Đặt vấn đề quan trọng về năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án và chỉ huy trưởng ở Việt Nam Trình bày lý thuyết về lãnh đạo, tổng hop các Chương 2: Tổng quan nghiên cứu trong và ngoải nước nghiên cứu về đề tài lãnh đạo. Trình bày quá trình nghiên cứu với các bước như: xác định tiêu chí ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo để đưa vào bảng câu hỏi khảo sát bằng cách dựa vào các nghiên cứu liên quan và tham khảo ý kiến chuyên gia; Chương 3: Phương pháp | tiến hành khảo sát thử và khảo sát, thu thập dữ liệu nghiền cứu chính thức; phân tích dữ liệu bằng các kiểm định thống kê, phương pháp trị trung bình và phân tích nhân tố khám phá (EFA = Exploratory Factor Analysis); Trinh bày chi tiết kết quả phân tích dữ liệu thu thập. được: phân tích trị trung bình và xếp hạng các tiêu Chương 4: Kết quả và| ”F pies Pp ang thảo luận chí, so sánh sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm trả lời, phân tích nhân tố khám phá EFA. XU QUA Kết luận về kết quả đạt được, nêu lên hạn chế của Chương 5: Kêt luận va kiến nghị nghiên cứu và khuyến nghị cho những nghiên cứu tiếp HV: Nguyễn Ngọc Tín MSHV: 13080058 Trang II Luận văn cao học GVHD: TS.
Định Công Tinh CHUONG 2: TONG QUAN 2.11 Lãnh dao Có nhiều khái niệm vê lãnh đạo, dưới day là những khái niệm của các tác giả: Lãnh dao là sự gây ảnh hưởng, chúng ta đều gây ảnh hưởng và đều bi ảnh hưởng bởi người khác, điều này có nghĩa là tất cả chúng ta lãnh đạo người khác trong một vài linh vực, ngược lại trong một số lĩnh vực khác, chúng ta được người khác dẫn dắt (John Maxwell) Richard L. Hughes et al. (2009) lãnh đạo được định nghĩa như là: “Một quá trình gay ảnh hưởng đên một nhóm có tô chức nhăm đạt được các mục đích của tô chức đó”. Lãnh đạo tôn tại trong nhân dân và các tô chức, đơn giản chỉ cần nói lãnh đạo có khả năng ảnh hưởng đến những người khác (Chang, 2007) Lãnh đạo là chân thực, chân thực đó trước hết phải là trở thành chính mình chứ không phải ai khác, lãnh đạo không phải là tập trung vào phong cách mà là chính mình từ bên trong (William George, 2003).
Tóm lại, lãnh dao là sự gây ảnh hưởng lên người khác và dẫn dắt người khác dé cùng đạt dén mục tiêu nao do.2 Nang lực lãnh dao Theo Warren Bennis va Burt Nanus (1985) nang luc lanh dao 1a tong hop 2 tiêu chí: kiến thức và hành vi. Pham vi nghiên cứu nay không đi sâu nghiên cứu đến kiến thức mà chỉ đề cập đến hành vi của người lãnh đạo. Tuy nhiên tiêu chí kiến thức của người lãnh đạo có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực lãnh đạo. Và trong phạm vi nghiên cứu nay, “năng lực lãnh đạo” được hiểu là “hành vi lãnh đạo” HV: Nguyễn Ngọc Tín MSHV: 13080058 Trang 12 Luận văn cao học GVHD: TS.
Định Công Tinh 2.3 Giám đốc dự án và chỉ huy trưởng trong công trình vầy dựng: Viện đào tạo cán bộ xây dựng định nghĩa: chỉ huy trưởng công trình là nhà tô chức sản xuất xây dựng, có nhiệm vụ tô chức nhân lực, huy động thiết bị, thực thi công nghệ tác động vào vật tư xây dựng nhằm tạo ra sản phẩm xây dựng bán cho chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, với những công việc cụ thê như sau: - _ Đốc thúc tiễn độ thi công phan công việc trong phạm vi quản lý - Họp với chủ dau tư, tư vẫn giám sát và các bên liên quan công trình. - _ Đưa ra tiễn độ thi công hàng tháng (nếu có yêu cầu cụ thé phải đưa ra tiễn độ thực thi hàng tuân). - - Kiểm soát các nhà thầu phụ (nếu có) theo tiễn độ. - _ Báo cáo cấp trên về tiễn độ thi công theo định kỳ (kiểm tra báo cáo cán bộ cấp dưới lập trước khi gửi) - Kiém soát cán bộ kỹ thuật thực thi công tác thông qua họp nội bộ định kỳ hoặc bất thường.
- Hop các tổ đội thi công trực tiếp và cán bộ kỹ thuật để giải quyết ngay các vướng mắc trên công trường khi có phát sinh. - Hop cán bộ toàn công trường khi cần thông báo thông tin mới. Nên có hop định kỳ vẻ tiến độ, phương thức triển khai thi công. - _ Kiểm tra, ký khối lượng thanh toán công nhân và khối lượng thanh toán với chủ đầu tư.
- Ban bạc về biện pháp thi công đặc biệt hoặc chủ trương thanh toán với cán bộ kỹ thuật hiện trường và cán bộ thanh toán - - Tổ chức đời sống và sinh hoạt cho toàn bộ cán bộ trên công trường. - - Liên lạc với chính quyên, an ninh địa phương, công tác dân vận trong quá trình thi công tại địa bàn HV: Nguyễn Ngọc Tín MSHV: 13080058 Trang 13 Luận văn cao học GVHD: TS. Định Công Tinh Giám đôc dự án ở phạm vi nghiên cứu là giám đôc dự án của nhà thầu thường có ở các dự án quy mô lớn, đứng dau và đại diện cho nhà thâu dé chịu trách nhiệm cao nhât đôi với dự án. Tóm lại, có thể thấy răng giám đốc dự án và chỉ huy trưởng đóng vai trò lãnh đạo, chịu trách nhiệm lớn nhất đối với quá trình thi công xây dựng của nhà thầu.
Năng lực lãnh đạo của họ ảnh hưởng rất lớn đến thành công của dự án 2.2 Tổng quan về các nghiên cứu trước đây 2.1 Nghiên cứu ngoài nước Y Riza Yosia Sunindijo et al. (2007) đã đưa ra 12 hành vi lãnh đạo cần thiết của nha quản lý dự án để ảnh hưởng lên người khác: + Tâm nhìn: Truyền đạt rõ ràng một tầm nhìn về tương lai, chia sẻ rộng rãi tới các thành viên của tô chức. Tâm nhìn này mô tả các kết quả cuối cing ma mọi người cần phải đạt được. Tầm nhìn đó như là mục tiêu công việc, mục tiêu của cua | dự án đến với đội nhóm bên dưới (Boehnke et al.
Dainty et al. (2003) định nghĩa tầm nhìn là thấy trước vẫn đề dé tìm cách giải quyết trước khi nó xảy ra Truyén cam hứng: Tạo ra sự hứng thú trong công việc và thông qua hình ảnh của bản than dé làm tăng sự mong đợi, động lực của người khác trong công việc của họ, sự truyền cảm hứng thường thê hiện băng ngôn ngữ có động lực cao như: niêm tin, ước mơ, lạc quan, đam mê (Boehnke et al., 2002) Khuyến khích: Gợi lên cho cấp dưới sự quan tâm tới những ý tưởng mới, cách làm mới, cách tiếp cận mới trong công việc Kha năng dao tạo: Lãnh dao chú ý những cá nhân khác nhau, dao tạo họ và đưa ra lời khuyên cho cấp dưới; mỗi người cấp dưới sẽ có được 1 cách đảo tạo phù hợp với tính cách của họ HV: Nguyễn Ngọc Tín MSHV: 13080058 Trang 14 Luận văn cao học GVHD: TS. Định Công Tinh Khen thưởng: Sự khen thưởng nghĩa là khen băng vật chất như quà, tiền.hay có thể là 1 lời khen tặng tốt đẹp Trách phat: Trach phạt có thé bang vật chất hay có thé là khiến trách, kiểm điểm cấp dưới về sự thê hiện dưới mức tiêu chuân trong công việc Uy quyên: Giao việc cho cap dưới và đưa cho cap dưới những công việc khó hon va đòi hỏi thách thức dé giúp cấp dưới phát triển hơn nữa. Dainty et al.
(2004), ủy quyền cho cấp dưới với nhiệm vụ và trách nhiệm phù hợp, đảm bảo hiệu quả của tiên trình công việc. Gương mâu: Thực hiện những điêu giông như những điêu truyện đạt xudng cap dưới. Chia sẻ và truyền đạt thông tin: Chia sẻ, phố bién các thông tin xuyên suốt tổ chức và các phòng ban chức năng. Lang nghe: Năm bat rõ các sự việc và cảm xúc của người đôi diện đê giải thích ý nghĩa thực sự của thông điệp mà người đó truyền đên, đông thời có thê thay đôi suy nghĩ của mình đê đông cảm với người đôi diện.
Chi dao: Lãnh đạo nói với cap dưới chính xác điêu mà cap dưới phải làm và lãnh dao biết thiết lập những mục tiêu công việc, những tiêu chuẩn, quy định cho tổ chức. Thảo luận: Thảo luận với cấp dưới trước khi đưa ra quyết định. Những ý kiến, dé nghị và những đóng góp được khuyến khích trong quá trình đưa ra quyết định. Chủ động: Tìm hiểu thông tin một cách chủ động từ người khác và xác định các van đề trục trặc từ sớm.
Bai báo đánh giá mối quan hệ giữa các hành vi lãnh đạo trên và trí thông minh cảm xúc (Emotion Intelligent) của các nha quản lý dự án. Bài báo rút ra rằng người lãnh đạo có chỉ số thông minh cảm xúc cao thì thường là những người lãnh đạo giỏi, cởi mở và có những hành vi lãnh đạo tuyệt vời. HV: Nguyễn Ngọc Tín MSHV: 13080058 Trang 15 Luận văn cao học GVHD: TS. Định Công Tinh Y Emotional Intelligence and Leadership Behavior in Construction Executives của tac gia Colleen J.
Butler va Paul S. Chinowsky (2006) Bai báo dua ra 15 tiêu chí hành vi lãnh dao cua nhà quan lý dự án, sau đó rút ra các tiêu chí mới gồm: Tự tin: Tôn trọng ban than, nhận thay bản than về cơ ban là tốt, có khả năng trong công việc. Quyết đoán: Khả năng bày tỏ cảm xúc, niềm tin và suy nghĩ và bảo vệ lẽ phải theo cách không gây ra sự ton hại. Dainty et al.
(2003) định nghĩa quyết đoán là có sự tự tin để đối phó với các vẫn đề; để cho mọi người biết những gì bạn muôn một cách hiệu quả. Kha năng nhìn người: Kha năng nhìn ra khả năng hay tiêm năng cua một người Cam thông: Nhận thay, thâu hiệu và tôn trọng cảm xúc của người khác Sống có trách nhiệm với xã hội: Chứng minh bản thân như là 1 thành viên có sự hợp tác, sự đóng góp và sự xây dựng đôi với xã hội.