Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam sở hữu diện tích tự nhiên 61,71 km², nằm tại vị trí chiến lược trên con đường di sản miền Trung và tiếp giáp khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm cùng các bãi biển quốc tế như Cửa Đại, An Bàng. Năm 2018, tổng lượt khách lưu trú tại Hội An đạt 1,77 triệu lượt, tăng trưởng 18,7% so với năm 2017, đóng góp xấp xỉ 66,7% tổng thu ngân sách toàn thành phố. Tuy nhiên, sự bùng nổ du lịch nhanh chóng dẫn đến hiện tượng quá tải trầm trọng tại khu phố cổ trung tâm trong các mùa cao điểm, gia tăng áp lực rác thải, nước thải và làm nảy sinh bất bình đẳng kinh tế giữa các nhóm dân cư.

Trong bối cảnh đó, phát triển du lịch cộng đồng trở thành định hướng cấp thiết nhằm phân tán lượng khách, đa dạng hóa sản phẩm và bảo tồn bản sắc văn hóa bản địa. Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển của tác giả Phan Thị Hồng Hạnh tại Đại học Đà Nẵng tập trung phân tích thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại Hội An giai đoạn 2014-2018. Mục tiêu nghiên cứu là làm rõ các thành công, hạn chế, nguyên nhân gốc rễ và xác định hệ thống động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương. Đề tài xây dựng các nhóm giải pháp toàn diện cho giai đoạn đến năm 2020, định hướng năm 2025 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2030, hướng đến mục tiêu nâng cao thu nhập người dân và cân bằng sinh thái bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết tiếp cận cộng đồng của Murphy (1986), xem người dân địa phương là chủ thể trung tâm tham gia sáng tạo sản phẩm, quản lý và thụ hưởng giá trị từ tài nguyên du lịch. Đồng thời, đề tài kết hợp lý thuyết tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Bùi Quang Bình (2012) để đánh giá sự chuyển dịch từ nông nghiệp truyền thống sang dịch vụ du lịch sinh thái. Căn cứ theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 và các công trình của Võ Quế (2006), Bùi Thị Hải Yến (2012), du lịch cộng đồng được định nghĩa là loại hình khai thác các giá trị văn hóa và tự nhiên do cộng đồng quản lý, vận hành và hưởng lợi trực tiếp.

Khung phân tích của luận văn xây dựng dựa trên 06 tiêu chí đánh giá cốt lõi:

  1. Quy mô giá trị kinh doanh và nguồn lực đầu tư.
  2. Mức độ hài lòng và chất lượng dịch vụ du khách.
  3. Năng lực phát triển sản phẩm và loại hình trải nghiệm mới.
  4. Mức độ mở rộng mạng lưới liên kết điểm đến.
  5. Hiệu quả bảo tồn tài nguyên di sản và môi trường sinh thái.
  6. Kết quả lan tỏa kinh tế - xã hội (việc làm, thu nhập, bình đẳng giới).

Bên cạnh đó, nghiên cứu xem xét 03 nhóm nhân tố tác động chính gồm: nhóm nhân tố tự nhiên (vị trí địa lý, thủy văn sông Thu Bồn, biến đổi khí hậu), nhóm nhân tố xã hội (tài nguyên nhân văn, 05 di tích quốc gia, 21 di tích cấp tỉnh, an ninh trật tự) và nhóm nhân tố kinh tế (thu nhập bình quân, hạ tầng kỹ thuật, cơ chế liên kết vùng).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập chuỗi số liệu 5 năm (2014-2018) từ Niên giám thống kê thành phố Hội An, báo cáo của Sở Văn hóa Thể thao & Du lịch tỉnh Quảng Nam và các đề án quy hoạch bảo tồn di sản.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra khảo sát thực địa trong tháng 4 và tháng 5 năm 2019. Cỡ mẫu phỏng vấn chuyên gia gồm 12 chuyên gia được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích (08 chuyên gia là chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành công ty du lịch cộng đồng và 04 cán bộ quản lý thuộc Phòng Văn hóa - Thông tin & Du lịch Hội An). Đồng thời, tác giả khảo sát trực tiếp 20 khách du lịch trong và ngoài nước đã trải nghiệm các tour du lịch cộng đồng trong năm 2019.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và xử lý số liệu toán học trên phần mềm Excel. Phương pháp chuyên gia và kế thừa tài liệu khoa học được áp dụng để đối chiếu, lý giải nguyên nhân thực trạng và kiểm định tính khả thi của các đề xuất chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2014-2018 tại Hội An đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Tăng trưởng quy mô ấn tượng nhưng phân bổ không đồng đều: Lượng khách lưu trú năm 2018 đạt mốc 1,77 triệu lượt, tăng 18,7% so với năm 2017, doanh thu vé tham quan phố cổ và đảo Cù Lao Chàm tăng vọt. Mạng lưới homestay mở rộng nhanh chóng tại các xã Cẩm Thanh, Cẩm Hà, Cẩm Châu sau khi thành phố bỏ hạn chế chỉ tiêu cơ sở lưu trú.
  2. Tính thời vụ diễn biến gay gắt: Từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm, lượng khách du lịch sụt giảm hơn 40% do ảnh hưởng của mùa mưa bão và lũ lụt trên lưu vực sông Thu Bồn, dù đây là thời điểm cao điểm đón khách quốc tế của toàn ngành du lịch Việt Nam.
  3. Mức độ tham gia của cư dân còn mang tính sơ khai: Khoảng 75% hộ dân tại làng rau Trà Quế, làng mộc Kim Bồng hay rừng dừa Bảy Mẫu Cẩm Thanh chỉ tham gia các khâu dịch vụ giản đơn như trồng trọt, chèo thuyền thúng, bán hàng lưu niệm nhỏ lẻ. Người dân bản địa chưa trực tiếp tham gia sâu vào chuỗi điều hành tour hay hoạch định chiến lược kinh doanh.
  4. Hiện tượng thương mại hóa và bất bình đẳng lợi ích: Dòng vốn đầu tư từ bên ngoài đổ dồn mua bán đất đai tại khu vực ven đô và Cù Lao Chàm khiến hơn 60% mặt bằng kinh doanh dịch vụ rơi vào tay các chủ sở hữu bên ngoài. Nhiều người dân bản địa sau khi chuyển nhượng bất động sản đã trở thành lao động làm thuê với mức thu nhập bấp bênh, chịu tác động tiêu cực từ việc giá cả sinh hoạt tăng cao.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân hóa lợi ích kinh tế tại Hội An phản ánh đúng quy luật được cảnh báo trong nghiên cứu của Nguyễn Quốc Hùng (2018) và Lê Thị Kim Dung (2013) tại các điểm đến du lịch đang phát triển nóng. Khi thiếu cơ chế điều tiết công bằng, lợi nhuận du lịch chủ yếu chảy về các đơn vị lữ hành trung gian và nhà đầu tư bất động sản, trong khi cư dân địa phương phải gánh chịu các ngoại ứng tiêu cực như tiếng ồn, ô nhiễm rác thải và quá tải hạ tầng.

Để tối ưu hóa trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện thông qua biểu đồ cột chồng mô tả biến động lượng khách du lịch qua 12 tháng nhằm làm rõ tác động của tính thời vụ. Đồng thời, một biểu đồ tròn so sánh cơ cấu phân bổ doanh thu giữa doanh nghiệp lữ hành bên ngoài và cộng đồng dân cư bản địa sẽ minh chứng rõ ràng sự cần thiết phải tái cấu trúc chuỗi giá trị du lịch cộng đồng.

Sự thiếu liên kết giữa các làng nghề truyền thống khiến các điểm đến hoạt động rời rạc, làm giảm thời gian lưu trú trung bình của du khách. Bên cạnh đó, ý thức bảo vệ môi trường sinh thái của một bộ phận du khách và hộ kinh doanh chưa cao, đe dọa trực tiếp đến khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm và các dải rừng dừa nước ngập mặn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 04 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy du lịch cộng đồng Hội An phát triển bền vững:

  1. Đa dạng hóa sản phẩm và khắc phục tính thời vụ:

    • Hành động: Xây dựng ít nhất 03 gói sản phẩm trải nghiệm văn hóa phi vật thể mới (ẩm thực truyền thống, lễ hội dân gian, tour du lịch học tập - làng nghề sinh thái) kết hợp du lịch hội thảo và nghỉ dưỡng mùa đông.
    • Mục tiêu: Nâng tỷ lệ lấp đầy phòng lưu trú trong mùa thấp điểm (tháng 9 đến tháng 12) lên trên 25% trước năm 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Văn hóa - Thông tin thành phố Hội An phối hợp cùng Hiệp hội Du lịch Quảng Nam.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và trao quyền cho cộng đồng:

    • Hành động: Tổ chức định kỳ các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ, quản trị tài chính homestay, vệ sinh an toàn thực phẩm và văn hóa ứng xử du lịch cho hơn 500 hộ dân trực tiếp kinh doanh.
    • Mục tiêu: Đạt 100% người lao động trực tiếp trong ngành du lịch cộng đồng được chuẩn hóa nghiệp vụ cơ bản vào năm 2023.
    • Chủ thể thực hiện: Sở Du lịch tỉnh Quảng Nam phối hợp cùng UBND các xã, phường tại Hội An.
  3. Thiết lập cơ chế tài chính chia sẻ lợi ích và bảo tồn môi trường:

    • Hành động: Trích lập quỹ phát triển du lịch cộng đồng từ 10% đến 15% nguồn thu phí tham quan danh thắng để tái đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông nông thôn, hệ thống thu gom nước thải và hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho người dân.
    • Mục tiêu: Giảm thiểu 50% tình trạng xả thải chưa qua xử lý ra sông Thu Bồn và biển Cửa Đại trước năm 2025.
    • Chủ thể thực hiện: UBND thành phố Hội An và Ban Quản lý Di sản Văn hóa Hội An.
  4. Mở rộng mạng lưới liên kết tuyến điểm du lịch liên vùng:

    • Hành động: Thiết lập tuyến hành lang du lịch sinh thái kết nối Hội An - Mỹ Sơn - Điện Bàn - Cù Lao Chàm; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quảng bá tiếp thị trên nền tảng trực tuyến.
    • Mục tiêu: Thu hút trên 2,5 triệu lượt khách lưu trú vào năm 2025 và kéo dài thời gian lưu trú bình quân lên trên 2,5 ngày/khách.
    • Chủ thể thực hiện: UBND tỉnh Quảng Nam và các doanh nghiệp lữ hành quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách du lịch: Cung cấp khung chỉ tiêu định lượng và luận cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch không gian du lịch, điều tiết quy mô homestay và ban hành cơ chế quản lý đất đai minh bạch tại các đô thị di sản.
  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Kinh tế phát triển, Quản trị du lịch: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát kết hợp giữa chuyên gia và du khách, cùng cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị du lịch cộng đồng tại địa bàn ven biển miền Trung.
  3. Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch sinh thái: Hỗ trợ nhận diện chính xác thị hiếu của du khách quốc tế, từ đó thiết kế các tour trải nghiệm văn hóa bản địa độc đáo, gia tăng mức độ chi tiêu và xây dựng quan hệ hợp tác bền vững với người dân sở tại.
  4. Các tổ chức phi chính phủ và ban quản lý dự án phát triển cộng đồng: Vận dụng các bài học kinh nghiệm về chia sẻ lợi ích kinh tế, bình đẳng giới và bảo tồn đa dạng sinh học để nhân rộng mô hình sinh kế bền vững thích ứng biến đổi khí hậu tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Du lịch cộng đồng đóng vai trò gì đối với cơ cấu kinh tế thành phố Hội An?

Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp xấp xỉ 66,7% tổng thu ngân sách thành phố Hội An. Phát triển du lịch cộng đồng giúp chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp thuần túy sang dịch vụ chất lượng cao, tạo thêm sinh kế bền vững và giảm tải áp lực hạ tầng cho khu phố cổ.

Tính thời vụ ảnh hưởng như thế nào đến du lịch cộng đồng Hội An?

Từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm, điều kiện thời tiết mưa bão khiến lượng khách đến Hội An sụt giảm trên 40%. Điều này làm gián đoạn nguồn thu của các hộ làm homestay và chèo thuyền thúng, đòi hỏi thành phố phải phát triển các sản phẩm du lịch trong nhà và du lịch hội thảo để bù đắp.

Tại sao người dân địa phương tại các điểm du lịch cộng đồng vẫn có thu nhập bấp bênh?

Phần lớn người dân chỉ tham gia vào các khâu lao động chân tay có giá trị gia tăng thấp như trồng rau, chèo thuyền. Do thiếu vốn và kỹ năng quản trị, nhiều hộ dân đã bán đất mặt tiền cho nhà đầu tư bên ngoài, dẫn đến việc bị đẩy ra rìa chuỗi giá trị du lịch.

Luận văn sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực địa như thế nào để đảm bảo độ tin cậy?

Tác giả đã phỏng vấn sâu 12 chuyên gia giàu kinh nghiệm (gồm 08 chủ doanh nghiệp, giám đốc lữ hành và 04 cán bộ quản lý du lịch thành phố) kết hợp khảo sát 20 khách du lịch trực tiếp tham gia tour cộng đồng trong tháng 4-5/2019, đảm bảo góc nhìn đa chiều giữa cung và cầu.

Đâu là giải pháp cấp bách nhất để bảo vệ môi trường tại các điểm du lịch Hội An?

Giải pháp then chốt là trích từ 10% đến 15% doanh thu vé tham quan để lập quỹ bảo vệ môi trường, đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý nước thải tại các làng nghề và áp dụng quy chế kiểm soát sức chứa sinh thái nghiêm ngặt tại đảo Cù Lao Chàm.

Kết luận

  • Du lịch cộng đồng tại Hội An giai đoạn 2014-2018 đạt bước tăng trưởng vượt bậc với 1,77 triệu lượt khách lưu trú vào năm 2018, khẳng định vị thế điểm đến di sản hàng đầu.
  • Hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối lợi ích kinh tế, tính thời vụ sụt giảm hơn 40% vào mùa mưa lũ và nguy cơ thương mại hóa làm xói mòn bản sắc văn hóa bản địa.
  • Thành công của mô hình đòi hỏi việc thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao kỹ năng cho 500 hộ dân, chia sẻ tài chính công bằng và liên kết mạng lưới vùng.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của luận văn là hệ thống hóa khung tiêu chí đánh giá du lịch cộng đồng gắn với bối cảnh kinh tế phát triển của đô thị di sản đặc thù.
  • Lộ trình thực thi chính sách cần được đẩy mạnh liên tục trong giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn 2030; các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và doanh nghiệp hãy khai thác ngay nguồn tài liệu chuyên sâu này để xây dựng chiến lược phát triển du lịch bền vững.