Luận văn ThS Hà Đức Hải: Phát triển nguồn nhân lực Bảo hiểm xã hội tại Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội tại Đà Nẵng, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Bí quyết phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển về phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng của tác giả Hà Đức Hải (2018) là một công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng. Đề tài nhấn mạnh rằng Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, với vai trò là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện các chính sách trụ cột của hệ thống an sinh xã hội, đòi hỏi một đội ngũ nhân lực không chỉ đủ về số lượng mà còn phải mạnh về chất lượng. Vai trò của nguồn nhân lực trong tổ chức công là yếu tố then chốt, quyết định hiệu quả thực thi chính sách và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Trong bối cảnh khối lượng công việc ngày càng phức tạp do sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật, công tác phát triển nguồn nhân lực càng trở nên cấp thiết. Luận văn này tập trung vào việc hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể cho BHXH thành phố Đà Nẵng. Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao của Ngành. Bối cảnh kinh tế phát triển và nguồn nhân lực có mối quan hệ biện chứng; kinh tế tăng trưởng tạo điều kiện để đầu tư cho con người, và ngược lại, nhân lực chất lượng cao là động lực cho sự phát triển bền vững. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa đối với riêng BHXH Đà Nẵng mà còn là tài liệu tham khảo giá trị cho các cơ quan nhà nước khác trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong giai đoạn mới. Công trình làm rõ các nội dung cốt lõi của phát triển nguồn nhân lực, bao gồm việc xác định cơ cấu, nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển kỹ năng và tạo động lực cho người lao động.

1.1. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong an sinh xã hội

Nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất, quyết định sự thành công của mọi tổ chức, đặc biệt là trong khu vực công. Đối với ngành BHXH, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là lực lượng trực tiếp triển khai các chính sách an sinh xã hội tại Đà Nẵng đến với người dân. Chất lượng của đội ngũ này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động, mức độ hài lòng của người tham gia và thụ hưởng chính sách. Một nguồn nhân lực có chuyên môn vững vàng, kỹ năng tốt và đạo đức công vụ trong sáng sẽ đảm bảo việc thực thi chính sách được chính xác, kịp thời và minh bạch. Do đó, đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội chính là đầu tư cho nền tảng phát triển bền vững của hệ thống an sinh xã hội, góp phần ổn định chính trị và phát triển kinh tế.

1.2. Tổng quan mục tiêu và phạm vi của đề tài nghiên cứu

Luận văn của tác giả Hà Đức Hải đặt ra ba mục tiêu cụ thể. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong ngành BHXH. Thứ hai, đánh giá sâu sắc thực trạng nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội tại Đà Nẵng trong giai đoạn 2012-2016, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân. Thứ ba, đề xuất các giải pháp và chính sách khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực BHXH Đà Nẵng trong tương lai. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các vấn đề liên quan đến nhân lực tại Văn phòng BHXH thành phố và BHXH các quận, huyện, cung cấp một cái nhìn toàn diện và hệ thống về một đề tài nghiên cứu khoa học về BHXH có giá trị thực tiễn cao.

II. Phân tích thực trạng nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội Đà Nẵng

Chương 2 của luận văn tập trung phân tích sâu sắc về thực trạng nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2012-2016. Kết quả phân tích cho thấy, mặc dù đã có những thành công nhất định, công tác phát triển nhân lực tại BHXH Đà Nẵng vẫn còn đối mặt với nhiều hạn chế và thách thức. Về mặt thành công, cơ quan đã từng bước kiện toàn tổ chức, số lượng nhân lực tăng dần qua các năm để đáp ứng khối lượng công việc. Tuy nhiên, những hạn chế còn tồn tại lại là rào cản lớn. Một trong những vấn đề nổi cộm là cơ cấu nguồn nhân lực chưa thực sự hợp lý, có sự mất cân đối về độ tuổi và giới tính tại một số đơn vị. Đáng chú ý, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân lực tuy được cải thiện nhưng vẫn chưa đồng đều, tỷ lệ nhân lực có trình độ sau đại học còn thấp so với yêu cầu. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực BHXH dù được quan tâm nhưng đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự gắn với nhu cầu vị trí việc làm. Bên cạnh đó, các kỹ năng mềm như giao tiếp, xử lý tình huống, ứng dụng công nghệ thông tin của một bộ phận cán bộ còn yếu. Luận văn cũng chỉ ra rằng động lực làm việc của nhân viên chưa cao, một phần do chính sách nhân sự tại BHXH Đà Nẵng về tiền lương và đãi ngộ còn những bất cập, chưa đủ sức hấp dẫn để thu hút và giữ chân nhân tài. Việc quản trị nguồn nhân lực trong cơ quan nhà nước nói chung vẫn còn những ràng buộc về cơ chế, gây khó khăn cho việc đổi mới và tạo sự đột phá.

2.1. Đánh giá cơ cấu và trình độ nhân sự giai đoạn 2012 2016

Dựa trên số liệu thống kê từ 2012-2016, luận văn cho thấy cơ cấu nhân lực tại BHXH Đà Nẵng có sự biến động. Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ hóa nhưng lại thiếu kinh nghiệm thực tiễn. Về trình độ đào tạo, số lượng nhân lực có trình độ đại học và cao đẳng chiếm đa số, tuy nhiên, cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa hoàn toàn phù hợp với yêu cầu chuyên môn sâu của ngành. Chất lượng nguồn nhân lực ngành bảo hiểm xã hội bị ảnh hưởng khi một số cán bộ được đào tạo từ các chuyên ngành khác chuyển sang, cần thời gian để thích ứng và bổ sung kiến thức nghiệp vụ đặc thù.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực ngành BHXH

Nghiên cứu đã xác định nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực. Các yếu tố khách quan bao gồm sự phát triển kinh tế - xã hội của Đà Nẵng, sự thay đổi của hệ thống chính sách pháp luật, và áp lực cạnh tranh trên thị trường lao động. Về yếu tố chủ quan, các nguyên nhân của hạn chế được chỉ ra là do công tác quy hoạch, dự báo nhu cầu nhân lực chưa khoa học; chương trình đào tạo chưa được cập nhật thường xuyên; và quan trọng nhất là chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài chưa đủ mạnh. Môi trường làm việc và văn hóa tổ chức cũng là những nhân tố quan trọng tác động đến sự gắn bó và cống hiến của người lao động.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội

Để giải quyết những tồn tại đã phân tích, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ BHXH. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và bám sát thực tiễn tại Đà Nẵng, tập trung vào hai nhóm chính: hoàn thiện cơ cấu và nâng cao trình độ chuyên môn. Thứ nhất, về giải pháp hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực, nghiên cứu đề nghị cần xây dựng kế hoạch nhân sự dài hạn dựa trên chiến lược phát triển của ngành và dự báo khối lượng công việc. Công tác tuyển dụng cần được đổi mới, ưu tiên những ứng viên có chuyên ngành đào tạo phù hợp như luật, kinh tế, tài chính - ngân hàng. Bên cạnh đó, cần thực hiện tốt việc sắp xếp, bố trí lại cán bộ theo đúng năng lực, sở trường, tạo điều kiện để mỗi cá nhân phát huy tối đa tiềm năng. Thứ hai, về giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực BHXH. Cần xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo từng nhóm chức danh và vị trí công việc cụ thể. Nội dung đào tạo phải kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, cập nhật kịp thời những thay đổi trong chính sách và quy trình nghiệp vụ. Hình thức đào tạo cũng cần đa dạng hóa, từ các lớp tập trung, hội thảo chuyên đề đến đào tạo trực tuyến và khuyến khích tự học, tự nghiên cứu. Việc đánh giá hiệu quả công tác nhân sự sau đào tạo phải được thực hiện nghiêm túc để đảm bảo chất lượng và tính ứng dụng.

3.1. Giải pháp hoàn thiện cơ cấu nhân lực theo vị trí việc làm

Để có một cơ cấu nhân sự tối ưu, BHXH Đà Nẵng cần tiến hành rà soát, đánh giá lại toàn bộ đội ngũ cán bộ hiện có. Dựa trên kết quả đánh giá, xây dựng lại bản mô tả công việc và tiêu chuẩn năng lực cho từng vị trí. Quá trình này giúp xác định rõ những vị trí còn thiếu, những nơi thừa nhân lực để có kế hoạch điều chuyển hoặc tuyển dụng mới một cách hợp lý. Việc hoàn thiện cơ cấu nhân lực không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc mà còn tạo ra sự công bằng, minh bạch trong tổ chức, là nền tảng cho mô hình quản lý nhân sự hiệu quả.

3.2. Chiến lược đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Một chiến lược đào tạo bài bản là giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành bảo hiểm xã hội. Chiến lược này cần xác định rõ mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp đào tạo cho từng giai đoạn. Cần ưu tiên bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ thu, cấp sổ thẻ, giải quyết chế độ, thanh tra kiểm tra. Đồng thời, cần có chính sách khuyến khích cán bộ học tập nâng cao trình độ lên thạc sĩ, tiến sĩ, đặc biệt là các chuyên ngành liên quan trực tiếp đến lĩnh vực bảo hiểm và quản trị công.

IV. Bí quyết tạo động lực và phát triển kỹ năng cho nhân lực BHXH

Bên cạnh yếu tố chuyên môn, kỹ năng và động lực làm việc là hai trụ cột quan trọng quyết định hiệu quả công việc và sự phát triển bền vững của tổ chức. Luận văn đã đề xuất các giải pháp mang tính đột phá nhằm nâng cao kỹ năng, nhận thức và tạo động lực cho đội ngũ nhân lực tại BHXH Đà Nẵng. Về phát triển kỹ năng, nghiên cứu chỉ ra rằng ngoài kỹ năng cứng (chuyên môn), các kỹ năng mềm đóng vai trò thiết yếu trong môi trường làm việc hiện đại, đặc biệt là ngành dịch vụ công. Cần tổ chức các khóa đào tạo về kỹ năng giao tiếp, ứng xử với người dân; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng giải quyết vấn đề và quản lý thời gian. Đặc biệt, trong kỷ nguyên số, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng thành thạo các phần mềm nghiệp vụ là yêu cầu bắt buộc. Về nâng cao nhận thức, cần tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giúp mỗi cán bộ nhận thức sâu sắc về vai trò, trách nhiệm của mình trong việc thực thi chính sách an sinh xã hội tại Đà Nẵng. Về tạo động lực, đây được xem là giải pháp xương sống. Luận văn đề xuất cần cải cách mạnh mẽ chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài. Hệ thống lương, thưởng và phúc lợi cần được thiết kế lại theo hướng công bằng, cạnh tranh và gắn liền với hiệu quả công việc. Việc đánh giá, xếp loại công chức, viên chức hàng tháng, hàng quý phải được thực hiện một cách khách quan, minh bạch, làm cơ sở cho công tác thi đua, khen thưởng và quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ. Xây dựng một mô hình quản lý nhân sự hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này.

4.1. Nâng cao kỹ năng mềm và nhận thức công vụ cho cán bộ

Để nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ BHXH, việc trang bị kỹ năng mềm là không thể thiếu. Các chương trình huấn luyện cần tập trung vào việc cải thiện khả năng lắng nghe, thấu hiểu và giải quyết các vướng mắc của người dân, doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, việc xây dựng văn hóa tổ chức với tinh thần phục vụ, trách nhiệm và liêm chính sẽ giúp nâng cao nhận thức và đạo đức công vụ cho mỗi cá nhân, góp phần xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, thân thiện của cơ quan BHXH.

4.2. Cải thiện chính sách đãi ngộ để thu hút và giữ chân nhân tài

Một chính sách nhân sự tại BHXH Đà Nẵng hiệu quả phải chú trọng đến việc tạo động lực vật chất và tinh thần. Ngoài việc cải cách chính sách tiền lương, cần quan tâm đến các chế độ phúc lợi khác như bảo hiểm sức khỏe, hỗ trợ học tập, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao. Môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp cùng với cơ hội thăng tiến rõ ràng, công bằng là những yếu tố quan trọng để giữ chân những nhân viên giỏi, tâm huyết và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ bên ngoài.

V. Ứng dụng kết quả luận văn vào thực tiễn BHXH thành phố Đà Nẵng

Giá trị lớn nhất của một đề tài nghiên cứu khoa học về BHXH không chỉ nằm ở những phát hiện lý luận mà còn ở khả năng ứng dụng vào thực tiễn. Các giải pháp được đề xuất trong luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển này mang tính khả thi cao và có thể được BHXH Đà Nẵng xây dựng thành một lộ trình hành động cụ thể. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ tạo ra một cú hích mạnh mẽ cho công tác phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội, mang lại những tác động tích cực và toàn diện. Trước hết, việc hoàn thiện cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ sẽ giúp tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu sai sót, nâng cao năng suất lao động. Điều này trực tiếp cải thiện chất lượng phục vụ, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, từ đó nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Một đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, tận tâm sẽ góp phần củng cố niềm tin của xã hội vào hệ thống BHXH. Hơn nữa, việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực và chính sách đãi ngộ xứng đáng sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ, khuyến khích sự sáng tạo và cống hiến của mỗi cá nhân. Điều này không chỉ giúp giữ chân nhân tài mà còn tạo ra một văn hóa tổ chức vững mạnh. Kết quả cuối cùng là nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu về độ bao phủ BHXH, BHYT, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và củng cố trụ cột an sinh xã hội tại Đà Nẵng.

5.1. Lộ trình triển khai các giải pháp phát triển nhân sự

Để áp dụng hiệu quả, BHXH Đà Nẵng có thể xây dựng một kế hoạch chi tiết theo từng giai đoạn. Giai đoạn đầu tập trung vào việc rà soát, đánh giá thực trạng và xây dựng các quy chế, quy định mới về quản lý nhân sự. Giai đoạn tiếp theo triển khai các chương trình đào tạo trọng điểm và thí điểm các chính sách đãi ngộ mới. Cuối cùng là đánh giá, tổng kết và nhân rộng các mô hình thành công. Việc đánh giá hiệu quả công tác nhân sự cần được thực hiện định kỳ để có những điều chỉnh kịp thời.

5.2. Tác động của việc phát triển nhân lực đến dịch vụ công

Đầu tư vào con người chính là đầu tư hiệu quả nhất để nâng cao chất lượng dịch vụ công. Khi chất lượng nguồn nhân lực ngành bảo hiểm xã hội được cải thiện, người dân sẽ được tiếp cận các dịch vụ một cách nhanh chóng, thuận tiện và chuyên nghiệp hơn. Điều này không chỉ thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành mà còn góp phần xây dựng chính quyền điện tử, cải thiện môi trường đầu tư và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của thành phố Đà Nẵng.

VI. Tương lai của phát triển nhân lực ngành bảo hiểm xã hội Việt Nam

Luận văn thạc sĩ về phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã cung cấp một bức tranh toàn diện về thực trạng và đề xuất những giải pháp thiết thực. Công trình này không chỉ có giá trị riêng cho Đà Nẵng mà còn mở ra những định hướng quan trọng cho toàn ngành BHXH Việt Nam. Những kết quả nghiên cứu là minh chứng cho thấy, trong bối cảnh hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0, quản trị nguồn nhân lực trong cơ quan nhà nước phải liên tục đổi mới và thích ứng. Các vấn đề như xây dựng đội ngũ nhân lực số, đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu lớn, và áp dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý sẽ là những thách thức và cơ hội trong tương lai. Các giải pháp về đào tạo, chính sách đãi ngộ, và xây dựng văn hóa tổ chức mà luận văn đề cập vẫn sẽ là nền tảng cốt lõi. Tuy nhiên, chúng cần được điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh mới. Nghiên cứu này có thể được xem là tiền đề quan trọng cho các công trình nghiên cứu ở cấp độ cao hơn. Các kết quả và phương pháp luận có thể được kế thừa và phát triển thành một luận án tiến sĩ về quản trị nhân lực trong khu vực công, đi sâu vào các khía cạnh cụ thể hơn như chuyển đổi số trong quản lý nhân sự, hay xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng cho các cơ quan nhà nước. Tóm lại, đầu tư vào con người luôn là chiến lược đúng đắn và bền vững nhất để ngành BHXH hoàn thành sứ mệnh của mình.

6.1. Tổng kết giá trị khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Về mặt khoa học, luận văn đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực công. Về mặt thực tiễn, công trình đã phân tích sâu sắc một trường hợp cụ thể là BHXH Đà Nẵng, đưa ra những giải pháp có tính ứng dụng cao, có thể giúp các nhà quản lý tham khảo trong việc hoạch định chính sách nhân sự. Đây là một đề tài nghiên cứu khoa học về BHXH toàn diện và có giá trị tham khảo lớn.

6.2. Gợi mở các hướng nghiên cứu sâu hơn về quản trị nhân sự công

Từ nền tảng của luận văn này, các nghiên cứu trong tương lai có thể khám phá các chủ đề mới. Ví dụ, nghiên cứu so sánh mô hình quản lý nhân sự hiệu quả giữa các cơ quan BHXH ở các địa phương khác nhau. Hoặc nghiên cứu tác động của công nghệ số đến việc nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ BHXH. Những hướng đi này sẽ tiếp tục đóng góp vào việc hoàn thiện hệ thống quản trị nhân sự, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển phát triển nguồn nhân lực bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ PHÁT TRIÊN NGUON NHAN LUC 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm. Nhân lực Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho.

‘con người hoạt đông. Sức lực đó ngày cảng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham. gia vào quá trình lao động — con người có sức lao động. Nhân lực còn được gọi là lao động sống, là một đầu vào độc lập có vai trò quyết định các đầu vào khác trong quá trình hoạt động của tổ chức.

Tủy thuộc vào yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn của tổ chức mà số lượng, co cấu, chất lượng của nhân lực cũng thay đổi cho phủ hợp nhằm hoàn thành. nhiệm vụ của ngành. 'Như vậy, nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, gồm thể lực, trí lực. và nhân cách.

~ Thể lực chỉ sức khỏe của con người, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố. như: giới tính, gen di truyền, tình trạng sức khỏe, mức sống, thu nhập, chế độ. sinh hoạt, chế độ làm việc nghỉ ngơi,. của từng người.

~ Trí lực là năng lực trí tuệ, khả năng phân tích, khả năng suy nghĩ biết của cơn người, giải quyết vấn đề, đằng thời cũng là năng lực nhận (hức thế giới và cải tạo thế giới. Trí lực ảnh hưởng đến khả tư duy, tiếp thu khoa học - công nghệ, năng lực sáng tạo trong công việc, ~ Nhân cách là nét đặc trương tiêu biểu của con người, được hình thành trong sự kết hợp giữa hiệu quả giáo dục và môi trường, là hệ thống những. phẩm giá của một người được đánh giá từ mỗi quan hệ qua lại của người đó 13 với những người khác, với tổ chức và xã hội b. Ngun nhân lực.

Khái niệm về “nguồn nhân lực” khá đa dạng và được đề cập đến từ nhiều góc độ khác nhau, được sử dụng rộng rãi ở các nước có nền kinh tế phát triển từ những năm giữa thế kỷ thứ XX với ý nghĩa là nguồn lực con người, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển. Sự xuất hiện của thuật ngữ *aguổy nhấn lực” thể hiện sự công nhận của phương thức quản lý mới trong việc sử dụng nguồn lực con người. 'Ở góc độ khác, nguồn nhân lực có nội hàm phong phú hơn, nguồn nhân lực là tổng thể các y‡ thể chất và tình thần tạo thành năng lực của con người với tư cách chủ thê hoạt động có thể huy động, khai thác đề thúc đây sự. phát triển của xã hội.

Nguồn nhân lực nói lên tiềm năng của con người cả về lượng và chất có thể huy động, khai thác để phục vụ sự nghiệp công nghiệp. hóa, hiện đại hóa đất nước. Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì nguồn nhân lực là bộ phận đân số trong độ tuổi lao động quy định theo thực tế đang có việc làm và. những người thất nghiệp.

Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: Nguồn nhân lực là trình độ lành. nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực. tế hoặc tiềm năng để phát tr lên kinh tế — xã hội trong một cộng đồng” [90, trà] 'Việc quản lý và sử dụng nguồn lực con người khó khăn phức tạp hơn. nhiều so với các nguồn lực khác bởi con người là một thực thể sinh vật - xã hội, rất nhạy cảm với những tác động qua lại của mọi mỗi quan hệ tự nhiên, kinh tế, xã hội diễn ra trong môi trường sống của họ.

Theo David Begg: “Nguồn nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn mà con người tích lũy được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu 14 nhập trong tương lai. Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương lai.282] Cách hiểu này còn hạn hẹp, chỉ giới hạn trong trình độ chuyên môn của con người và chưa đặt ra giới hạn về mặt phạm vi không gian của. nguồn nhân lực Theo giáo trình Quản lý nguồn nhân lực của Học viện Hành Chính Quốc Gia, nguồn nhân lực là tiềm năng về lao động của một quốc gia trong. một thời kỳ xác định, suy rộng ra có thể được xác định trên phạm vỉ một địa phương, một ngành hay một vùng.TS Pham Minh Hạc: “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm.

năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỳ năng (hay khá năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cầu kinh tế theo hướng CNH, HĐH”. Nguyễn Hữu Dũng:*Nguồn nhân lực được xem xét dưới h góc độ năng lực xã hội và tính năng động xã hội. Ở góc độ thứ nhất, nguồn nhân lực là nguồn cung cắp sức lao động cho xã hội, là bộ phận quan trọng nhất của dân số, có khả năng tạo ra giá trị vật chất và tình thần cho xã hội. Xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng giúp định hướng phát trí nguồn nhân lực để đảm bảo không ngừng nâng cao năng lực xã hội của nguồn.

nhân lực thông qua giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ. Tuy nhiên nếu chỉ dừng lại ở dạng tiềm năng thì chưa đủ. Muốn phát huy tiềm năng đó phải chuyển nguồn nhân lực sang trạng thái động thành vốn nhân lực, tức là nâng cao tính năng động xã hội của con người thông qua các chính sách, thể chế và giải phóng triệt để tiềm năng con người. Con người với tiềm năng vô tận nếu được tự do phát triển, tự do sáng tạo và cống hiến, được trả đúng giá trị lao.

15 động th tiểm năng vô tận đó được khai thác phát huy trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn* [26, tr5] Nhu vay, có thễ hiểu nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người, trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động, bao gồm: Thể lực, trí lực và nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định. Các khái niệm trên cho thấy nguồn lực con người không chỉ đơn thuần là lực lượng lao động đã có và sẽ có, mà còn bao gồm sức mạnh của thể chất, trí tuệ, tỉnh thần của các cá nhân trong một cộng đồng, một quốc gia được. đem ra hoặc có khả năng đem ra sử dụng vào quá trình phát triển xã hội. Khái niệm “nguồn nhân lực” (Human Resoures) được hiểu như khái niệm “nguồn lực con người”.

Khi được sử dụng như một công cụ điều hành, thực thi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực bao gồm bộ. phận dân số trong độ tuôi lao động, có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có tham gia lao động ~ hay còn được gọi là nguồn lao động. Bộ phận của nguồn lao động gồm toàn bộ những người từ độ tuổi lao động trở lên có khả năng và nhu cầu lao động dược gọi là lực lượng lao động. Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có những khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực nhưng những khái niệm này đều thống nhất nội dung cơ bản: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội.

Con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể. chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mả là sy tong hợp của cả số lượng và chất lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là các thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội Vi vay, cé thé định nghĩa: Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất 16 lượng con người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm. chất đạo đức — tinh thần tạo nên năng lực mả bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội. 'Với tư cách là tiềm năng lao động của mỗi vùng, miền hay quốc gia thì nguồn nhân lực là tà nguyên cơ bản nhất.

Phát triển nguôn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là tiến trình phát triển năng lực con người thông qua các hình thúc, phương pháp, chính sách, biện pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội). Nói cách khác, phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm bi: số lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn nhân lực, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội. Xét về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động chính là: giáo dục, đào tạo và phát triển. Hiện nay, các tổ chức thế giới và các nhà khoa học đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực.

Phát triển nguồn nhân lực được nhiều tác giả bàn đến. Nadler & Nadler cho rằng phát triển nguồn nhân lực và giáo dục đào tạo là những thuật ngữ có. cùng nội hảm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ