Luận văn: Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Nam, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
139
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn phát triển nguồn nhân lực y tế Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển của tác giả Hoàng Thanh Tùng (2017) là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng về phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Nam. Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò quyết định của nguồn nhân lực y tế đối với chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Con người là tài nguyên quan trọng nhất, và sức khỏe là vốn quý nhất của xã hội. Do đó, đầu tư cho y tế chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Luận văn chỉ ra rằng, ngành y tế Quảng Nam đã đạt được những thành tựu nhất định, nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các thách thức này bao gồm sự thiếu hụt, mất cân đối về cơ cấu, và sự phân bổ không đồng đều của cán bộ y tế. Đặc biệt, các vùng sâu, vùng xa, miền núi gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút và giữ chân nhân tài. Đề tài tập trung vào việc đánh giá thực trạng giai đoạn 2012-2016 và đề xuất các giải pháp khả thi. Mục tiêu chính là xây dựng một đội ngũ cán bộ y tế đủ về số lượng, mạnh về trình độ chuyên môn, và hợp lý về cơ cấu. Các giải pháp này không chỉ nhằm giải quyết các vấn đề trước mắt mà còn định hướng cho sự phát triển lâu dài, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và sự nghiệp chăm sóc sức khỏe toàn dân trên địa bàn tỉnh.

1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu nguồn nhân lực y tế

Sức khỏe là nền tảng của sự phát triển kinh tế - xã hội. Chất lượng dịch vụ y tế phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng nguồn nhân lực. Tỉnh Quảng Nam, với đặc thù địa lý phức tạp gồm cả đồng bằng và miền núi, đang đối mặt với áp lực gia tăng dân số và mô hình bệnh tật ngày càng phức tạp. Thực trạng thiếu hụt và mất cân đối cán bộ y tế đang là rào cản lớn. Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Nam là một nhiệm vụ cấp bách và cần thiết, nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân.

1.2. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu của luận văn

Luận văn đặt ra ba mục tiêu chính: hệ thống hóa lý luận về phát triển nguồn nhân lực, phân tích thực trạng tại Quảng Nam, và đề xuất các giải pháp khả thi. Để thực hiện, tác giả đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu được dùng để xây dựng cơ sở lý luận. Phương pháp thống kê mô tả, so sánh được áp dụng để đánh giá thực trạng dựa trên dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012-2016. Đặc biệt, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thực tế với 100 phiếu hỏi dành cho cán bộ y tế để đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc.

II. Top thách thức trong phát triển nhân lực y tế Quảng Nam

Phân tích từ luận văn cho thấy công tác phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Nam đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Vấn đề nổi bật nhất là sự mất cân đối trong cơ cấu nguồn nhân lực. Tỷ lệ bác sĩ/vạn dân còn thấp so với tiêu chuẩn chung, và có sự chênh lệch lớn giữa các tuyến y tế. Cụ thể, nhân lực chất lượng cao thường tập trung ở tuyến tỉnh, trong khi y tế cơ sở (huyện, xã) lại thiếu hụt trầm trọng. Sự phân bổ này càng trở nên bất hợp lý khi xét đến yếu tố địa lý. Các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa gặp khó khăn trong việc thu hút bác sĩ và nhân viên y tế có tay nghề. Một thách thức lớn khác là chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài chưa đủ mạnh. Mặc dù tỉnh đã có những chính sách ban đầu, nhưng chế độ lương, phụ cấp và môi trường làm việc chưa thực sự hấp dẫn để giữ chân cán bộ y tế giỏi, đặc biệt là các sinh viên mới ra trường. Công tác đào tạo và bồi dưỡng cũng còn những hạn chế. Việc nâng cao trình độ chuyên môn và cập nhật các kỹ năng mới chưa được thực hiện đồng bộ và thường xuyên. Những tồn tại này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chất lượng dịch vụ y tế chưa đồng đều, ảnh hưởng đến mục tiêu chăm sóc sức khỏe toàn dân.

2.1. Bất cập về cơ cấu và sự phân bổ cán bộ y tế

Luận văn chỉ rõ sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu nguồn nhân lực y tế. Tỷ lệ giữa bác sĩ, điều dưỡng, và dược sĩ chưa đạt chuẩn. Dữ liệu giai đoạn 2012-2016 cho thấy số lượng bác sĩ làm việc tại các trạm y tế tuyến xã rất hạn chế. Sự phân bổ nhân lực không đồng đều giữa khu vực thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi là một rào cản lớn. Điều này tạo ra sự chênh lệch về khả năng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao của người dân ở các vùng sâu, vùng xa.

2.2. Hạn chế trong chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài

Khảo sát 100 cán bộ y tế cho thấy chính sách tiền lương và cơ hội phát triển nghề nghiệp là hai yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến động lực làm việc. Tuy nhiên, thực tế cho thấy các chính sách đãi ngộ hiện tại chưa đủ sức cạnh tranh. Chế độ phụ cấp cho nhân viên y tế công tác tại các khu vực khó khăn chưa thực sự tương xứng với những vất vả họ phải đối mặt. Điều này dẫn đến tình trạng "chảy máu chất xám" hoặc tâm lý ngại công tác ở y tế cơ sở.

2.3. Vấn đề về trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc

Mặc dù Sở Y tế tỉnh Quảng Nam đã tổ chức nhiều lớp đào tạo, bồi dưỡng, nhưng việc nâng cao trình độ chuyên mônkỹ năng làm việc vẫn còn nhiều hạn chế. Năng lực của một bộ phận cán bộ y tế, đặc biệt ở tuyến cơ sở, chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc trong bối cảnh khoa học công nghệ y tế phát triển nhanh chóng. Việc tiếp cận và sử dụng các trang thiết bị hiện đại còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả khám chữa bệnh.

III. Phương pháp tái cơ cấu và nâng cao trình độ nhân lực y tế

Để giải quyết các thách thức, luận văn đề xuất một nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tái cấu trúc và nâng cao chất lượng đội ngũ. Giải pháp hàng đầu là hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực của ngành. Cần xây dựng một kế hoạch chi tiết để cân đối lại tỷ lệ giữa bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ và các nhân viên y tế khác theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế và phù hợp với thực tiễn địa phương. Việc này đòi hỏi phải có sự điều chỉnh trong chỉ tiêu đào tạo và tuyển dụng, ưu tiên cho các chuyên khoa còn thiếu và các đơn vị y tế cơ sở. Song song đó, việc phát triển trình độ chuyên môn nghiệp vụ là yếu tố sống còn. Luận văn đề xuất cần tăng cường công tác đào tạo và bồi dưỡng. Cần xây dựng các chương trình đào tạo theo địa chỉ, cử tuyển, và đào tạo liên tục để cập nhật kiến thức. Đặc biệt, phải tạo điều kiện cho cán bộ y tế ở tuyến huyện, xã được tham gia các khóa học nâng cao tay nghề tại các bệnh viện tuyến trên. Cần có chính sách hỗ trợ kinh phí và thời gian để nhân viên y tế yên tâm học tập. Việc phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Nam chỉ thành công khi có một đội ngũ vừa đủ về số lượng, vừa mạnh về chuyên môn, được phân bổ hợp lý trên toàn địa bàn.

3.1. Hoàn thiện cơ cấu nhân lực y tế theo từng tuyến

Giải pháp này tập trung vào việc xác định lại nhu cầu nhân lực cho từng tuyến y tế, từ tỉnh đến xã. Dựa trên phân tích dân số và mô hình bệnh tật, cần xây dựng định mức biên chế hợp lý. Sở Y tế tỉnh Quảng Nam cần có cơ chế điều chuyển, luân phiên cán bộ y tế giữa các tuyến để hỗ trợ các khu vực khó khăn. Đồng thời, cần ưu tiên tuyển dụng và bố trí nhân lực cho các chuyên ngành đang thiếu hụt như y tế dự phòng, hồi sức cấp cứu và các chuyên khoa sâu.

3.2. Đẩy mạnh đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn

Cần đa dạng hóa các hình thức đào tạo và bồi dưỡng. Khuyến khích đào tạo sau đại học, đào tạo theo các gói kỹ thuật chuyển giao từ tuyến trung ương. Tăng cường hợp tác với các trường đại học y dược để mở các lớp đào tạo tại chỗ. Chính sách hỗ trợ học phí và các chi phí liên quan là cần thiết để khuyến khích cán bộ y tế tự nguyện tham gia học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác khám chữa bệnh.

IV. Bí quyết nâng cao kỹ năng và động lực cho nhân viên y tế

Bên cạnh chuyên môn, các yếu tố về kỹ năng, nhận thức và động lực đóng vai trò quyết định hiệu quả công việc. Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Nam một cách toàn diện. Trước hết, cần tập trung nâng cao kỹ năng làm việc. Các kỹ năng này bao gồm kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân, kỹ năng làm việc nhóm, và kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp. Các chương trình bồi dưỡng cần được thiết kế thực tế, gắn liền với công việc hàng ngày. Thứ hai, việc nâng cao nhận thức cho cán bộ y tế về y đức, trách nhiệm và thái độ phục vụ là cực kỳ quan trọng. Cần thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, lồng ghép các nội dung về đạo đức nghề nghiệp vào chương trình đào tạo. Cuối cùng, giải pháp cốt lõi là nâng cao động lực làm việc. Điều này đòi hỏi phải cải thiện mạnh mẽ chính sách đãi ngộ. Cần xây dựng một hệ thống lương, thưởng và phụ cấp công bằng, minh bạch, gắn với hiệu quả công việc. Môi trường làm việc cũng cần được quan tâm, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Tạo cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp rõ ràng sẽ là động lực lớn để cán bộ y tế cống hiến lâu dài.

4.1. Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng mềm và y đức

Kỹ năng mềm như giao tiếp, ứng xử là yếu tố then chốt tạo nên sự hài lòng của người bệnh. Cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên về các kỹ năng này. Song song đó, giáo dục về y đức và tinh thần trách nhiệm phải được đặt lên hàng đầu. Việc xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, nơi các giá trị đạo đức được tôn vinh, sẽ góp phần nâng cao nhận thức và hành vi của đội ngũ cán bộ y tế.

4.2. Cải thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc

Để tạo động lực làm việc, cần có một chính sách đãi ngộ xứng đáng. Điều này bao gồm việc cải cách chính sách tiền lương, áp dụng các khoản phụ cấp ưu đãi đặc thù cho các khu vực khó khăn và các chuyên khoa áp lực cao. Bên cạnh đó, việc đầu tư cải thiện điều kiện làm việc, cung cấp đủ trang thiết bị bảo hộ, và xây dựng một văn hóa tổ chức tích cực cũng là những yếu tố quan trọng giúp giữ chân và thu hút nhân tài.

V. Đánh giá thực trạng và kết quả nghiên cứu nguồn nhân lực

Chương 2 của luận văn đã thực hiện một cuộc "khám sức khỏe" toàn diện cho nguồn nhân lực y tế tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012-2016. Kết quả cho thấy cả những thành công và hạn chế rõ rệt. Về thành công, số lượng cán bộ y tế đã tăng lên qua các năm, trình độ chuyên môn từng bước được nâng cao. Tỉnh đã có những chính sách ban đầu để thu hút nhân tài, đặc biệt là các bác sĩ về công tác tại địa phương. Tuy nhiên, những hạn chế lại chiếm phần lớn và cần được quan tâm sâu sắc. Dữ liệu cho thấy tỷ lệ bác sĩ/vạn dân và các chỉ số nhân lực khác còn cách xa so với mục tiêu đề ra và thấp hơn mức trung bình của cả nước. Kết quả khảo sát 100 cán bộ y tế đã lượng hóa được các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc. Cụ thể, các chính sách về tiền lương, cơ hội phát triển nghề nghiệp, và điều kiện làm việc được đánh giá là có tác động mạnh nhất. Đáng chú ý, mức độ hài lòng về các yếu tố này còn khá thấp. Những phân tích này là cơ sở thực tiễn vững chắc để xây dựng các giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Nam một cách hiệu quả và trúng đích.

5.1. Những thành công và hạn chế đã đạt được

Thành công chính là sự gia tăng về số lượng và một phần chất lượng nhân lực. Tỉnh đã nỗ lực trong công tác đào tạo và bồi dưỡng. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối về cơ cấu và phân bổ. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều giữa các tuyến. Các chính sách hiện hành chưa đủ mạnh để giải quyết căn cơ vấn đề thiếu hụt nhân lực ở vùng sâu, vùng xa.

5.2. Nguyên nhân của các tồn tại trong phát triển nhân lực

Luận văn chỉ ra các nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nguyên nhân khách quan bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh. Nguyên nhân chủ quan đến từ công tác quy hoạch, kế hoạch hóa nguồn nhân lực chưa sát với thực tiễn. Cơ chế, chính sách, đặc biệt là chính sách đãi ngộ, còn nhiều bất cập, chưa tạo được đột phá trong việc thu hút nhân tài và giữ chân cán bộ y tế giỏi.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực - Chương 2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng. Nam thời gian qua - Chương 3.

Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Phát triển nguồn nhân lực y tế là một nhiệm vụ quan trọng của ngành y tế. Trong những năm qua, vấn đề phát triển nguồn nhân lực ngành y tế đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả đề cập. Các công trình nghiên cứu đều nhấn mạnh về tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực y tế, đồng thời đưa ra những kiến nghị khoa học về các định hướng và giải pháp đối với vấn đề này.

Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy những vấn đề phát triển nguồn nhân lực ngành y tế có tính đặc thù, còn nhiều bất cập cần điều chinh kịp thời. Liên quan đến nội dung này đã có nhiều công trình, tác giả đi sâu nghiên cứu, nôi bật phải kể đến một số công trình nghiên cứu sau: 4a. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực. Theo Liên hiệp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và đất nước”.

Quan điểm của các nhà nghiên cứu chương trình phát triển liên hiệp quốc (UNDP - United Nations Development programme) trong Báo cáo phát triển con người cho rằng: “Phát triển nguồn nhân lực chịu sự tác động của các nhân tố: Giáo dục - đào tạo, sức khỏe và dinh. dưỡng, môi trường việc làm và sự giải phóng con người. Trong quá trình tác động đến sự phát triển nguồn nhân lực, những nhân tố này luôn gắn bó, hỗ trợ và lệ thuộc lẫn nhau, trong đó, giáo dục - đào tạo là nhân tố nền tảng, là cơ sở vật chất của các nhân tố khác. Nhân tố sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường việc làm và sự giải phóng con người là những nhân tố thiết yếu, nhằm duy trì và đáp ứng sự phát triển bền vững nguồn nhân lực.

Nền sản xuất càng phát triển, thì phần đóng góp của trí tuệ thông qua giáo dục - đào tạo ngày càng chiếm tỷ trọng lớn so với đóng góp của các yếu tố khác trong cơ cấu giá trị sản xuất”. Quan điểm sử dụng năng lực con người của tô chức lao động quốc tế (ILO — Intemational Labour Organization) cho rằng: “Phát triển nguồn nhân lực bao hàm không chỉ sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề, mà bên cạnh phát triển nguồn nhân lực là làm cho con người có nhu cầu sử dụng năng lực đó để tiến đến có được việc làm hiệu quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức quy mô nhỏ - nghiên cứu và thực tiễn do Jim Stewart và Graham Beaver chủ biên (2004). Cuốn sách gồm có 3 phần: Phần I nêu lên những gợi ý trong việc thiết kế và thực hiện nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực.

Phần II gồm những bài trình bày kết quả nghiên cứu về các cách tiếp cận để phát triển nguồn nhân lực trong các tô chức quy mô nhỏ. Phần III đề cập đến các phương pháp phát triển nguồn nhân lực mà các tô chức quy mô nhỏ thường áp dụng và thực hành. Đã có nhiều nghiên cứu về phương pháp luận và nội dung phát triển nguồn nhân lực đã được công bó. Tiêu biểu nhất có thể kể đến là các tác giả: Charles Cowell va c6ng su, W.clayton Allen va Richad A.

Swanson, Timothy Mc Clernon va Paul B. Cac nghién ciru nay déu théng nhat “M6 hình đào tạo mang tính hệ thống gồm phân tích, thiét ké, phát triển, thực hiện, và đánh giá (ADDIE) ” được sử dụng trên 30 năm qua trên thế giới là những nội dung cốt lõi của phát triển nguồn nhân lực. “Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực y tế” (2001) của Giáo sư Prawase Wasi, Đại học Mahidol- Thái Lan, đã xác định tầm quan trọng của việc đào tạo cho nguồn nhân lực y tế và việc phát triển nguồn nhân lực y tế gắn liền với phát triển hệ thống y tế phục vụ cho nhu cầu đổi mới. Phát triển hệ thống y tế và phát triển nguồn nhân lực y tế phải dựa trên nền tảng tri thức, hay các công trình nghiên cứu khoa học rất cần thiết trong việc hoạch định chính sách.

“Nguôn nhân lực y tế: Kinh nghiệm của Thái Lan ” (2002) của tiến sĩ Somsak Chunharas- Viện nghiên cứu hệ thống y tế Thái Lan. Thái Lan đã trải qua quá trình lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực y tế hơn 20 năm, kinh nghiệm này cùng với nỗ lực trong việc dự báo nhu cầu về số lượng nhân lực y tế đã giải quyết tốt tình hình nguồn nhân lực y tế tại Thái Lan. Việc nghiên cứu về các khía cạnh nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giúp các nhà hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế có cái nhìn tốt hơn vào các vấn đề thật sự cần thiết của việc phát triển nguồn nhân lực. Tình hình nghiên cứu trong nước Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng trong sự phát triển mỗi địa phương, của mỗi ngành và tổ chức.

Cùng với tiến bộ của khoa học công nghệ thì nguồn lực này càng quan trọng đối với sự phát triển. Ở Việt Nam đã có nhiều người quan tâm và nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực theo nhiều giác độ khác nhau. Chính vì thế, thời gian qua đã có lều công trình nghiên cứu, nhiều luận văn tốt nghiệp đẻ cập đến vấn đề nay. Cụ thể, một số đề tài, tài liệu ngiên cứu về phát triển nguồn nhân lực hoặc có liên quan đến vấn đề này như: - GS.TS V6 Xuan Tiến trong bài báo: “Một số ấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” trên tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, đã đưa ra nhiều quan điểm, khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực.

Bên cạnh đó, nghiên cứu đã làm rõ luận điểm phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực và động lực thúc đây nguồn nhân lực.TS Phạm Thành Nghị: "Nâng cao hiệu quả quản lý NNL trong quá trình công nghiêp hóa, hiện đại hóa đất nước", Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội 2006. Quyền sách đã hệ thông hóa những vắt lý luận cơ bản, những nhận thức mới và hiện đại về quản lý NNL như vấn đề vốn con người về phát triển vốn con người; các mô hình quản lý NNL; các yếu tố tác động đến quản lý NNL. Những lý giải của tác giả về những vấn đề trên là rất rõ ràng, mạch lạc và có sức thuyết phục. Bên cạnh đó, quyền sách còn trình bày.

những kinh nghiệm quản lý NNL của các nước phát triển như Hoa Kỳ, thụy Điển. các tư liệu này có giá trị tham khảo rất tốt đối với quản lý NNL ở Việt Nam trong quá trình đổi mới. Ngoài ra quyền sách đã có kiến nghị áp dụng những mô hình quản lý NNL cho phù hợp thay thế cho các mô hình đã lạc hậu, đồng thời cũng đề xuất hệ thống những quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NNL trong ba khu vực: hành chính nhà nước, sự nghiệp và sản xuất kinh doanh; các đề xuất này khá toàn diện, đồng bộ, có cơ sở khoa học và có tính khả thi. - T§ Vũ Bá Thể trong quyền sách: “Phát huy nguồn lực con người để công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam”, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội năm 2005.

Tác giả đã khái quát về kinh nghiệm một số nước trong việc phát huy nguồn lực con người để phát triển kinh tế. Đồng thời, nêu lên những thực trạng NNL ở nước ta trong những năm qua đã làm rõ thực trạng số lượng và chất lượng NNL nước ta trong đó tập trung phân tích những ưu điểm, hạn chế và xu hướng của NNL Việt Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của nước ta; đồng thời từ đó, rút ra những thành tựu, hạn chế và những nguyên nhân của chúng. Từ đó có những định hướng và những giải pháp phát huy nguồn lực con người để công nghiệp hóa và hiện đại hóa trong thời gian tới ~ Ngoài ra còn một số đề tài luận văn có liên quan đến vấn đề phát triển NNL trong một ngành hoặc một địa phương: Nguyễn Thị Lan, (2007), "Nng cao chất lượng nguồn lao động nhằm phát triển kinh tế xã hội ở TP. Đà Nẵng", Luận văn thạc sĩ, Đà Nẵng; Lê Văn Kỳ, (2004), "Phát triển NNL và giải quyết việc làm ở Thanh Hóa", Luận văn thạc sĩ, Hà Nội.

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã nghiên cứu về NNL ở các khía cạnh, phạm vi khác nhau. Các công trình đó cũng đã chỉ ra những thành tựu, hạn chế; đưa ra nhiều vấn đề cần quan tâm và những giải pháp góp phần thực hiện có hiệu quả việc phát triển NNL trong một số ngành, lĩnh vực. Đối với lĩnh vực y tế, cũng đã có nhiều nghiên cứu nhằm phát triển nhân lực trong lĩnh vực này như: - Bộ Y tế (2007), “Quy hoạch phát triểnmạng lưới khám bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020", Đề án, Hà Nội; Bộ Y tế (2009), “Quy hoạch phát triển nhân lực và hệ thống đào tạo y tế đến năm 2020", Đề án, Hà Nội. Ngoài ra, Viện Chiến lược và Chính sách y tế, thuộc bộ Y tế (2011) có công trình nghiên cứu “Quản lý nguôn nhân lực y tế trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước”, là một nhánh của đề tài cấp nhà nước KX-05-11.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhà quản lý ở các cấp Bộ Y tế (Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch, Vụ Khoa học- Đào tạo); Một số lãnh đạo các Sở Y tế Bắc Ninh, Thanh Hoá, Đà Nẵng, Đồng Nai; Cán bộ quản lý một số đơn vị y Bác sĩ và nhân viên y tế làm việc tại các cơ sở y tế các cấp. Đề tài đã nêu lên những điều bắt cập, những khó khăn trong công tác quản lý nguồn nhân lực y tế ở các cấp (trung ương, địa phương), các khu vực (khám chữa bệnh, dự phòng, đào tạo, công lập và ngoài công lập .); Các điểm chưa hợp lý trong các chính sách có liên quan đến quản lý nguồn nhân lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ