CHƯƠNG 1: TONG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TẠO DONG LUC CHO LAO ĐỘNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu - Các nghién cứu trong nước Hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nhân sự, cụ thê là tạo động lực làm việc cho người lao động, bằng nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau về tạo động lực. Luận văn của tác giả kế thừa các lý thuyết, lý luận và thực tiễn về tạo động lực cho nhân viên từ đó phát triển cơ sở lý luận về tạo động lực trong các tô chức. Nghiên cứu của 02 tác giả Trần Ngọc Duyên và Cao Hào Thi về các nhân tô ảnh hưởng đến quyết định làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước (2010) đã đưa ra 08 nhân tố ảnh hưởng trong đó có lương, tiền công và hình thức trả công, môi trường làm việc có môi quan hệ đồng biến với quyết định làm việc tại doanh nghiệp nhà nước của người lao động.
Đề tài cấp Nhà nước, mã số KX-07-03 thuộc Chương trình KX-07, 1991 — 1995, GS.TS Lê Hữu Tang (Chủ nhiệm) “Van dé phát huy và sử dụng đúng đắn vai trò động lực của con người trong sự phát triển kinh tế - xã hội”. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của dé tài đã được nghiệm thu va đã được công bố dưới dạng một cuốn sách có nhan đề “Về động lực của sự phát triển kinh tế- xã hội” (NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997). Báo cáo tổng hợp đề tài khoa học cấp nhà nước, mã số KX-05-11 “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình CNH-HĐH đất nước”. Trong dé tài Các yếu tổ ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên, được Nguyễn Khắc Hoàn thực hiện tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, chi nhánh Huế đã đưa ra 5 nhân tổ tác động đến động lực làm việc bao gồm: môi trường làm việc, lương bổng và phúc lợi, cách thức bố trí công việc; sự hứng thú trong công việc và triển vọng phát triển.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang về “Các yếu tố ảnh hưởng tới động viên nhân viên tại công ty dịch vụ công ích quận 10, thành phố Hồ Chí Minh” (2013) chỉ ra có 4 yếu tổ tác động có ý nghĩa đến động lực lao động trong đó có yêu tô lương bồng và đãi ngộ. Luận án tiến sỹ “Giải pháp tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội và ở Việt Nam đến năm 2020” của Vũ Thu Uyên, Trường đại học Kinh tế quốc dân (2008). Luận án đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về vai trò lao động quản lý trong các doanh nghiệp. Đề xuất những giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020.
Sách “Giữ chân nhân viên bằng cách nào”, của tác giả Vương Minh Kiệt, NXB Lao động xã hội năm 2005 đã đưa ra một SỐ giải pháp giữ chân nhân viên và giúp cho nhân viên gắn bó lâu đài với doanh nghiệp. Một trong những chiến lược đó có đề cập đến việc tạo động lực lao động cho người lao động dé họ gắn bó với doanh nghiệp và hăng say làm việc đạt hiệu qua cao. - Các nghiên cứu quốc tế Trên cơ sở sử dụng lý thuyết hai nhân tố của Herzberg và chỉ số mô tả công việc (JDJ) của Smith, Kendall và Hulin (1969), tác giả Boeve (2007) đã tiến hành nghiên cứu các yếu tố tạo động lực của giảng viên Khoa Đảo tạo trợ lý bác sĩ ở các trường Y tại Mỹ, nghiên cứu này chia nhân t6 tạo động lực thành hai nhóm: Nhóm nhân tố nội tại gồm tính chất công việc, cơ hội đào tạo và lộ trình thăng tiễn; nhóm nhân tố bên ngoài gồm lương, sự hỗ trợ và cơ chế đãi ngộ của cấp trên và mối quan hệ với đồng nghiệp trong công ty. A National Study of Job Satisfaction factors among faculty in physician assistant education.
America: Eastern Michigan University). Cuốn sách “Tao động lực làm việc — Phải chăng chỉ có thể bằng tiền?” của tác giả Business Edge. Cuốn sách đặt ra những vấn đề tạo động lực cho người lao động thông qua nhiều phương thức khác nhau, không chỉ thông qua công cụ tài chính, trên thực tế có nhiều lý do để người lao động không muốn gan bó với công ty dù đã được tăng lương, tại sao người lao động chỉ hết giờ mà không hết việc. Tiền có thể là công cụ tạo động lực với đối tượng này, nhưng lại không phải là nhân tổ 3 kích thích người khác làm việc.
Nhà quản lý cần xác định mục tiêu làm việc của người lao động để tìm công cụ tạo động lực, say mê trong khi làm việc phù hợp. Pink (2013) tac gia cuốn sách “Động lực chèo lái hành vi — Sự thật kinh ngạc về những động cơ thúc đây động lực của con người” tái bản — Đổi tên từ “Động lực 3.0”, NXB Lao động xã hội (Bản quyền tiếng Việt công ty sách Alpha), Hà Nội. Tác giả đã đưa ra được các luận điểm mới, cơ sở về động lực làm việc của con người, mà tác giả nhận định là các tô chức, doanh nghiệp hiện nay chưa khai thác và đánh giá đúng vai trò của nó do vẫn còn lệ thuộc nhiều vào các mô hình tạo động lực cũ. Cuốn sách chỉ ra răng động lực của con người được biểu hiện qua 3 mức.
Trong nghiên cứu này, động lực 3.0 được khuyến khích áp dụng triệt để — Tăng cường các biện pháp tạo động lực nội tại bên trong mỗi con người, phát huy tính chủ động, tinh thần, nhiệt huyết mỗi cá nhân. Có 02 nhóm yếu tố từ người lao động và tính chất công việc dé áp dụng các động lực, sử dụng cân bằng cả ba loại động lực 1. Đôi khi, tại cùng một thời điểm nhất định cần phải kết hợp cả ba loại động lực. Nghiên cứu trong nước va ngoai nước của các tác giả nêu trên đã đưa ra được các cơ sở lý thuyết về tạo động lực, các giải pháp về tạo động lực và giữ chân nhân tài ứng dụng thực tế trong các Doanh nghiệp, nghiên cứu của các tác giả dù ở các thời điểm và không gian khác nhau nhưng đều cho thấy động lực làm việc của người lao động găn liên với các hoạt động đãi ngộ như trả lương, trả thưởng, xây dựng các chính sách phúc lợi, trợ cấp, phụ cấp và các yếu tố đãi ngộ phi tài chính như điều kiện làm việc, môi trường làm việc,.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố này càng tốt thì mức động lực của người lao động càng được nâng lên. Tuy nhiên tại thời điểm nghiên cứu, các giải pháp đưa ra giải quyết được vấn đề tồn đọng về công tác tạo động lực nhưng chưa có nhiều giải pháp mới đột phá trong công tác tạo động lực cho người lao động trong bối cảnh thị trường lao động cạnh tranh. Cơ sở lý luận về động lực làm việc 1. Các khái niệm cơ bản 1.1 Động lực Có rất nhiều định nghĩa về động lực, điển hình là: Động lực là các quá trình tâm lý ảnh hưởng đến mục đích và định hướng của hành vi(Kreitner, 1995).
Động lực là một khuynh hướng dé hành xử một cách có chủ đích nhằm đạt được những nhu cầu cụ thể chưa được dap ứng (Buford, Bedeian, và Linder, 1995) Động lực là tat cả diễn biến xảy ra bên trong con người được mô tả như mong muốn, ham muốn, .(Donnelly, Gibson, và Ivancevich 1995) Từ đó, ta có thé đưa ra một cách hiểu chung nhất về động lực như sau: Động lực, được hiểu một cách chung nhất là tất cả những cái gì thôi thúc con người, tác động lên con người thúc đây con người hoạt động. Mỗi cá nhân khác nhau sẽ có những động lực khác nhau và khi có động lực thúc đây họ sẽ nỗ lực hết sức đề đạt được những mong muốn, mục đích của mình. Theo giáo trình Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp: Động lực là sự khao khát, tự nguyện của cá nhân nhằm tăng cường sự nỗ lực của cá nhân dé đạt được mục tiêu hay kết quả nào đó. Theo quan điểm hành vi tổ chức: Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sang no luc, say mé lam viéc nhằm đạt được mục đích của tổ chức cũng như của bản thân người lao động (Hà Văn Hội, 2007. Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Bưu điện). Nếu coi nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định đến sự ton tại và phát triển của một tổ chức, một doanh nghiệp.
Thì các nhà lãnh đạo và nhà quản lý luôn đặt ra câu hỏi, làm thế nào để người lao động làm việc một cách hăng say, nhiệt tình, làm thé nao dé xây dựng được một đội ngũ nhân sự tận tâm, công hiến hết sức mình với tổ chức. trong cũng một điều kiện làm việc, môi trường làm việc và bản chất của công việc, mức độ nghiêm túc, hang say làm việc và hiệu quả của các cá nhân trong một tập thê là khác nhau. Trong quá trình tìm hiểu, các nhà quản ly đã tìm ra rằng dé tạo ra động cơ và động lực làm việc cho người lao động, họ phải thỏa mãn được tập hợp các nhu cầu, mong muốn cơ bản của chính người lao động. Mitchell (1982) đưa ra bốn đặc điểm chung làm cơ sở định nghĩa động lực là: + Động lực là một hiện tượng cá nhân + Động lực là cố ý + Động lực là nhiều mặt + Động lực dự đoán hành vi Mullins (1996) phân loại động lực thành công thành ba phan: + Lợi ích kinh tế + Sự hài lòng của cá nhân + Các mối quan hệ xã hội 1.2 Động lực của người lao động Có nhiều khái niệm khác nhau về động lực của người lao động chắng hạn như: Động lực của người lao động là những yếu tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, đạt hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sảng làm việc, nỗ lực làm việc nhăm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động. Hoặc động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động dé tang cường nỗ lực nham hướng tới một mục tiêu, kết quả nao đó. Tóm lại động lực trong lao động là sự nỗ lực, cô gang từ chính ban thân mỗi người lao động.