Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đồng Hới, trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh Quảng Bình, sở hữu nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú như bãi biển Nhật Lệ, Bảo Ninh, di chỉ Bàu Tró, Quảng Bình Quan và Lũy Thầy. Năm 2018, thành phố đã đón và phục vụ trên 1.000.000 lượt khách, vượt 15% so với kế hoạch năm, trong đó lượng khách quốc tế đạt khoảng 36,7 nghìn lượt, tăng 23% so với cùng kỳ. Tổng doanh thu từ hoạt động du lịch đạt mốc 1.200 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 138%, đóng góp xấp xỉ 2% vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) toàn tỉnh mỗi năm.

Mặc dù ngành du lịch tăng trưởng vượt bậc về quy mô doanh thu và lượng khách, bài toán phát triển bền vững đang đối mặt với nút thắt lớn về nguồn nhân lực. Thực tế tại địa phương cho thấy lực lượng lao động du lịch vừa thiếu hụt về số lượng, vừa yếu về chuyên môn nghiệp vụ, cơ cấu ngành nghề và ngoại ngữ chưa đồng bộ. Phần lớn nhân sự được tuyển dụng chuyển ngang từ các ngành sản xuất khác hoặc nông nghiệp sau quá trình đô thị hóa, dẫn đến tính chuyên nghiệp chưa cao.

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển của tác giả Mai Đức Việt, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư, Tiến sĩ Lê Thế Giới tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2014 - 2018 và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ lao động, nâng cao năng suất phục vụ, giảm tỷ lệ biến động nhân sự và định hình nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp của thành phố Đồng Hới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị và phát triển nguồn nhân lực hiện đại. Trọng tâm là Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) và quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), khẳng định nguồn nhân lực là tổng hòa của thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức lao động được huy động vào quá trình sản xuất xã hội. Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam, đề tài kế thừa khung nghiên cứu của Giáo sư Phạm Minh Hạc về gia tăng giá trị toàn diện của con người đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Khung lý thuyết của luận văn phân định rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Nguồn nhân lực du lịch: Lực lượng lao động trực tiếp (lưu trú, lữ hành, nhà hàng, hướng dẫn viên) và gián tiếp (vận tải, cung ứng, cơ quan quản lý).
  2. Phát triển nguồn nhân lực: Quá trình biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân lực nhằm tối ưu hóa năng lực cạnh tranh.
  3. Đặc thù lao động ngành du lịch: Cường độ lao động cao, áp lực tâm lý giao tiếp trực tiếp, thời gian làm việc phân ca theo mùa vụ và tính chuyên môn hóa khắt khe.
  4. Chỉ số phát triển con người (HDI): Tiêu chí đánh giá sức khỏe, học vấn và mức sống của người lao động.
  5. Quy trình quản trị nhân lực chuẩn 6 nội dung: Lập kế hoạch, tuyển dụng 10 bước, đào tạo phát triển, phân công lao động, đánh giá thù lao và an toàn sức khỏe nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp thực địa trong khung thời gian 5 năm (2014 - 2018):

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ của Tổng cục Thống kê, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Bình, Sở Du lịch và Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới về hiện trạng cơ sở lưu trú, doanh thu và lao động.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế với cỡ mẫu 170 đối tượng, bao gồm 120 phiếu điều tra người lao động tại 10 doanh nghiệp kinh doanh du lịch tiêu biểu trên địa bàn và 50 phiếu điều tra mức độ hài lòng của du khách trong và ngoài nước.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo bao quát các nhóm doanh nghiệp từ khách sạn 1 - 4 sao, nhà hàng đến đơn vị lữ hành. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm thu thập cái nhìn đa chiều từ cả phía cung (doanh nghiệp, nhân viên) và phía cầu (khách du lịch).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm, bảng chéo và phương pháp dự báo xu hướng chuỗi thời gian để xác định khoảng cách giữa năng lực hiện tại và nhu cầu phát triển tương lai.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm tại thành phố Đồng Hới giai đoạn 2014 - 2018 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Cơ cấu nhân lực lệch pha về trình độ chuyên môn: Dù tổng số lao động ngành du lịch tăng đều qua các năm để đáp ứng tốc độ tăng trưởng doanh thu 138% năm 2018, tỷ lệ nhân sự có bằng cấp chuyên ngành du lịch từ cao đẳng, đại học trở lên chỉ chiếm khoảng 22%. Hơn 55% lao động tại các cơ sở lưu trú và ăn uống thuộc nhóm sơ cấp nghề hoặc chưa qua đào tạo bài bản, chủ yếu học việc tại chỗ.

  2. Trẻ hóa lực lượng lao động nhưng thiếu tính bền vững: Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi cho thấy nhóm lao động từ 20 đến 35 tuổi chiếm trên 70% tổng lực lượng lao động trực tiếp. Nữ giới chiếm tỷ trọng ưu thế khoảng 62% tại các bộ phận buồng phòng, lễ tân, phục vụ bàn. Tuy nhiên, tỷ lệ luân chuyển và bỏ nghề cao do áp lực làm việc theo ca kíp và tính chất mùa vụ du lịch biển.

  3. Hạn chế nghiêm trọng về kỹ năng ngoại ngữ và công nghệ: Khảo sát 120 nhân viên cho thấy chỉ có khoảng 28% lao động tự tin giao tiếp ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn. Điều này tạo ra rào cản lớn khi lượng khách quốc tế năm 2018 tăng trưởng 23% với 36,7 nghìn lượt.

  4. Mức độ thỏa mãn của du khách chưa đạt mức tối ưu: Kết quả khảo sát 50 du khách cho thấy điểm đánh giá về sự thân thiện và cảnh quan thiên nhiên đạt trên 85%, nhưng mức độ hài lòng về tính chuyên nghiệp, kỹ năng xử lý tình huống và phong cách phục vụ của nhân viên chỉ đạt khoảng 61,5%.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả qua biểu đồ phân bố trình độ và tháp tuổi, bức tranh nhân lực du lịch Đồng Hới bộc lộ mô hình đáy rộng đỉnh hẹp: số lượng đông nhưng chất lượng tinh hoa ở cấp quản trị chỉ chiếm tỷ lệ dưới 8%.

Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ 3 yếu tố:

  • Thứ nhất, hệ thống cơ sở đào tạo nghề du lịch tại chỗ còn mỏng, chương trình đào tạo nặng về lý thuyết, thiếu trung tâm thực hành đạt chuẩn quốc tế.
  • Thứ hai, tính mùa vụ khắc nghiệt của thời tiết miền Trung khiến các doanh nghiệp có xu hướng ký hợp đồng ngắn hạn, trả lương thấp vào mùa đông, dẫn đến việc không mặn mà đầu tư tái đào tạo nhân sự.
  • Thứ ba, khi so sánh với các trung tâm du lịch lớn như Đà Nẵng (nơi có 13.000 lao động du lịch năm 2011 và tăng lên 19.000 người vào năm 2015 với tỷ lệ đào tạo đạt chuẩn trên 65%) hay Khánh Hòa (đạt 17.400 lao động chuyên nghiệp năm 2018), Đồng Hới còn thiếu sự liên kết chiến lược giữa nhà nước, nhà trường và doanh nghiệp trong cơ chế đặt hàng đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các điểm nghẽn, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược với các tiêu chí và lộ trình rõ ràng:

  1. Hoàn thiện quy hoạch và chiến lược nhân lực du lịch đến năm 2025: Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới phối hợp cùng Sở Du lịch xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa nhân lực. Đặt mục tiêu đến năm 2025, 100% cán bộ quản lý nhà nước về du lịch và 85% nhân viên phục vụ trực tiếp tại các cơ sở lưu trú đạt chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS).

  2. Đổi mới công tác đào tạo và liên kết vùng: Trường Đại học Quảng Bình và các trường cao đẳng nghề cần tái cấu trúc khung chương trình, nâng thời lượng thực hành lên 60%. Thực hiện ký kết hợp tác trao đổi giảng viên, chuyên gia với các trường du lịch tại Đà Nẵng, Hà Nội và học hỏi mô hình đào tạo theo chuẩn nghề ASEAN. Đặt mục tiêu tăng 40% số lớp bồi dưỡng ngắn hạn mỗi năm cho lao động đương nhiệm.

  3. Nâng cấp quy trình quản trị nhân sự nội bộ tại các doanh nghiệp: Các đơn vị kinh doanh khách sạn, lữ hành cần chuẩn hóa quy trình tuyển dụng 10 bước, minh bạch hóa chính sách tiền lương và đãi ngộ theo KPI. Thiết lập chính sách hỗ trợ 50 - 70% học phí cho nhân viên tham gia các khóa học nâng cao nghiệp vụ và ngoại ngữ, duy trì tỷ lệ giữ chân lao động lành nghề trên 75% trong mùa thấp điểm.

  4. Nâng cao nhận thức xã hội và phát triển văn hóa du lịch cộng đồng: Hiệp hội Du lịch tỉnh chủ trì các chiến dịch tập huấn kỹ năng ứng xử văn minh du lịch cho cộng đồng dân cư, người làm dịch vụ vận tải taxi, tàu thuyền với mục tiêu tiếp cận trên 2.000 lượt người tham gia mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới, Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình sử dụng dữ liệu và khung giải pháp để hoạch định chính sách phát triển kinh tế ban đêm, quy hoạch mạng lưới nhân lực dịch vụ giai đoạn 2020 - 2030.
  2. Nhà quản trị doanh nghiệp du lịch: Chủ khách sạn, giám đốc công ty lữ hành, resort tại khu vực biển Nhật Lệ, Bảo Ninh tham khảo mô hình tuyển dụng 10 bước, quy trình đánh giá hiệu suất và phương án giữ chân nhân sự mùa thấp điểm.
  3. Cơ sở giáo dục và viện nghiên cứu: Giảng viên, chuyên viên phát triển chương trình tại các trường đại học, cao đẳng tham khảo để thiết kế môn học gắn liền với nhu cầu thực tế của thị trường lao động miền Trung.
  4. Học viên cao học và sinh viên: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận, cách xử lý mẫu điều tra 170 đối tượng và khung lý thuyết phát triển nguồn nhân lực trong kinh tế phát triển.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm nghẽn lớn nhất của nguồn nhân lực du lịch thành phố Đồng Hới là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự thiếu hụt lao động có tay nghề cao và khả năng ngoại ngữ, trong khi hơn 55% nhân sự hiện tại chưa qua đào tạo chính quy chuyên ngành. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh và hạn chế chất lượng phục vụ khi thành phố đón hơn 36,7 nghìn lượt khách quốc tế mỗi năm.

  2. Cỡ mẫu khảo sát 170 đối tượng trong luận văn có đảm bảo tính đại diện không? Cỡ mẫu gồm 120 nhân viên tại 10 doanh nghiệp du lịch và 50 khách du lịch được chọn theo phương pháp phân tầng kết hợp thuận tiện. Mẫu bao quát đầy đủ các loại hình lưu trú, lữ hành, dịch vụ ăn uống từ 1 đến 4 sao, phản ánh trung thực mối tương quan giữa cung và cầu nhân lực tại Đồng Hới.

  3. Đồng Hới có thể áp dụng bài học kinh nghiệm nào từ Đà Nẵng và Khánh Hòa? Thành phố cần học tập mô hình liên kết ba nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) của Khánh Hòa (nơi quản lý 17.400 lao động du lịch) và chính sách chuẩn hóa đào tạo nghiệp vụ quản lý cấp cao, mở rộng hợp tác quốc tế như cách Đà Nẵng đã áp dụng để đạt mốc 19.000 lao động.

  4. Tính mùa vụ ảnh hưởng thế nào đến nguồn nhân lực du lịch tại địa phương? Thời tiết mùa đông lạnh và mưa bão làm lượng khách giảm mạnh, khiến doanh thu sụt giảm. Nhiều doanh nghiệp phải cắt giảm nhân sự hoặc giảm lương, dẫn đến tình trạng chảy máu chất xám và tỷ lệ nhân viên lành nghề bỏ việc chuyển sang ngành khác tăng cao.

  5. Doanh nghiệp cần làm gì ngay để cải thiện chất lượng nhân lực với chi phí tối ưu? Doanh nghiệp nên áp dụng hình thức đào tạo tại chỗ (On-the-job training), thực hiện phương pháp kèm cặp, chỉ bảo giữa nhân viên giàu kinh nghiệm với nhân viên mới, đồng thời xây dựng quy chế thưởng năng suất để duy trì động lực làm việc mà không làm tăng quá nhiều chi phí cố định.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch trong bối cảnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế đô thị.
  • Đánh giá thực trạng giai đoạn 2014 - 2018 với hệ thống số liệu thuyết phục: doanh thu đạt 1.200 tỷ đồng, trên 1.000.000 lượt khách, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo đại học chuyên ngành chỉ đạt khoảng 22%.
  • Chỉ rõ 3 nguyên nhân cốt lõi gây nên tình trạng thiếu hụt kỹ năng và biến động nhân sự tại thành phố Đồng Hới, đặc biệt là ảnh hưởng từ tính mùa vụ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu chuẩn hóa 85% nhân lực đạt chứng chỉ nghề du lịch vào năm 2025.
  • Đóng góp khung tham chiếu khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp du lịch tại Quảng Bình nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến.

Quý độc giả, các nhà quản lý và nghiên cứu có thể tham khảo toàn văn công trình luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển của tác giả Mai Đức Việt tại thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng để ứng dụng vào công tác chuyên môn.