Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tư nhân ngày càng khẳng định vị thế nòng cốt trong việc tạo lập của cải vật chất, gia tăng kim ngạch xuất khẩu và giải quyết công ăn việc làm cho xã hội. Tại tỉnh Quảng Ngãi, một địa bàn ven biển trọng điểm thuộc vùng kinh tế duyên hải Nam Trung Bộ với diện tích tự nhiên 5.153 km2 cùng 129 km bờ biển, các doanh nghiệp tư nhân đang đóng vai trò then chốt thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Theo thống kê của Cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi, năm 2017 toàn tỉnh có 3.976 doanh nghiệp đang hoạt động, tăng khoảng 17% so với năm 2016. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh theo giá so sánh năm 2010 ước đạt 45.386 tỷ đồng, tăng 1,3% so với năm trước, trong đó khu vực dịch vụ tăng trưởng ấn tượng 8,5% và nông lâm thủy sản tăng 4,9%.

Tuy nhiên, bức tranh phát triển của cộng đồng doanh nghiệp tư nhân vẫn đối mặt với nhiều lực cản gay gắt. Báo cáo 6 tháng đầu năm 2018 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi ghi nhận 384 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với số vốn đạt 2.897 tỷ đồng, nhưng đồng thời có tới 150 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động, tăng mạnh 74,4% so với cùng kỳ năm 2017, bên cạnh 29 doanh nghiệp giải thể tự nguyện. Thực trạng này bắt nguồn từ nội lực quy mô vốn nhỏ bé, công nghệ lạc hậu cùng những hạn chế kéo dài trong công tác quản lý nhà nước như quy hoạch thiếu đồng bộ, thủ tục hành chính phức tạp và cơ chế hỗ trợ tiếp cận đất đai, vốn tín dụng chưa thực chất.

Trước yêu cầu cấp thiết đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Duy Khiêm, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Võ Xuân Tiến tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, đã thực hiện đề tài nghiên cứu toàn diện về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Mục tiêu trọng tâm của công trình là hệ thống hóa lý luận quản lý công, phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2012-2017 và khảo sát thực chứng để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đến năm 2020, tạo đòn bẩy thúc đẩy chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết kinh tế học quản lý và lý luận quản lý nhà nước về kinh tế hiện đại. Cơ sở lý luận được kế thừa từ các công trình khoa học của Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu và Phan Huy Đường, xác định bản chất quản lý nhà nước là sự tác động có chủ đích, có tổ chức bằng quyền lực pháp quyền và các công cụ kinh tế nhằm định hướng, điều tiết các chủ thể kinh doanh vận hành đúng quỹ đạo pháp luật, khắc phục các thất bại của thị trường.

Khung phân tích của đề tài vận dụng mô hình bản chất hoạt động quản lý kết hợp với khung thể chế quản lý nhà nước theo phân cấp hành chính và vòng đời doanh nghiệp căn cứ theo Đề án 8925/ĐA-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Nghiên cứu chuẩn hóa 3 khái niệm trung tâm bao gồm:

  • Doanh nghiệp tư nhân: Thực thể kinh doanh do một cá nhân làm chủ, tự chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.
  • Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân: Chu trình thực thi quyền lực công thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách, bộ máy hành chính và công cụ điều tiết vĩ mô nhằm tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.
  • Nội dung quản lý nhà nước: Được cấu thành từ 5 trụ cột then chốt gồm hoạch định chiến lược và kiến tạo môi trường pháp lý; xây dựng, ban hành và thực thi chính sách; kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực quản trị công; khuyến khích, hỗ trợ xúc tiến hoạt động doanh nghiệp; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp phương pháp tiếp cận định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan, đa chiều và độ tin cậy khoa học của các kết luận.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập đầy đủ trong chuỗi thời gian 5 năm từ 2012 đến 2017, trích xuất từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo rà soát đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng hệ thống văn bản pháp quy liên quan như Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp.

Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát trực tiếp thông qua bảng câu hỏi cấu trúc đóng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ quan trọng. Cỡ mẫu khảo sát gồm 98 cá nhân, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên nhằm tối ưu hóa chi phí và thời gian nhưng vẫn phản ánh chân thực đặc điểm của tổng thể. Cơ cấu mẫu được chia thành 2 nhóm đối tượng độc lập:

  • Nhóm 1 gồm 11 cán bộ, công chức đang trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Nhóm 2 gồm 87 chủ doanh nghiệp tư nhân đang đăng ký và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thực chứng kết hợp chuẩn tắc, thống kê mô tả và so sánh dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel là nhằm mã hóa nhanh chóng các thang đo, rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu và lượng hóa sự chênh lệch góc nhìn giữa cơ quan điều hành công với cộng đồng doanh nghiệp thụ hưởng chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2012-2017 làm sáng tỏ những chuyển biến tích cực xen lẫn các điểm nghẽn nghiêm trọng trong công tác quản lý nhà nước tại tỉnh Quảng Ngãi qua các khía cạnh chính:

  • Tăng trưởng số lượng doanh nghiệp thiếu tính bền vững: Mặc dù số lượng doanh nghiệp tư nhân tăng đều qua các năm và tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đạt 39,44% trong giai đoạn 2012-2017, quy mô vốn bình quân của mỗi đơn vị vẫn ở mức rất thấp. Tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2018 tăng đột biến 74,4% với 150 đơn vị cho thấy khả năng chống chịu rủi ro thị trường của khu vực tư nhân còn rất mong manh.
  • Bất cập trong tiếp cận chính sách ưu đãi và nguồn lực đất đai: Kết quả khảo sát 87 chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ ra rằng mức độ tiếp cận các chương trình hỗ trợ theo Nghị quyết 35/NQ-CP còn thấp. Các rào cản lớn nhất nằm ở sự thiếu minh bạch trong thủ tục thuế và việc tiếp cận mặt bằng sản xuất tại các khu kinh tế, cụm công nghiệp còn phát sinh nhiều chi phí không chính thức.
  • Sự lệch pha trong đánh giá hiệu quả giữa cán bộ quản lý và doanh nhân: Kết quả xử lý bảng câu hỏi cho thấy nhóm 11 cán bộ quản lý nhà nước có xu hướng đánh giá tính kịp thời và mức độ phù hợp của các quy định cao hơn đáng kể so với cảm nhận thực tế từ nhóm 87 chủ doanh nghiệp tư nhân, với độ chênh lệch bình quân từ 15% đến 25% trên thang đo 5 mức độ.
  • Thanh tra, kiểm tra còn trùng lặp và chồng chéo: Công tác phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế, thanh tra chuyên ngành và chính quyền cấp huyện chưa đồng bộ, dẫn đến tình trạng một doanh nghiệp phải tiếp nhiều đoàn thanh tra trong cùng một năm tài chính, làm suy giảm hiệu suất vận hành.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh mối tương quan phức tạp giữa các yếu tố nội tại của doanh nghiệp và năng lực vận hành của bộ máy quản trị công địa phương. Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ngãi năm 2017 ghi nhận sự sụt giảm 3,4% của khu vực công nghiệp xây dựng trong khi dịch vụ tăng 8,5%, đòi hỏi sự điều chỉnh linh hoạt trong công tác xúc tiến thương mại và quy hoạch mặt bằng ngành nghề.

Trong nghiên cứu, dữ liệu khảo sát được biểu diễn trực quan thông qua hệ thống bảng tổng hợp thang đo Likert và các biểu đồ so sánh cơ cấu lao động, vốn đăng ký và doanh thu thuần qua các năm từ 2012 đến 2017. Bằng cách trình bày dữ liệu dạng đồ thị cột và bảng số liệu chéo, luận văn đã minh họa rõ nét khoảng cách đánh giá giữa cán bộ công quyền và chủ cơ sở kinh doanh tư nhân đối với từng nội dung quản lý cụ thể.

So sánh với các công trình nghiên cứu cùng chủ đề tại Cần Thơ của Nguyễn Quốc Nghi và tại Hà Nội của Nguyễn Hoàng Dũng, kết quả tại Quảng Ngãi mang nét tương đồng về rào cản quy mô vốn nhỏ và trình độ quản trị yếu kém của chủ doanh nghiệp. Tuy nhiên, luận văn đã làm nổi bật tính đặc thù của Quảng Ngãi: địa bàn vừa chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ đại dự án Khu kinh tế Dung Quất, vừa phân hóa sâu sắc giữa 6 huyện đồng bằng ven biển và 6 huyện miền núi, tạo ra sự chênh lệch lớn trong phân bổ nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân giữa các vùng sinh thái kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phân tích thực trạng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi:

  • Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược và cải cách thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì rà soát, tích hợp quy hoạch phát triển doanh nghiệp tư nhân gắn liền với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Đẩy mạnh hiện đại hóa dịch vụ công trực tuyến, tái cấu trúc quy trình cấp phép đầu tư nhằm cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh và đăng ký thay đổi thông tin doanh nghiệp, triển khai hoàn thành trước quý IV năm 2020.
  • Nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ tài chính và mặt bằng sản xuất: Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Ngãi thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mục tiêu giải ngân hỗ trợ lãi suất và tiếp cận vốn vay thương mại cho ít nhất 200 doanh nghiệp tư nhân mỗi năm trong giai đoạn 2020-2025. Đồng thời, công khai minh bạch quỹ đất công nghiệp tại Khu kinh tế Dung Quất và các cụm công nghiệp địa phương để giảm thiểu triệt để chi phí không chính thức.
  • Tinh gọn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công vụ: Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về kỹ năng hành chính công và tư duy phục vụ cho 100% cán bộ, công chức làm công tác quản lý doanh nghiệp cấp tỉnh và huyện trước năm 2021. Thiết lập cơ chế phối hợp điện tử liên thông giữa cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường.
  • Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra và chuyển mạnh sang cơ chế hậu kiểm: Thanh tra tỉnh chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra liên ngành thống nhất hàng năm, ứng dụng cơ sở dữ liệu số hóa dùng chung để xử lý triệt để hiện tượng trùng lặp. Đảm bảo khống chế tần suất thanh tra không quá 1 lần trong năm đối với mỗi doanh nghiệp trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng, giảm 50% số vụ kiểm tra đột xuất không cần thiết từ năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hàm lượng khoa học của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  • Lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện: Đặc biệt là Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và Ủy ban nhân dân tại 13 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Ngãi. Luận văn cung cấp khung tham chiếu đánh giá thực trạng quản lý và gợi ý các giải pháp xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân sát thực tế.
  • Các chủ doanh nghiệp tư nhân và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Quảng Ngãi: Tài liệu giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt đầy đủ khung pháp lý điều chỉnh vòng đời doanh nghiệp, các quyền lợi về ưu đãi thuế, đất đai theo Nghị quyết 35/NQ-CP và nâng cao năng lực đối thoại chính sách với chính quyền địa phương.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 98 mẫu và cách thức xây dựng khung lý thuyết quản lý nhà nước cấp địa phương.
  • Các chuyên gia tư vấn đầu tư và tổ chức phát triển kinh tế vùng: Cung cấp bức tranh dữ liệu tổng thể 5 năm giai đoạn 2012-2017 về môi trường kinh doanh và tiềm năng mở rộng chuỗi cung ứng tại khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân tại Quảng Ngãi lại mang tính cấp thiết?

Trong giai đoạn 2012-2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi đạt bình quân 39,44% với quy mô 3.976 doanh nghiệp hoạt động năm 2017. Tuy nhiên, tình trạng 150 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2018 (tăng 74,4%) đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước phải nhanh chóng tháo gỡ rào cản pháp lý, hỗ trợ tiếp cận đất đai và giảm thiểu chi phí hành chính để ổn định sản xuất.

Cỡ mẫu 98 đối tượng khảo sát trong luận văn được phân bổ ra sao?

Mẫu khảo sát gồm 98 cá nhân được chọn theo phương pháp thuận tiện phi ngẫu nhiên, phân chia thành 2 nhóm: Nhóm 1 gồm 11 cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện; Nhóm 2 gồm 87 chủ doanh nghiệp tư nhân đang trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại tỉnh Quảng Ngãi nhằm đảm bảo tính đối chiếu khách quan.

Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ có ý nghĩa như thế nào trong nghiên cứu?

Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 là cơ sở pháp lý cao nhất định hướng chương trình hành động của tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020. Văn bản này đóng vai trò tiêu chuẩn đo lường mức độ hoàn thành nhiệm vụ quản lý nhà nước về kiến tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và bảo vệ quyền sở hữu tài sản cho doanh nghiệp tư nhân.

Rào cản lớn nhất của các doanh nghiệp tư nhân tại tỉnh Quảng Ngãi là gì?

Phân tích thực chứng chỉ ra 3 điểm nghẽn chính: năng lực tài chính mỏng với trình độ công nghệ lạc hậu, sự thiếu minh bạch trong thủ tục cấp phép đất đai ngoài Khu kinh tế Dung Quất, và sự chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành gây lãng phí lớn về thời gian và chi phí vận hành của doanh nghiệp.

Dữ liệu nghiên cứu được xử lý bằng công cụ nào và có độ tin cậy ra sao?

Dữ liệu khảo sát từ bảng câu hỏi thang đo Likert 5 mức độ được mã hóa từ 1 đến 5, làm sạch và xử lý thống kê mô tả hoàn toàn trên phần mềm Microsoft Excel. Kết hợp cùng chuỗi dữ liệu thứ cấp 5 năm giai đoạn 2012-2017 từ Cục Thống kê và Sở Kế hoạch và Đầu tư, kết quả phân tích đảm bảo tính chính xác và phản ánh sát thực tế địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện khung lý luận quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân qua 5 trụ cột nội dung và 3 nhóm nhân tố tác động đặc thù tại địa bàn cấp tỉnh.
  • Công trình phân tích sâu sắc bức tranh kinh tế tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012-2017, làm rõ nghịch lý giữa tăng trưởng số lượng 3.976 doanh nghiệp với tỷ lệ 150 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2018.
  • Xử lý thành công dữ liệu khảo sát từ 98 đối tượng, chỉ rõ khoảng cách nhận định giữa 11 cán bộ công quyền và 87 chủ doanh nghiệp tư nhân đối với hiệu quả thực thi chính sách công.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền lộ trình thực hiện cụ thể giai đoạn 2020-2025 nhằm cắt giảm 30% thời gian thủ tục hành chính và khống chế thanh tra không quá 1 lần mỗi năm.
  • Kêu gọi các cơ quan quản lý chuyên ngành và cộng đồng doanh nghiệp tại Quảng Ngãi ứng dụng ngay các khuyến nghị của luận văn để nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh và thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển bền vững.