Luận văn thạc sĩ: Thực trạng và giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu phát triển phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng trị, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Luận văn thạc sĩ kinh tế Phát triển công nghiệp Quảng Trị

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển về chủ đề phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống. Nghiên cứu này tập trung làm rõ cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp chiến lược. Mục tiêu cốt lõi của luận văn là thúc đẩy ngành công nghiệp tỉnh nhà phát triển một cách bền vững và hiệu quả. Tác giả Phạm Thu Thảo (2018) đã chỉ ra rằng, công nghiệp giữ vai trò của công nghiệp trong tăng trưởng kinh tế quốc dân. Đây là ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất, trang bị kỹ thuật cho toàn bộ nền kinh tế. Sự phát triển của công nghiệp là động lực cho các ngành khác như nông nghiệp, dịch vụ. Tại Quảng Trị, giai đoạn 2010-2016 chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, khi tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên. Tuy nhiên, sự phát triển này chưa thực sự bền vững. Nhiều doanh nghiệp công nghiệp của tỉnh vẫn còn ở quy mô nhỏ, năng lực cạnh tranh thấp và công nghệ lạc hậu. Việc nghiên cứu sâu sắc về thực trạng và tìm kiếm giải pháp là yêu cầu cấp thiết. Luận văn này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp một cái nhìn toàn diện, khoa học về các yếu tố ảnh hưởng, từ điều kiện tự nhiên đến nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp. Công trình này không chỉ có giá trị học thuật mà còn là tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà hoạch định chính sách tại địa phương, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu công nghiệp Quảng Trị

Việc nghiên cứu đề tài phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị xuất phát từ yêu cầu thực tiễn. Mặc dù cơ cấu kinh tế của tỉnh đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Trị theo hướng tích cực, ngành công nghiệp vẫn đối mặt nhiều thách thức. Luận văn của Phạm Thu Thảo (2018) nêu rõ, các sản phẩm công nghiệp chủ lực như tinh bột sắn, nhựa thông, bia... có tốc độ tiêu thụ chậm. Số doanh nghiệp giải thể tăng, cho thấy sức khỏe của khu vực công nghiệp chưa ổn định. Những vấn đề này đòi hỏi một sự đánh giá tổng quan, khoa học để tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp phù hợp, khai thác hiệu quả nguồn lực địa phương.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn kinh tế

Luận văn đặt ra mục tiêu tổng quát là phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012-2016. Từ đó, đề xuất các giải pháp và hàm ý chính sách khả thi. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về phát triển công nghiệp; chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong không gian tỉnh Quảng Trị, tập trung vào các vấn đề phát triển công nghiệp trong giai đoạn 2012-2016, và các giải pháp đề xuất có ý nghĩa cho những năm tiếp theo.

II. Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị

Chương 2 của luận văn tập trung đánh giá chi tiết về thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị. Giai đoạn 2012-2016 cho thấy ngành công nghiệp của tỉnh có những bước tiến nhất định nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cố hữu. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp có xu hướng không ổn định. Quy mô sản xuất của đa số doanh nghiệp còn nhỏ và siêu nhỏ, dẫn đến năng lực cạnh tranh công nghiệp tỉnh còn yếu. Một trong những điểm yếu lớn nhất được chỉ ra là công nghệ sản xuất lạc hậu, chậm đổi mới. Điều này làm cho chất lượng sản phẩm và giá thành chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp dù dồi dào về số lượng nhưng chất lượng, đặc biệt là lao động có tay nghề kỹ thuật cao, vẫn còn thiếu hụt. Sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh còn lỏng lẻo, chưa tạo ra được chuỗi giá trị hoàn chỉnh. Các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh như chế biến nông-lâm-thủy sản phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu tại chỗ, vốn cũng thiếu ổn định do ảnh hưởng của thiên tai. Việc phân tích sâu các chỉ số như số lượng cơ sở sản xuất, cơ cấu vốn đầu tư, năng suất lao động đã vẽ nên một bức tranh toàn cảnh, giúp nhận diện rõ các "nút thắt" cần tháo gỡ.

2.1. Phân tích SWOT phát triển công nghiệp Quảng Trị

Một phân tích SWOT phát triển công nghiệp Quảng Trị cho thấy rõ các yếu tố nội tại và bên ngoài. Về điểm mạnh (Strengths), tỉnh có vị trí địa lý chiến lược trên Hành lang kinh tế Đông - Tây, tài nguyên khoáng sản phong phú (đá vôi, cát thủy tinh). Về điểm yếu (Weaknesses), cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, chất lượng nguồn nhân lực thấp, năng lực quản trị doanh nghiệp còn hạn chế. Cơ hội (Opportunities) đến từ các chính sách thu hút đầu tư công nghiệp của trung ương và địa phương, xu hướng dịch chuyển sản xuất. Thách thức (Threats) là sự cạnh tranh gay gắt từ các địa phương khác, biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến vùng nguyên liệu và rủi ro từ thị trường.

2.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh và nguồn nhân lực

Luận văn chỉ ra năng lực cạnh tranh công nghiệp tỉnh còn ở mức thấp. Nguyên nhân chủ yếu do chi phí sản xuất cao, công nghệ lạc hậu và thiếu sự khác biệt hóa sản phẩm. Hầu hết doanh nghiệp chưa xây dựng được thương hiệu mạnh. Về nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp, tỉnh đối mặt với tình trạng "chảy máu chất xám". Lao động qua đào tạo có tỷ lệ thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp và các ngành công nghệ cao.

2.3. Hiện trạng các khu cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Hoạt động của các khu, cụm công nghiệp là bộ mặt của nền sản xuất tập trung. Các khu công nghiệp như Khu công nghiệp Nam Đông Hà và đặc biệt là Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị được kỳ vọng là động lực tăng trưởng. Tuy nhiên, tỷ lệ lấp đầy tại một số cụm công nghiệp còn thấp. Hạ tầng kỹ thuật bên trong và ngoài hàng rào chưa được đầu tư đồng bộ. Sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong khu, cụm còn yếu, chủ yếu hoạt động độc lập, làm giảm hiệu quả chung.

III. Top giải pháp phát triển công nghiệp Quảng Trị về chính sách

Từ những phân tích thực trạng, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp phát triển công nghiệp Quảng Trị mang tính chiến lược và đồng bộ. Nhóm giải pháp về chính sách được xem là nền tảng, tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và minh bạch. Trước hết, cần hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư một cách thực chất. Trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp phép, tạo điều kiện tối đa cho nhà đầu tư. Các chính sách thu hút đầu tư công nghiệp cần được thiết kế chuyên biệt cho từng ngành, lĩnh vực ưu tiên, thay vì áp dụng đại trà. Đặc biệt, cần có chính sách đột phá để thu hút các dự án quy mô lớn, công nghệ cao, có sức lan tỏa. Bên cạnh đó, chính sách phát triển nguồn nhân lực là yếu tố sống còn. Tỉnh cần xây dựng kế hoạch đào tạo nghề gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, liên kết chặt chẽ giữa cơ sở giáo dục và các khu công nghiệp. Chính sách đất đai cũng cần được rà soát, đảm bảo quỹ đất sạch cho các dự án công nghiệp. Cuối cùng, việc xây dựng và thực thi các chính sách về bảo vệ môi trường là yêu cầu bắt buộc để hướng tới phát triển bền vững ngành công nghiệp, tránh tình trạng tăng trưởng nóng nhưng phải trả giá đắt về sau.

3.1. Cải thiện chính sách thu hút đầu tư công nghiệp

Để nâng cao hiệu quả, chính sách thu hút đầu tư công nghiệp cần tập trung vào chất lượng hơn là số lượng. Cần xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư cụ thể, rõ ràng về quy mô, công nghệ và thị trường. Tỉnh nên ưu tiên các nhà đầu tư chiến lược có tiềm lực tài chính mạnh và kinh nghiệm quản lý hiện đại. Đồng thời, cần tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư chuyên nghiệp, nhắm đến các thị trường tiềm năng như Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu, thay vì chờ đợi nhà đầu tư tự tìm đến.

3.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Giải pháp căn cơ cho vấn đề nhân lực là đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề. Tỉnh cần quy hoạch lại mạng lưới các trường cao đẳng, trung cấp nghề theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Chương trình đào tạo phải được cập nhật thường xuyên, bám sát xu hướng công nghệ và nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp tại Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị và các khu công nghiệp khác. Cần có chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân các chuyên gia, kỹ sư giỏi.

IV. Phương pháp chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Quảng Trị

Một trong những nội dung quan trọng của luận văn là đề xuất phương pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Trị theo hướng hiện đại và hợp lý. Quá trình này không chỉ là sự thay đổi về tỷ trọng giữa các ngành mà còn là sự nâng cao về chất lượng bên trong mỗi ngành. Luận văn nhấn mạnh việc tái cơ cấu ngành công nghiệp phải dựa trên lợi thế so sánh của tỉnh. Cụ thể, cần tập trung vào ba nhóm ngành chính. Nhóm thứ nhất là các ngành công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến sâu nông-lâm-thủy sản để nâng cao giá trị gia tăng. Đây là bước đi quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp. Nhóm thứ hai là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, tận dụng nguồn tài nguyên đá vôi, sét, cát dồi dào. Nhóm thứ ba, và cũng là hướng đi đột phá, là phát triển công nghiệp năng lượng, đặc biệt là năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) và công nghiệp khí khi khai thác mỏ khí Báo Vàng. Để thực hiện chuyển dịch thành công, cần có sự kết hợp giữa huy động nguồn lực và giải pháp thị trường. Việc huy động vốn đầu tư cho các ngành ưu tiên phải đi đôi với việc mở rộng thị trường tiêu thụ, cả trong nước và xuất khẩu.

4.1. Tái cơ cấu ngành và lựa chọn sản phẩm chủ lực

Việc tái cơ cấu ngành công nghiệp đòi hỏi phải xác định rõ các sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh. Thay vì phát triển dàn trải, tỉnh cần tập trung nguồn lực hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng có tiềm năng lớn như gỗ MDF, viên nén năng lượng, xi măng chất lượng cao, và các sản phẩm nông sản chế biến sâu đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Trị cần có lộ trình rõ ràng, tránh gây xáo trộn đột ngột cho các doanh nghiệp hiện hữu.

4.2. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất công nghiệp

Chìa khóa của việc nâng cao chất lượng tăng trưởng là ứng dụng khoa học công nghệ. Tỉnh cần có chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO, HACCP). Việc thành lập các trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo, vườn ươm công nghệ sẽ tạo ra hệ sinh thái thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận công nghệ mới, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp tỉnh.

V. Định hướng phát triển công nghiệp Quảng Trị đến năm 2030

Trên cơ sở phân tích và các giải pháp đề xuất, luận văn phác thảo định hướng phát triển công nghiệp đến năm 2030 cho tỉnh Quảng Trị. Tầm nhìn chiến lược là xây dựng Quảng Trị trở thành một trung tâm công nghiệp năng lượng và chế biến sâu của khu vực miền Trung. Trọng tâm phát triển sẽ được đặt vào Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị. Đây được xác định là khu vực động lực, hạt nhân tăng trưởng, nơi tập trung các dự án công nghiệp quy mô lớn, hiện đại. Các ngành ưu tiên phát triển tại đây bao gồm công nghiệp khí, nhiệt điện, luyện kim, hóa chất và dịch vụ logistics cảng biển. Song song đó, các khu công nghiệp hiện có như Khu công nghiệp Nam Đông Hà, Quán Ngang sẽ được tiếp tục hoàn thiện hạ tầng để thu hút các dự án công nghiệp phụ trợ, công nghiệp nhẹ. Các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh sẽ được quy hoạch lại, tập trung vào việc phục vụ các ngành chế biến nông-lâm sản, liên kết chặt chẽ với các vùng nguyên liệu địa phương. Định hướng này đòi hỏi sự quyết tâm chính trị cao, sự đồng bộ trong triển khai từ cấp tỉnh đến cơ sở, và sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp để hiện thực hóa các mục tiêu đã đề ra.

5.1. Vai trò hạt nhân của Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị

Để phát huy vai trò động lực, Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị cần được ưu tiên tối đa nguồn lực đầu tư cho hạ tầng. Việc đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm như Cảng biển Mỹ Thủy, các nhà máy điện khí, và các tuyến đường kết nối là nhiệm vụ hàng đầu. Cơ chế quản lý Khu kinh tế cần được thiết kế đặc thù, linh hoạt để tạo ra sức hấp dẫn vượt trội so với các địa phương khác trong khu vực.

5.2. Phát triển bền vững ngành công nghiệp gắn với môi trường

Định hướng phát triển công nghiệp phải luôn đi đôi với bảo vệ môi trường. Quá trình lựa chọn, thẩm định dự án đầu tư cần đặt tiêu chí công nghệ sạch và thân thiện với môi trường lên hàng đầu. Tỉnh cần tăng cường công tác giám sát, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về môi trường tại các khu, cụm công nghiệp. Việc hướng tới phát triển bền vững ngành công nghiệp không chỉ là trách nhiệm xã hội mà còn là yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

VI. Kết luận Vai trò công nghiệp trong tăng trưởng kinh tế

Luận văn thạc sĩ về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đã khẳng định một cách mạnh mẽ vai trò của công nghiệp trong tăng trưởng kinh tế địa phương. Công nghiệp không chỉ đóng góp trực tiếp vào GRDP mà còn tạo ra hiệu ứng lan tỏa, thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển và là nhân tố chính trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Trị. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích sâu sắc thực trạng với những số liệu cụ thể, chỉ ra cả thành tựu và những "điểm nghẽn" đang cản trở sự phát triển. Các nhóm giải pháp phát triển công nghiệp Quảng Trị được đề xuất trong luận văn, từ hoàn thiện chính sách, phát triển nguồn nhân lực, đến tái cơ cấu ngành và mở rộng thị trường, đều có tính thực tiễn cao. Những giải pháp này nếu được vận dụng một cách sáng tạo và quyết liệt sẽ tạo ra bước đột phá cho ngành công nghiệp tỉnh nhà. Tóm lại, công trình nghiên cứu này là một tài liệu khoa học có giá trị, cung cấp luận cứ vững chắc cho việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn mới, hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu chính của luận văn

Kết quả nghiên cứu cốt lõi của luận văn bao gồm: (1) Đánh giá khách quan thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị còn nhiều hạn chế về quy mô, công nghệ và sức cạnh tranh. (2) Xác định các nguyên nhân chủ quan và khách quan, trong đó nhấn mạnh vai trò của cơ chế chính sách và chất lượng nguồn nhân lực. (3) Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi, tập trung vào việc tạo môi trường đầu tư, tái cơ cấu ngành và phát triển theo các khu vực động lực.

6.2. Kiến nghị và hàm ý chính sách cho địa phương

Luận văn đưa ra các kiến nghị quan trọng. Đối với tỉnh, cần có quyết tâm chính trị cao, nhất quán trong chỉ đạo, điều hành. Cần tập trung nguồn lực để giải quyết các "nút thắt" về hạ tầng và thủ tục hành chính. Các hàm ý chính sách tập trung vào việc tạo ra sự khác biệt trong môi trường đầu tư, xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp một cách thực chất và thúc đẩy liên kết vùng để cùng phát triển, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị một cách toàn diện.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. PHẠM THU THẢO PHÁT TRIÊN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIÊN 2018 | PDF | 114 Pages buihuuhanh@gmail.com à Nẵng- Năm 2018 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. PHẠM THU THẢO PHÁT TRIÊN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRI LUAN VAN THAC SI KINH TE PHAT TRIEN Mã số: 60. VO XUAN TIEN Da Ning- Nam 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác. “Tác giả luận văn Phạm Thu Thảo. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4. Phuong pháp nghiên cứu 3 5. Bố cục của đẻ tài 4 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5 CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ PHAT TRIEN CONG NGHIỆP.1 KHÁI QUÁT VỆ CÔNG NGHIỆP, PH/ [RIÊN CÔNG NGHIỆP. Một số khái niệm. Đặc điểm của sản xuất công nghiệp. Vai trò của công nghiệp với phát triển kinh tế. NOI DUNG CỦA PHÁT TRIÊN CÔNG NGHIỆP. Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp. Gia tăng số lượng các nguồn lực cho sản xuất. Chuyển dịch cơ cầu sản xuất theo hướng hợp lý 23 1. Mỡ rộng thị trường. Gia tăng kết quả sản xuất 29 13. YÊU TÔ ẢNH HƯỚNG ĐÊN PHÁT TRIÊN CÔNG NGHIỆP. Yếu tố điều kiện tự nhiên. Yếu tố điều kiện xã hội. Yếu tố điều kiện kinh tế. 34 KẾT LUẬN CHUONG 1. THỰC TRẠNG PHAT TRIEN CONG NGHIEP TREN BIA BAN TINH QUANG TRỊ. ĐẶC ĐIÊM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỚNG ĐỀN PHAT TRIEN CÔNG NGHIỆP 38 2. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên. Đặc điểm về điều kiện xã hội 42 2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế. THUC TRANG PHAT TRIEN CONG NGHIEP TREN DIA BAN TINH QUANG TRI THO! GIAN QUA. Thực trạng số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp. Thực trạng sử dụng nguồn lực trong sản xuất công nghiệp. Tình hình chuyển dich eo 66 2. Thực trạng về mở rộng thị trường. Kết quả sản xuất công nghiệp thời gian qua 72 23. DANH GIA CHUNG VE THUC TRANG PHAT TRIEN CONG NGHIEP TREN DIA BAN TINH QUANG TRI 7 2. Thành công và hạn chế. Nguyên nhân của các hạn chế. T9 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. GIAI PHAP PHAT TRIEN CONG NGHIEP TREN DIA BAN TINH QUANG TRI 82 3. CĂN CỨ CHUNG VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP. Căn cứ vào xu hướng phát triển công nghiệp hiện nay. Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 8 3. Các quan điểm có tính nguyên tắc khi xây dựng giải pháp. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THÊ. Gia tăng các cơ sở sản xuất công nghiệp 89 3. Huy động và sử dụng các nguồn lực. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng hợp ly 3. Giải pháp mở rộng thị trường. Gia ting kết quả sản xuất 98 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 99 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 100 1, Kết luận. 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO. QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ LUẬN VĂN (băn sao) DANH MUC CAC TU VIET TAT GDP Tổng sản phẩm trong nước GRDP : Tổng sản phẩm trong tỉnh. VA Giá trị tăng thêm Ic Chỉ phí trung gian Go Giá trị sản xuất NSLĐ Năng suất lao động. DANH MUC CAC BANG BIEU Số hiệu. bảng 'Tên băng Trang Z1 [Dân số tinh Quảng Trị giai đoạn 2012- 2016. [Tinh hình lao động giai đoạn 2012-2016 a 23. | Co edu lao dong phin theo loại hình kinh tế 46 24. [Tinhhìnhtăng trường kinhtễ 4 25. [Cơcẫukinhtế theo ngành 38 266. [Số lượng cơ sở sản xuất phân ngành công nghiệp. [Số cơ sỡ theo quy mô vốn và ngành kinh tế năm 2015 | 59 2a —- | SỐ90371Beo quy mô lao động vàngànhkinhiểnăm | 2015 29. — [Tông hợp vỗn đâu tư phân ngành công nghiệp.10, [Tao động phân theo ngành công nghiệp 8 31, | 189 động/ cơ Sở ân xuấtphântheo ngành công a nghiệp 2-12. | Nang suat lao động của ngành công nghiệp 65 2. _ | Gid tr ti sin cỗ định phân ngành công nghiệp. [Cơ cẫu sản xuất công nghiệp theo ngành sản xuất 6 2. _ | Gid tri hing héa xuất khâu của ngành công nghiệp T2 2-16. _ | Sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp. [TNIEVAcv/GOcy qua các năm, T6 DANH MỤC HÌNH Số hiệu hình 'Tên hình Trang ZI. [Số Tao động phân theo ngành Kinh tế 45 22. [Cơ cẫu GDP của Quảng Trị theo ngành kinh tễ 49 +3, | SỐ Mơng cơ sở sản xuấtcông nghệp giá đoạn 2012- 9 2016 24. [Hệ số TCOR của công nghiệp giai doan 2012-2016 ø ps, |Cơẩugiấtisênxuấtcông nghiệp theo think phn Kink | tế 26. [Giả trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng của công nghiệp [ 73 27. | Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành công nghiệp | “75 28. [Danh thu thuần sản xuất công nghiệp 7 MO BAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, có vai trò quan trong trong. sản xuất hàng hóa vật chất phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Một trong những tiêu chí đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia là trình độ phát triển của công nghiệp. Bởi vì, không có một ngành kinh tế nào hoạt động mà không sử dụng các sản phẩm của công nghiệp. Su phát triển của công nghiệp là đông lực thúc đây cho sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác như nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ hay củng cổ an ninh quốc phòng, từ đó thúc đẩy sự chuyển dịch. cơ cấu của toàn bộ kinh tế, Quảng Trị là một tỉnh ven biến ở miễn Trung Việt Nam, pl Bắc giáp tỉnh Quảng Bình, phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Tây giáp với nước bạn Lào với diện tích tự nhiên 473.983 ha, dân số 623. Trong giai doạn 2010 ~ 2016, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 9,45%, cơ cấu tổng sản phẩm theo khu vực kinh tế (giá hiện hành) của. Khu vực công nghiệp - xây đựng tăng liên tục từ 35,5 - 37,7% giai đoạn 2010 —2014 sang năm 2015 giảm xuống còn 23,2 % và năm 2016 là 23. Ngành dich vụ tăng mạnh từ 34,7% năm 2010 lên 48,71% năm 2016. Ngược lại, khu vực nông - lâm - thủy sản giảm từ 28,9% năm 2010 xuống 22,41% năm 2016. Cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch đúng hướng, phủ hợp với xu thế chung của cả nước là tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông - lâm - thủy sản. Tuy nhiên, tình hình sản xuất công nghiệp của tỉnh vẫn gặp nhiều khó khăn; chất lượng và giá cả hàng hóa, năng lực cạnh tranh thấp; sản phẩm hàng, hóa có tốc độ tiêu thụ chậm như tỉnh bột sắn, nhựa thông, bia, săm và lốp xe. số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới giảm; số doanh nghiệp. giải thể và tạm ngừng hoạt động tăng, lần lượt tăng 23,68% và 34,46% (2015) so với năm 2014. Do các doanh nghiệp công nghiệp hầu hết là các doanh. nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ và siêu nhỏ, năng lực tải chính kém, khả năng huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển còn hạn chế, chưa có những cơ. sở sản xuất áp dụng công nghệ hiện đại và việc đổi mới công nghệ gặp nhiều khó khăn. "Từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu, đánh giá tổng quan về thực trang phát triển, kết quả đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động sản xuất công nghiệp trong những năm qua. Từ đó đề ra những giải pháp thích hợp cho ngành công nghiệp của tỉnh phát triển ổn định, tận dụng được thế mạnh, khắc phục được các nhược điểm đề khai thác nguồn lực một cách hiệu. Xuất phát từ vấn đề trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển công nghiệp trên địa bàn tĩnh Quảng Trị” đễ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu 4. Mục tiêu nghiên cứu tỗng quát Phân tích và đánh giá thực trạng, từ đó dưa ra các giải pháp và dé xuất các hàm ý chính sách chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ~ Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển công nghiệp ~ Phân tích thực trạng về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012 ~ 2016. Chỉ ra những kết quả đã đạt được cũng như những, mặt hạn chế, tổn tại và nguyên nhân cản trở sự phát triển công nghiệp của tỉnh. ~ Đề xuất một số giải pháp va ham ý chính sách chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đắi tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề vẻ lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển công nghiệp trên địa bản tỉnh Quảng Trị. Phạm vỉ nghiên cứu. ~ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề về phát triển công nghiệp ~ Về không gian: Nội dung nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi tỉnh. Quảng Trị ~ Về thời gian: Đánh giá thực trang phát triển công nghiệp trong giai đoạn 2012 ~ 2016, các giải pháp có ý nghĩa trong những năm đến. Phương pháp nghiên cứu «. Phương pháp thư thập và xử lý số liệu: ~ Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Tài liệu, số liệu thứ cấp sử dụng. trong luận văn được thu thập chủ yếu ở các cơ quan thống kê Trung ương và địa phương, tại các cơ quan chuyên môn: Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Quảng Trị, phòng Quản lý Công nghiệp - sở Công thương Quảng Tri, Ban cquản lý khu kinh tế tỉnh Quảng Trị và các cơ quan có liên quan khác. Trong niên giám thống kê hay các giáo trình, báo cáo, bài báo, tạp chí khoa hoc, có liên quan đến lĩnh vực công nghiệp. ~ Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phẫn mềm Excel. Phương pháp phân tích nghiên cứu: ~ Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng phương pháp này để biết được sự biến động của giá trị sản xuất, giá trị xuất khẩu, gia tăng số lượng. việc làm hay vốn đầu tư vào sản xuất, tốc độ tăng trưởng và xu hướng biến động của chúng. Đồng thời biết được những xu hướng thay đổi trong cơ cấu lao động, cơ cấu đầu tư, cơ cấu sản xuất ngành trong tương lai. Phương pháp. này chủ yếu được sử dụng trong phân tích thực trạng của ngành trong Chương. 2 để đưa ra các đánh giá chung về hoạt động của ngành và kết hợp với các tiêu chí trong Chương 1 dé làm cơ sở để xuất các giải pháp cho Chương 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ