Luận văn ThS Hà Đức Hải: Phát triển nguồn nhân lực Bảo hiểm xã hội tại Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội tại Đà Nẵng, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Bí quyết phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển về phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng của tác giả Hà Đức Hải (2018) là một công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng. Đề tài nhấn mạnh rằng Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, với vai trò là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện các chính sách trụ cột của hệ thống an sinh xã hội, đòi hỏi một đội ngũ nhân lực không chỉ đủ về số lượng mà còn phải mạnh về chất lượng. Vai trò của nguồn nhân lực trong tổ chức công là yếu tố then chốt, quyết định hiệu quả thực thi chính sách và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Trong bối cảnh khối lượng công việc ngày càng phức tạp do sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật, công tác phát triển nguồn nhân lực càng trở nên cấp thiết. Luận văn này tập trung vào việc hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể cho BHXH thành phố Đà Nẵng. Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao của Ngành. Bối cảnh kinh tế phát triển và nguồn nhân lực có mối quan hệ biện chứng; kinh tế tăng trưởng tạo điều kiện để đầu tư cho con người, và ngược lại, nhân lực chất lượng cao là động lực cho sự phát triển bền vững. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa đối với riêng BHXH Đà Nẵng mà còn là tài liệu tham khảo giá trị cho các cơ quan nhà nước khác trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong giai đoạn mới. Công trình làm rõ các nội dung cốt lõi của phát triển nguồn nhân lực, bao gồm việc xác định cơ cấu, nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển kỹ năng và tạo động lực cho người lao động.

1.1. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong an sinh xã hội

Nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất, quyết định sự thành công của mọi tổ chức, đặc biệt là trong khu vực công. Đối với ngành BHXH, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là lực lượng trực tiếp triển khai các chính sách an sinh xã hội tại Đà Nẵng đến với người dân. Chất lượng của đội ngũ này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động, mức độ hài lòng của người tham gia và thụ hưởng chính sách. Một nguồn nhân lực có chuyên môn vững vàng, kỹ năng tốt và đạo đức công vụ trong sáng sẽ đảm bảo việc thực thi chính sách được chính xác, kịp thời và minh bạch. Do đó, đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội chính là đầu tư cho nền tảng phát triển bền vững của hệ thống an sinh xã hội, góp phần ổn định chính trị và phát triển kinh tế.

1.2. Tổng quan mục tiêu và phạm vi của đề tài nghiên cứu

Luận văn của tác giả Hà Đức Hải đặt ra ba mục tiêu cụ thể. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong ngành BHXH. Thứ hai, đánh giá sâu sắc thực trạng nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội tại Đà Nẵng trong giai đoạn 2012-2016, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân. Thứ ba, đề xuất các giải pháp và chính sách khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực BHXH Đà Nẵng trong tương lai. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các vấn đề liên quan đến nhân lực tại Văn phòng BHXH thành phố và BHXH các quận, huyện, cung cấp một cái nhìn toàn diện và hệ thống về một đề tài nghiên cứu khoa học về BHXH có giá trị thực tiễn cao.

II. Phân tích thực trạng nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội Đà Nẵng

Chương 2 của luận văn tập trung phân tích sâu sắc về thực trạng nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2012-2016. Kết quả phân tích cho thấy, mặc dù đã có những thành công nhất định, công tác phát triển nhân lực tại BHXH Đà Nẵng vẫn còn đối mặt với nhiều hạn chế và thách thức. Về mặt thành công, cơ quan đã từng bước kiện toàn tổ chức, số lượng nhân lực tăng dần qua các năm để đáp ứng khối lượng công việc. Tuy nhiên, những hạn chế còn tồn tại lại là rào cản lớn. Một trong những vấn đề nổi cộm là cơ cấu nguồn nhân lực chưa thực sự hợp lý, có sự mất cân đối về độ tuổi và giới tính tại một số đơn vị. Đáng chú ý, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân lực tuy được cải thiện nhưng vẫn chưa đồng đều, tỷ lệ nhân lực có trình độ sau đại học còn thấp so với yêu cầu. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực BHXH dù được quan tâm nhưng đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự gắn với nhu cầu vị trí việc làm. Bên cạnh đó, các kỹ năng mềm như giao tiếp, xử lý tình huống, ứng dụng công nghệ thông tin của một bộ phận cán bộ còn yếu. Luận văn cũng chỉ ra rằng động lực làm việc của nhân viên chưa cao, một phần do chính sách nhân sự tại BHXH Đà Nẵng về tiền lương và đãi ngộ còn những bất cập, chưa đủ sức hấp dẫn để thu hút và giữ chân nhân tài. Việc quản trị nguồn nhân lực trong cơ quan nhà nước nói chung vẫn còn những ràng buộc về cơ chế, gây khó khăn cho việc đổi mới và tạo sự đột phá.

2.1. Đánh giá cơ cấu và trình độ nhân sự giai đoạn 2012 2016

Dựa trên số liệu thống kê từ 2012-2016, luận văn cho thấy cơ cấu nhân lực tại BHXH Đà Nẵng có sự biến động. Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ hóa nhưng lại thiếu kinh nghiệm thực tiễn. Về trình độ đào tạo, số lượng nhân lực có trình độ đại học và cao đẳng chiếm đa số, tuy nhiên, cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa hoàn toàn phù hợp với yêu cầu chuyên môn sâu của ngành. Chất lượng nguồn nhân lực ngành bảo hiểm xã hội bị ảnh hưởng khi một số cán bộ được đào tạo từ các chuyên ngành khác chuyển sang, cần thời gian để thích ứng và bổ sung kiến thức nghiệp vụ đặc thù.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực ngành BHXH

Nghiên cứu đã xác định nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực. Các yếu tố khách quan bao gồm sự phát triển kinh tế - xã hội của Đà Nẵng, sự thay đổi của hệ thống chính sách pháp luật, và áp lực cạnh tranh trên thị trường lao động. Về yếu tố chủ quan, các nguyên nhân của hạn chế được chỉ ra là do công tác quy hoạch, dự báo nhu cầu nhân lực chưa khoa học; chương trình đào tạo chưa được cập nhật thường xuyên; và quan trọng nhất là chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài chưa đủ mạnh. Môi trường làm việc và văn hóa tổ chức cũng là những nhân tố quan trọng tác động đến sự gắn bó và cống hiến của người lao động.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội

Để giải quyết những tồn tại đã phân tích, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ BHXH. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và bám sát thực tiễn tại Đà Nẵng, tập trung vào hai nhóm chính: hoàn thiện cơ cấu và nâng cao trình độ chuyên môn. Thứ nhất, về giải pháp hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực, nghiên cứu đề nghị cần xây dựng kế hoạch nhân sự dài hạn dựa trên chiến lược phát triển của ngành và dự báo khối lượng công việc. Công tác tuyển dụng cần được đổi mới, ưu tiên những ứng viên có chuyên ngành đào tạo phù hợp như luật, kinh tế, tài chính - ngân hàng. Bên cạnh đó, cần thực hiện tốt việc sắp xếp, bố trí lại cán bộ theo đúng năng lực, sở trường, tạo điều kiện để mỗi cá nhân phát huy tối đa tiềm năng. Thứ hai, về giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực BHXH. Cần xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo từng nhóm chức danh và vị trí công việc cụ thể. Nội dung đào tạo phải kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, cập nhật kịp thời những thay đổi trong chính sách và quy trình nghiệp vụ. Hình thức đào tạo cũng cần đa dạng hóa, từ các lớp tập trung, hội thảo chuyên đề đến đào tạo trực tuyến và khuyến khích tự học, tự nghiên cứu. Việc đánh giá hiệu quả công tác nhân sự sau đào tạo phải được thực hiện nghiêm túc để đảm bảo chất lượng và tính ứng dụng.

3.1. Giải pháp hoàn thiện cơ cấu nhân lực theo vị trí việc làm

Để có một cơ cấu nhân sự tối ưu, BHXH Đà Nẵng cần tiến hành rà soát, đánh giá lại toàn bộ đội ngũ cán bộ hiện có. Dựa trên kết quả đánh giá, xây dựng lại bản mô tả công việc và tiêu chuẩn năng lực cho từng vị trí. Quá trình này giúp xác định rõ những vị trí còn thiếu, những nơi thừa nhân lực để có kế hoạch điều chuyển hoặc tuyển dụng mới một cách hợp lý. Việc hoàn thiện cơ cấu nhân lực không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc mà còn tạo ra sự công bằng, minh bạch trong tổ chức, là nền tảng cho mô hình quản lý nhân sự hiệu quả.

3.2. Chiến lược đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Một chiến lược đào tạo bài bản là giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành bảo hiểm xã hội. Chiến lược này cần xác định rõ mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp đào tạo cho từng giai đoạn. Cần ưu tiên bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ thu, cấp sổ thẻ, giải quyết chế độ, thanh tra kiểm tra. Đồng thời, cần có chính sách khuyến khích cán bộ học tập nâng cao trình độ lên thạc sĩ, tiến sĩ, đặc biệt là các chuyên ngành liên quan trực tiếp đến lĩnh vực bảo hiểm và quản trị công.

IV. Bí quyết tạo động lực và phát triển kỹ năng cho nhân lực BHXH

Bên cạnh yếu tố chuyên môn, kỹ năng và động lực làm việc là hai trụ cột quan trọng quyết định hiệu quả công việc và sự phát triển bền vững của tổ chức. Luận văn đã đề xuất các giải pháp mang tính đột phá nhằm nâng cao kỹ năng, nhận thức và tạo động lực cho đội ngũ nhân lực tại BHXH Đà Nẵng. Về phát triển kỹ năng, nghiên cứu chỉ ra rằng ngoài kỹ năng cứng (chuyên môn), các kỹ năng mềm đóng vai trò thiết yếu trong môi trường làm việc hiện đại, đặc biệt là ngành dịch vụ công. Cần tổ chức các khóa đào tạo về kỹ năng giao tiếp, ứng xử với người dân; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng giải quyết vấn đề và quản lý thời gian. Đặc biệt, trong kỷ nguyên số, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng thành thạo các phần mềm nghiệp vụ là yêu cầu bắt buộc. Về nâng cao nhận thức, cần tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giúp mỗi cán bộ nhận thức sâu sắc về vai trò, trách nhiệm của mình trong việc thực thi chính sách an sinh xã hội tại Đà Nẵng. Về tạo động lực, đây được xem là giải pháp xương sống. Luận văn đề xuất cần cải cách mạnh mẽ chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài. Hệ thống lương, thưởng và phúc lợi cần được thiết kế lại theo hướng công bằng, cạnh tranh và gắn liền với hiệu quả công việc. Việc đánh giá, xếp loại công chức, viên chức hàng tháng, hàng quý phải được thực hiện một cách khách quan, minh bạch, làm cơ sở cho công tác thi đua, khen thưởng và quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ. Xây dựng một mô hình quản lý nhân sự hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này.

4.1. Nâng cao kỹ năng mềm và nhận thức công vụ cho cán bộ

Để nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ BHXH, việc trang bị kỹ năng mềm là không thể thiếu. Các chương trình huấn luyện cần tập trung vào việc cải thiện khả năng lắng nghe, thấu hiểu và giải quyết các vướng mắc của người dân, doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, việc xây dựng văn hóa tổ chức với tinh thần phục vụ, trách nhiệm và liêm chính sẽ giúp nâng cao nhận thức và đạo đức công vụ cho mỗi cá nhân, góp phần xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, thân thiện của cơ quan BHXH.

4.2. Cải thiện chính sách đãi ngộ để thu hút và giữ chân nhân tài

Một chính sách nhân sự tại BHXH Đà Nẵng hiệu quả phải chú trọng đến việc tạo động lực vật chất và tinh thần. Ngoài việc cải cách chính sách tiền lương, cần quan tâm đến các chế độ phúc lợi khác như bảo hiểm sức khỏe, hỗ trợ học tập, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao. Môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp cùng với cơ hội thăng tiến rõ ràng, công bằng là những yếu tố quan trọng để giữ chân những nhân viên giỏi, tâm huyết và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ bên ngoài.

V. Ứng dụng kết quả luận văn vào thực tiễn BHXH thành phố Đà Nẵng

Giá trị lớn nhất của một đề tài nghiên cứu khoa học về BHXH không chỉ nằm ở những phát hiện lý luận mà còn ở khả năng ứng dụng vào thực tiễn. Các giải pháp được đề xuất trong luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển này mang tính khả thi cao và có thể được BHXH Đà Nẵng xây dựng thành một lộ trình hành động cụ thể. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ tạo ra một cú hích mạnh mẽ cho công tác phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội, mang lại những tác động tích cực và toàn diện. Trước hết, việc hoàn thiện cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ sẽ giúp tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu sai sót, nâng cao năng suất lao động. Điều này trực tiếp cải thiện chất lượng phục vụ, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, từ đó nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Một đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, tận tâm sẽ góp phần củng cố niềm tin của xã hội vào hệ thống BHXH. Hơn nữa, việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực và chính sách đãi ngộ xứng đáng sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ, khuyến khích sự sáng tạo và cống hiến của mỗi cá nhân. Điều này không chỉ giúp giữ chân nhân tài mà còn tạo ra một văn hóa tổ chức vững mạnh. Kết quả cuối cùng là nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu về độ bao phủ BHXH, BHYT, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và củng cố trụ cột an sinh xã hội tại Đà Nẵng.

5.1. Lộ trình triển khai các giải pháp phát triển nhân sự

Để áp dụng hiệu quả, BHXH Đà Nẵng có thể xây dựng một kế hoạch chi tiết theo từng giai đoạn. Giai đoạn đầu tập trung vào việc rà soát, đánh giá thực trạng và xây dựng các quy chế, quy định mới về quản lý nhân sự. Giai đoạn tiếp theo triển khai các chương trình đào tạo trọng điểm và thí điểm các chính sách đãi ngộ mới. Cuối cùng là đánh giá, tổng kết và nhân rộng các mô hình thành công. Việc đánh giá hiệu quả công tác nhân sự cần được thực hiện định kỳ để có những điều chỉnh kịp thời.

5.2. Tác động của việc phát triển nhân lực đến dịch vụ công

Đầu tư vào con người chính là đầu tư hiệu quả nhất để nâng cao chất lượng dịch vụ công. Khi chất lượng nguồn nhân lực ngành bảo hiểm xã hội được cải thiện, người dân sẽ được tiếp cận các dịch vụ một cách nhanh chóng, thuận tiện và chuyên nghiệp hơn. Điều này không chỉ thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành mà còn góp phần xây dựng chính quyền điện tử, cải thiện môi trường đầu tư và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của thành phố Đà Nẵng.

VI. Tương lai của phát triển nhân lực ngành bảo hiểm xã hội Việt Nam

Luận văn thạc sĩ về phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã cung cấp một bức tranh toàn diện về thực trạng và đề xuất những giải pháp thiết thực. Công trình này không chỉ có giá trị riêng cho Đà Nẵng mà còn mở ra những định hướng quan trọng cho toàn ngành BHXH Việt Nam. Những kết quả nghiên cứu là minh chứng cho thấy, trong bối cảnh hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0, quản trị nguồn nhân lực trong cơ quan nhà nước phải liên tục đổi mới và thích ứng. Các vấn đề như xây dựng đội ngũ nhân lực số, đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu lớn, và áp dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý sẽ là những thách thức và cơ hội trong tương lai. Các giải pháp về đào tạo, chính sách đãi ngộ, và xây dựng văn hóa tổ chức mà luận văn đề cập vẫn sẽ là nền tảng cốt lõi. Tuy nhiên, chúng cần được điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh mới. Nghiên cứu này có thể được xem là tiền đề quan trọng cho các công trình nghiên cứu ở cấp độ cao hơn. Các kết quả và phương pháp luận có thể được kế thừa và phát triển thành một luận án tiến sĩ về quản trị nhân lực trong khu vực công, đi sâu vào các khía cạnh cụ thể hơn như chuyển đổi số trong quản lý nhân sự, hay xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng cho các cơ quan nhà nước. Tóm lại, đầu tư vào con người luôn là chiến lược đúng đắn và bền vững nhất để ngành BHXH hoàn thành sứ mệnh của mình.

6.1. Tổng kết giá trị khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Về mặt khoa học, luận văn đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực công. Về mặt thực tiễn, công trình đã phân tích sâu sắc một trường hợp cụ thể là BHXH Đà Nẵng, đưa ra những giải pháp có tính ứng dụng cao, có thể giúp các nhà quản lý tham khảo trong việc hoạch định chính sách nhân sự. Đây là một đề tài nghiên cứu khoa học về BHXH toàn diện và có giá trị tham khảo lớn.

6.2. Gợi mở các hướng nghiên cứu sâu hơn về quản trị nhân sự công

Từ nền tảng của luận văn này, các nghiên cứu trong tương lai có thể khám phá các chủ đề mới. Ví dụ, nghiên cứu so sánh mô hình quản lý nhân sự hiệu quả giữa các cơ quan BHXH ở các địa phương khác nhau. Hoặc nghiên cứu tác động của công nghệ số đến việc nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ BHXH. Những hướng đi này sẽ tiếp tục đóng góp vào việc hoàn thiện hệ thống quản trị nhân sự, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG HA DUC HAI PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC BAO HIEM XA HOI TREN DIA BAN THANH PHO DA NANG LUẬN VĂN THẠC SI KINH TE PHÁT TRIEN 2018 | PDF | 97 Pages buihuuhanh@gmail.com Da Ning- Nim 2018 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG HA DUC HAI PHAT TRIEN NGUON NHÂN LỰC BAO HIEM XA HOI TREN DIA BAN THANH PHO DA NANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIEN Mã số: 60.05 Người hướng dẫn khoa học: TS. Đà Nẵng- Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác. “Tác giả Hà Đức Hải MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính cắp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 4 . Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu. Kết cầu của luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC sennennninnnnnnnnnnnnnnrnmnnnnmnnnmninmsnnimnnne IE 1. KHAI QUAT VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 12 1.1, Một số khái niệm. Ý nghĩa phát triển nguồn nhân lực. Đặc điểm của nguồn nhân lực Bảo hiểm xã hội.2, NOI DUNG PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 18 1. Xác định cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp. Phát triển trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nguồ nhân lực. Nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực.4, Nang cao nhận thức của nguồn nhân lực 3 1. Nang cao động lục thúc đây nguồn nhân lực z 13. CÁC NHÂN TÔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC BẢO HIÊM XÃ HỘI 26 1. Nhân tổ thuộc về điều kiện tự nhiên. Nhân tổ thuộc vẻ kinh tế - xã hội. Nhân tố thuộc về lao động, 30 KET LUẬN CHƯƠNG I 3 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN NGUÔN NHÂN LỰC BẢO. HIẾM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHÓ ĐÀ NẴN: Xe 38 2.1, TONG QUAN VE DIEU KIEN TỰ NHIÊN, KINH TE XA HỘI THÀNH PHÔ ĐÀ NẴNG. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 3 2. Đặc điểm về kinh tế 39 2. Đặc điểm về văn hóa — xã hội. THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC BẢO HIỂM XÃ. HOI TREN DIA BAN THANH PHO DA NANG GIAI DOAN 2012-2016. Thực trạng về cơ cấu nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội. Thực trạng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nguồn nhân lực bảo. Thực trạng phát triển kỹ năng nghề nghiệp của nguồn nhân lực bảo. Thực trạng về nhận thức của nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội. Thực trạng về động lực thúc đẩy nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội 56. DANH GIA CHUNG VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC BAO HIEM XA HOI TREN BIA BAN THANH PHO DA NANG. Những thành công 6 2. Những hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế phát triển nguồn nhân lực. 64 KET LUAN CHUONG 2 66 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC BAO HIEM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG. CĂN CỨ ĐÊ XUẤT GIẢI PHÁP. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của bảo hiểm xã hội 67 3. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. CAC GIAI PHAP THUC HIEN 1 32. Giải pháp hoàn thiện cơ cầu nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội. Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nguồn nhân lực "bảo hiểm xã hội 7 3. Giải pháp nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội 76. Giải pháp nâng cao nhận thức của nhân viên bảo hiểm xã hội. Giải pháp nâng cao động lực thúc đẩy nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội 7 3. MOT SO KIEN NGHỊ. 79 LUẬN CHƯƠNG 3 81 KET LUAN 2 ĐANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIÁO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao) DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT NNL Nguồn nhân lực BHXH 'Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BH Bảo hiểm NLD : Người lao đông, CCVC : Công chức viên chức ĐH Dai hoc cD Cao đẳng TTHC “Thủ tục hành chính CBCCVC Căn bộ công chức viên chức KCB Khám chữa bệnh DANH MUC CAC BANG Số hiệu. Tên bang Trang bảng Số lượng nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội theo địa bàn 2. | céng tác giai đoạn 2012-2016. 4 39, | Cơcẫu nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội theo địa bản 46 công tác giai đoạn 2012-2016 23 Số lượng nguôn nhân lực theo độ tuôi giai đoạn 2012- 4 2016 24 Cơ cầu nguồn nhân lực theo độ tuổi giai đoạn 2012- 2016 4 25 Số lượng nguồn nhân lực theo giới tính giai đoạn 2012- 49 2016 Cơ cầu nguồn nhân lực theo giới tính giai đoạn 2012- 26. Số lượng nguồn nhân lực theo trình độ đào tạo chuyên. 31 môn giai đoạn 2012-2016 ° 2g___|Cơ cầu ngun nhân lực theo trình độ đào tạo chuyên 2 môn giai doan 2012-2016 39, | Số lượng nguồn nhân lực về năng cao kỹ năng nghề 3 nghiệp giai đoạn 2012-2016 Cơ câu nguôn nhân lực về nâng cao kỳ năng nghề 2. | nghiệp giai đoạn 2012-2016. 3 211, | Số lượng nguồn nhân lục về nâng cao kỹ năng nghiệp |. vugiai doan 2012-2016 212, | S6 lượng nguôn nhân lục về năng cao nhận thức giai 3s đoạn 2012-2016 ° Cơ cầu nguồn nhân lực về nâng cao nhận thức giai 213 đoạn 2012-2016 5s DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang hình. [Ban đồ hành chính thành phố Đà Nang 3 22. TGRDP Đà Nẵng từ năm 2012— 6 tháng 2017 40 2:3. [Cơ cẫu nhân lực bảo hiểm xã hội theo giới tính 50 'Cơ cấu nhân lực bảo hiểm xã hội theo độ tuôi lao 24. 50 đông giai đoạn 2012-2016 MO BAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bio ìm xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ. Hoạt đông nghiệp vụ của Ngành vừa có yếu tố quản lý nhà nước, vừa mang tính sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ chính sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho hơn 13 triệu người tham gia Bảo hiểm xã hội, hơn TT triệu người tham gia Bảo hiểm y tế và hơn I1 triệu người tham gia Bảo. hiểm thất nghiệp; gắn với công tác quản tải chính, thu- chỉ, quản lý và sử dụng quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y t Bảo hiểm thất nghiệp . Để thực hiện tốt nhiệm vụ phục vụ nhân dân, người lao động, đòi hỏi ngành Bảo hiểm xã hội phải có đội ngũ công chức viên chức đủ về số lượng, nắm chắc chuyên môn nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị vững vàng, có ý thức trách nhiệm và tỉnh thần phục vụ cao. Điều đó đặt ra công tác xây dựng, phát triển nguồn nhân lực phải đặc biệt được coi trong. “Trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau, chính sách Bảo hiểm. xã hội được Nhà nước đề ra và thực hiện phủ hợp với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội từng giai đoạn. Cùng với sự hoàn thiện của Luật Bảo. hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Lao động, khối lượng công việc của. ngành Bảo hiểm xã hội ngày cảng nhiều và phức tạp, đòi hỏi công tác phát triển nguồn nhân lực cần được đề cao và phát huy hiệu quả hơn nữa. Những năm qua, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã nỗ lực đổi mới, kiện toàn hệ thống tổ chức, chuẩn hóa nhân sự; đặc biệt là nâng cao đạo đức công. vụ, nghề nghiệp và thực hiện chuyể: tác phong làm việc từ hành chính thụ. động sang phục vụ. Dây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của Ngành và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Trên địa bàn. thành phố Đà Nẵng, trong thời gian qua, Bảo hiểm xã hội luôn để cao nhiệm. vụ phát triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên việc phát triển nguồn nhân lực vẫn còn nhiều bắt cập do nhiều nguyên nhân, chưa tương xứng với sự phát triển. ngành, đội ngũ nhân lực trẻ thường thiếu kinh nghiệm, không thích làm việc cố định một nơi; trong điều kiện cơ chế chính sách vẻ tiền lương, thu nhập. chưa đủ sức hấp dẫn đối với nguồn nhân lực chất lượng cao. Do đó, đòi hỏi Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải có chiến lược xây dựng và phát triển nguồn nhân lực hợp lý, Xuất phát từ lý do đó, tôi chọn đề tài: “Phát triển nguôn nhân lực bảo kiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng' fim luận văn tốt nghiệp lớp. Thạc sĩ Kinh tế phát triển. Mục tiêu nghiên cứu. Mục ou tong quit Đánh giá về thực trạng nguồn nhân lực trên cơ sở so sánh với nhu cầu. phát triển, sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội về số lượng lẫn chất lượng. đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ ngày cảng cao của Ngành. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bản thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới 3. Mục tiêu cụ thể ~ Nghiên cứu, hệ thống hóa các cơ sở lý luận về vấn để phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội. ~ Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực về cơ cấu, trình độ cũng như công tác phát triển nguồn nhân lực của bảo hiểm xã hội thành phố. Đà Nẵng giai đoạn 2012-2016 để làm rõ những điều kiện thuận lợi và khó khăn, những cơ hội và thách thức đặt ra trong quá trình phát triển ~ Đề xuất những giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực bảo. hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đi tượng nghiên cứu: Là các vấn đề liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Phạm vỉ nghiên cứu. ~ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về các nội dung phát triển nguồn nhân lực trong hệ thống bảo hiểm xã hội. - Về không gian: Đề tài nghiên cứu về các nội dung về nhân lực bảo. hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng (Bao gồm nhân lực tại Văn phòng Bảo hiểm. xã hội thành phố và Bảo hiểm xã hội tại các quận huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng) ~ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển ngu: nhân lực Bảo. hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012-2016 và giải pháp phát triển trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài sử dụng một số phương pháp như sau: ~ Phương pháp thu thập tài liệu: Tác giả đã thu thập tải liệu thông qua các nguồn bên trong và bên ngoài tổ chức: chiến lược phát triển của ngành, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của ngành.; những tải liệu chuyên ngành về nguồn nhân lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ