng sự, 2006; Li and Lin, 2006). Tập trung khách hàng Tập trung khách hàng là xác định nhu cầu và ước muốn của khách hàng, trong đó nhân viên trong công ty am hiểu về sản phẩm/dịch vụ, sử dụng thông tin từ khách hàng để thiết kế sản phẩm / dịch vụ và cam kết làm hài lòng khách hàng (Lakhal và cộng sự, 2006).
Quản lý quá trình Quản lý quá trình là sử dụng các mô phỏng trong thiết kế quá trình, kỹ thuật thống kê và tự động hóa quá trình, đồng thời kiểm tra tự động và bảo trì thiết bị định kỳ với các hướng dẫn công việc / quá trình rõ ràng. Quản lý quá trình giúp xác định được nơi xảy ra vấn đề một cách dễ dàng (Kaynak, 2003). Quản lý nhà cung cấp Quản lý nhà cung cấp dựa trên 2 khía cạnh: 7 Đánh giá nhà cung cấp: dựa trên hệ thống đánh giá nhà cung cấp chính thức. Doanh nghiệp có một hệ thống đo lường rõ ràng về hiệu quả của nhà cung cấp, theo dõi chặt chẽ các hoạt động của nhà cung cấp và so sánh với các nhà cung cấp khác (Prajogo và cộng sự, 2012).
Quản lý chất lượng nhà cung cấp: là dựa trên sự tin cậy một vài nhà cung cấp được lựa chọn thông qua chất lượng và chứng nhận. Ngoài ra, còn có sự kiểm soát quá trình nhà cung cấp, trao đổi với các nhà cung cấp về các tiêu chí chất lượng, sự phù hợp với các yêu cầu chất lượng thuộc tính, các tiêu chí kỹ thuật rõ ràng nhằm giảm số lần kiểm tra chất lượng đầu vào (Li và cộng sự, 2005). Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức (Organizational Performance) là mức độ quản lý của công ty để giảm chi phí, thời gian đặt hàng (Heizer và cộng sự, 2008), tăng sản phẩm chất lượng, tăng sự hài lòng của khách hàng (Ou và cộng sự, 2010), giúp tăng doanh thu và lợi nhuận của Doanh nghiệp (Kaynak và Hartley, 2008). Theo Kaplan và Norton (1992), đo lường kết quả kinh doanh qua 4 nhân tố chính: Tài chính: đo lường kết quả kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp Khách hàng: đo lường hiệu quả của một đơn vị kinh doanh trong mục tiêu phân khúc Quá trình nội bộ: đo lường quá trình tốt nhất trong tổ chức Học hỏi và phát triển: đo lường cơ sở hạ tâng của 1 tổ chức xây dựng để cải thiện và phát triển lâu dài.
Các nghiên cứu có trước 2. Các mô hình nghiên cứu có trước Từ những bài nghiên cứu có trước, nhiều tác giả quan tâm đến lĩnh vực chuỗi cung ứng và đưa ra các mô hình nghiên cứu đo lường sự tác động của yếu tố quản lý chuỗi cung ứng lên kết quả hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, mỗi mô hình có khác biệt về khái niệm đo lường các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng cũng như khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 1: Tổng hợp các nghiên cứu có trước Tác giả Số Yếu tố quản lý Kết quả hoạt Điểm nổi bậc (năm) mẫu chuỗi cung ứng động sản xuất kinh doanh H.Kaynak 424 Lãnh đạo quản lý, Tập Kết quả quản lý Khẳng định các mối quan và trung khách hàng, Quản tồn kho, kết quả hệ trực tiếp, gián tiếp của Hartley, lý chất lượng nhà cung chất lượng, kết SCMPs lên OP (2008) cấp, Mối quan hệ với quả tài chính và Tích hợp các yếu tố chuỗi nhân viên, Thiết kế sản thị phần.
cung ứng giúp cải thiện phẩm dịch vụ, Đào tạo, được kết quả hoạt động Chất lượng báo cáo và kinh doanh dữ liệu, Quản lý quá TMS là yếu tố chính trong trình việc thực hiện TQM, nếu thiếu TMS có thể là một lý do cho sự thất bại của TQM tại một số tổ chức. Ou và 95 Lãnh đạo quản lý, Quản Kết quả hoạt Nhận dạng các mối quan cộng sự, lý quá trình, Quản lý động nội bộ, Kết hệ trong quản lý chuỗi (2010) nhà cung cấp, Quản lý quả tài chính, cung ứng nguồn nhân lực, Chất Hài lòng khách Mở rộng thành phần lượng báo cáo và dữ liệu hàng nghiên cứu kết quả hoạt Tập trung khách hàng. động gồm: Kết quả hoạt động nội bộ, Kết quả tài chính, Hài lòng khách hàng. Li và cộng 196 Chiến lược hợp tác nhà Độ tin cậy giao Phát triển bộ cấu trúc của sự, (2005) cung cấp, Mối quan hệ hàng, Ra thị các yếu tố quản lý chuỗi khách hàng, Chia sẻ trường cung ứng và mối quan hệ thông tin, Chất lượng của các yếu tố này tại các thông tin, Giải pháp công ty khác nhau để đo Lean nội bộ, Sự trì hõan lường cho nghiên cứu trong tương lai.
Li, Ragu- Chiến lược hợp tác với Kết quả tài Doanh nghiệp thực hiện Nathan và nhà cung cấp, Quan hệ chính, Kết quả quản lý chuỗi cung ứng tốt 9 Subba Rao khách hàng, Mức độ quản cáo, tiếp thì có lợi thế cạnh tranh (2006) chia sẻ thông tin, Chất thị hơn. Thực hiện SCM tốt lượng thông tin, Sự trì hơn sẽ đạt kết quả hoạt hoãn, Giá, Chất lượng, động kinh doanh tốt hơn. Sự tin cậy giao hàng, Sự Doanh nghiệp có lợi thế đổi mới sản phẩm, Ra cạnh tranh hơn thì có kết thị trường quả hoạt động tốt hơn. Daniel 232 Đánh giá nhà cung cấp, Chất lượng, Mối quan hệ tích cực giữa Prajogo Chiến lược mối quan hệ Giao hàng, Linh thực hiện quản lý nhà cung (2012) lâu dài, Tích hợp hậu động, Chi phí cấp lên kết quả hoạt động cần (logistics) kinh doanh Doanh nghiệp đánh giá nhà cung cấp không dựa trên giao hàng và chi phí Imam 150 Chia sẻ thông tin, Chất Kết quả giao IS không có quan hệ trực Baihaqi và lượng thông tin, Tích hàng, Kết quả tiếp lên OP nhưng có mức Amrik hợp yếu tố nội bộ, Tích Chi phí, Kết quả ý nghĩa trong cải thiện kết S.Sohal, hợp kỹ thuật thông tin, tài chính và thị quả hoạt động đến từ nội (2013) Mối quan hệ nhà cung phần bộ doanh nghiệp với các cấp và khách hàng đối tác.