Luận văn Thạc sĩ: Phát triển kinh tế tư nhân tại huyện Tuy Phước, Bình Định

Luận văn thạc sĩ phân tích phát triển kinh tế tư nhân tại huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, đề xuất giải pháp thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khám phá vai trò động lực của kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước

Khu vực kinh tế tư nhân (KTTN) đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và địa phương. Huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định cũng không ngoại lệ. Trong những năm qua, khu vực kinh tế tư nhân đã thể hiện vai trò là một động lực tăng trưởng quan trọng, đóng góp đáng kể vào GDP, tạo việc làm và tăng thu ngân sách. Sự phát triển của KTTN làm đa dạng hóa nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu từ sản xuất nhỏ lẻ, manh mún sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Với khả năng len lỏi vào mọi ngành nghề, lĩnh vực, kinh tế tư nhân tận dụng hiệu quả các nguồn lực tại chỗ, điều mà khu vực kinh tế nhà nước và đầu tư nước ngoài khó có thể bao phủ hết. Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Đức Vũ (2014) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc về tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện Tuy Phước. Nghiên cứu này khẳng định, việc tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi để KTTN phát triển không chỉ là giải pháp kinh tế mà còn là yếu tố ổn định xã hội. Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp tư nhân là nền tảng cho sự cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy đổi mới công nghệ và nâng cao hiệu quả quản lý. Nhận thức đúng đắn về vai trò này là cơ sở để xây dựng các chính sách phù hợp, nhằm khai thác tối đa tiềm năng của thành phần kinh tế năng động này, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại địa phương.

1.1. Tổng quan lý luận về khu vực kinh tế tư nhân KTTN

Theo luận văn, khu vực kinh tế tư nhân được hiểu là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Trong phạm vi nghiên cứu, KTTN tại huyện Tuy Phước được tập trung phân tích qua các loại hình doanh nghiệp chính: doanh nghiệp tư nhân (DNTN), công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), và công ty cổ phần (CP). Phát triển KTTN là một quá trình tăng trưởng về mọi mặt, từ số lượng doanh nghiệp, quy mô nguồn lực (vốn, lao động), đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Quá trình này không chỉ là sự gia tăng về mặt lượng mà còn bao hàm sự biến đổi về chất, thể hiện qua việc cải thiện cơ cấu kinh tế và xã hội theo hướng tiến bộ, hiện đại. Đây là nền tảng của kinh tế thị trường, nơi lợi ích cá nhân là động lực thúc đẩy sự năng động và hiệu quả.

1.2. Vai trò của KTTN trong tăng trưởng kinh tế địa phương

Kinh tế tư nhân góp phần quan trọng vào việc khai thác các tiềm năng về vốn, công nghệ, và kinh nghiệm quản lý trong dân. Theo tính toán được trích dẫn, hiệu quả đầu tư của khu vực KTTN thường cao hơn so với khu vực nhà nước. Sự phát triển của các doanh nghiệp tư nhân tạo ra môi trường cạnh tranh, buộc các thành phần kinh tế khác phải đổi mới để tồn tại. Đồng thời, đây là khu vực tạo ra nhiều việc làm nhất, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và giảm nghèo bền vững. Các doanh nghiệp KTTN cũng là nguồn thu ngân sách quan trọng, đóng góp vào sự phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ công của huyện Tuy Phước.

1.3. Các hình thức tổ chức doanh nghiệp tư nhân phổ biến

Luận văn phân loại các hình thức tổ chức KTTN bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân. Trong đó, các hình thức doanh nghiệp được chú trọng gồm: Doanh nghiệp tư nhân (một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn), Công ty TNHH (thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp, không được phát hành cổ phiếu) và Công ty cổ phần (vốn chia thành nhiều cổ phần, có khả năng huy động vốn rộng rãi). Mỗi loại hình có ưu và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn, mức độ rủi ro và cơ cấu quản lý. Sự phát triển đa dạng các loại hình này cho thấy sự trưởng thành của môi trường kinh doanh tại Tuy Phước.

II. Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân Tuy Phước 2008 2012

Giai đoạn 2008-2012 là một chặng đường quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước. Luận văn của Phạm Đức Vũ đã tiến hành khảo sát và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp thuộc khu vực này. Kết quả cho thấy một bức tranh đa chiều với những thành tựu đáng ghi nhận và cả những hạn chế cần khắc phục. Về mặt tích cực, số lượng doanh nghiệp KTTN đã có sự gia tăng đáng kể, cho thấy một môi trường kinh doanh ngày càng cởi mở và sự năng động của người dân trong việc đầu tư sản xuất. Các doanh nghiệp đã đóng góp không nhỏ vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ. Tuy nhiên, quá trình phát triển này cũng bộc lộ nhiều điểm yếu. Quy mô của các doanh nghiệp đa phần còn nhỏ và siêu nhỏ, khả năng huy động vốn hạn chế, trình độ công nghệ lạc hậu và năng lực cạnh tranh chưa cao. Phần lớn doanh nghiệp vẫn hoạt động một cách tự phát, thiếu liên kết và chưa xây dựng được chiến lược kinh doanh dài hạn. Việc phân tích sâu sắc thực trạng KTTN giai đoạn này là cơ sở thực tiễn quan trọng để nhận diện các nút thắt, từ đó đề xuất những giải pháp phát triển phù hợp, giúp khu vực KTTN huyện Tuy Phước vượt qua thách thức và phát triển bền vững trong tương lai.

2.1. Phân tích số lượng và quy mô doanh nghiệp tư nhân

Dữ liệu từ luận văn cho thấy, trong giai đoạn 2008-2012, số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trên địa bàn huyện Tuy Phước có xu hướng tăng. Cụ thể, Bảng 2.4 của nghiên cứu chỉ ra sự gia tăng liên tục về số lượng công ty TNHH, DNTN và công ty cổ phần. Tuy nhiên, quy mô vốn và lao động của đa số doanh nghiệp còn rất khiêm tốn. Bảng 2.5 và 2.7 cho thấy vốn kinh doanh bình quân và số lao động bình quân trên mỗi doanh nghiệp còn thấp. Điều này phản ánh thực trạng các doanh nghiệp KTTN tại Tuy Phước chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế về nguồn lực để mở rộng sản xuất và đầu tư công nghệ hiện đại.

2.2. Những hạn chế và thách thức KTTN Tuy Phước đối mặt

Bên cạnh những kết quả đạt được, kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước còn đối mặt với nhiều hạn chế. Thứ nhất, trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp còn yếu, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Thứ hai, trình độ tay nghề của người lao động chưa cao (Bảng 2.9). Thứ ba, khả năng tiếp cận các nguồn lực quan trọng như vốn tín dụng, đất đai còn khó khăn. Thứ tư, sự liên kết giữa các doanh nghiệp còn rất lỏng lẻo (Bảng 2.15 và 2.16), chưa tạo ra được sức mạnh tập thể. Cuối cùng, tính tự phát trong sản xuất kinh doanh, chạy theo lợi nhuận trước mắt mà thiếu tầm nhìn chiến lược là một rào cản lớn đối với sự phát triển bền vững.

III. 5 giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh huyện Tuy Phước

Để thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước, việc tạo lập một môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch và thuận lợi là yêu cầu cấp thiết. Dựa trên phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, luận văn đã đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ, tập trung vào vai trò kiến tạo của chính quyền địa phương. Các giải pháp này không chỉ nhằm tháo gỡ khó khăn trước mắt cho doanh nghiệp mà còn định hướng cho sự phát triển lâu dài. Cần có sự thay đổi mạnh mẽ trong tư duy quản lý, xem doanh nghiệp tư nhân là đối tác đồng hành, là động lực chính của tăng trưởng. Chính sách hỗ trợ cần được xây dựng một cách thực chất, đi vào các vấn đề cốt lõi như vốn, mặt bằng, thông tin và thị trường. Cải cách hành chính phải được đẩy mạnh để giảm chi phí thời gian và tiền bạc cho doanh nghiệp. Việc xây dựng một hệ sinh thái hỗ trợ kinh doanh, bao gồm các dịch vụ tư vấn, đào tạo và xúc tiến thương mại, cũng là một yếu tố không thể thiếu. Mục tiêu cuối cùng là biến huyện Tuy Phước thành một điểm đến đầu tư hấp dẫn, nơi các doanh nghiệp tư nhân có thể phát triển mạnh mẽ và đóng góp hiệu quả vào nền kinh tế địa phương.

3.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của chính quyền

Chính quyền huyện Tuy Phước cần xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ cụ thể. Các chính sách này nên tập trung vào việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, quỹ đất sạch để sản xuất kinh doanh. Cần có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới, sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Bên cạnh đó, việc tổ chức các buổi đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo huyện và cộng đồng doanh nghiệp là cần thiết để kịp thời lắng nghe và tháo gỡ các vướng mắc, tạo sự tin tưởng và gắn kết.

3.2. Cải cách thủ tục hành chính và tiếp cận thông tin

Đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh, cấp phép xây dựng, thuế và đất đai là một trong những giải pháp đột phá. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử để các quy trình trở nên minh bạch và nhanh chóng hơn. Huyện cần thiết lập một cổng thông tin kinh tế chính thức, cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về quy hoạch, chính sách, thị trường và các cơ hội đầu tư. Điều này giúp các doanh nghiệp tư nhân có đủ cơ sở để ra quyết định kinh doanh một cách chính xác và hiệu quả.

IV. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho KTTN Tuy Phước

Song song với các hỗ trợ từ chính quyền, bản thân các doanh nghiệp tư nhân tại huyện Tuy Phước cũng cần chủ động nâng cao năng lực nội tại để tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được cấu thành từ nhiều yếu tố: vốn, công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, khả năng quản trị, và năng lực tiếp cận thị trường. Luận văn nhấn mạnh rằng, để phát triển kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước một cách bền vững, các doanh nghiệp phải chú trọng đầu tư vào chiều sâu. Thay vì chỉ mở rộng quy mô một cách dàn trải, cần tập trung vào việc đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu. Việc đào tạo và phát triển đội ngũ lao động có tay nghề, cùng với việc nâng cao trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp, là yếu tố sống còn. Ngoài ra, việc chủ động tìm kiếm các hình thức liên kết sản xuất, tham gia vào các chuỗi giá trị và hiệp hội ngành nghề sẽ giúp doanh nghiệp vượt qua hạn chế về quy mô nhỏ, tạo ra sức mạnh cộng hưởng để cùng nhau phát triển.

4.1. Giải pháp gia tăng nguồn lực về vốn và công nghệ

Để giải quyết bài toán vốn, các doanh nghiệp cần đa dạng hóa các kênh huy động vốn: tự tích lũy từ lợi nhuận, vay vốn ngân hàng, huy động từ các cổ đông. Doanh nghiệp cần xây dựng các phương án kinh doanh khả thi, minh bạch tài chính để tăng uy tín với các tổ chức tín dụng. Về công nghệ, cần khuyến khích doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Chính quyền có thể hỗ trợ thông qua các chương trình khuyến công, hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư công nghệ cao.

4.2. Phát triển liên kết sản xuất và mở rộng thị trường

Sự liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp là giải pháp hiệu quả để khắc phục điểm yếu của quy mô nhỏ. Luận văn đề xuất các hình thức liên kết ngang (giữa các doanh nghiệp cùng ngành) và liên kết dọc (giữa các khâu trong một chuỗi giá trị). Việc tham gia các hiệp hội ngành nghề giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin, chia sẻ kinh nghiệm và bảo vệ lợi ích chung. Về thị trường, doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu, tìm kiếm thị trường mới, không chỉ trong tỉnh mà còn hướng tới thị trường cả nước và xuất khẩu. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ, triển lãm là những cách hiệu quả để quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác.

V. Bài học kinh nghiệm phát triển KTTN từ các địa phương khác

Việc nghiên cứu kinh nghiệm thành công từ các địa phương đi trước là cách tiếp cận thông minh và hiệu quả để tìm ra con đường phù hợp cho việc phát triển kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước. Luận văn đã dành một phần quan trọng để phân tích mô hình của quận Sơn Trà (Đà Nẵng) và huyện An Nhơn (Bình Định), những nơi đã đạt được thành tựu nổi bật trong việc thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân. Bài học chung rút ra từ các địa phương này là sự quyết tâm chính trị của lãnh đạo, sự năng động trong việc xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù và sự đồng hành thực chất với doanh nghiệp. Họ không chỉ tạo ra một môi trường kinh doanh thông thoáng về thủ tục mà còn chủ động xây dựng hạ tầng, quy hoạch các cụm công nghiệp, làng nghề và triển khai các chương trình hỗ trợ thiết thực về vốn, công nghệ, đào tạo nhân lực. Những kinh nghiệm này cho thấy, khi có sự kết hợp hài hòa giữa nỗ lực của doanh nghiệp và vai trò kiến tạo của nhà nước, kinh tế tư nhân sẽ có đủ điều kiện để bứt phá, trở thành trụ cột vững chắc cho nền kinh tế địa phương. Tuy Phước hoàn toàn có thể vận dụng sáng tạo những bài học này vào điều kiện thực tiễn của mình.

5.1. Mô hình thành công từ quận Sơn Trà TP. Đà Nẵng

Quận Sơn Trà đã thành công nhờ việc xác định KTTN là bộ phận không thể tách rời trong chiến lược phát triển. Lãnh đạo quận đã tập trung chỉ đạo, hỗ trợ nhiệt tình cho doanh nghiệp từ khâu thủ tục hành chính đến cung cấp thông tin. Kết quả là các chỉ tiêu về giá trị sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận và thu nhập bình quân của người lao động trong khu vực kinh tế tư nhân đều tăng trưởng ấn tượng. Bài học cho Tuy Phước là cần có sự vào cuộc quyết liệt và đồng bộ của cả hệ thống chính trị trong việc hỗ trợ doanh nghiệp.

5.2. Kinh nghiệm thực tiễn tại thị xã An Nhơn tỉnh Bình Định

Thị xã An Nhơn (trước đây là huyện) là một ví dụ điển hình ngay tại tỉnh Bình Định. An Nhơn đã đưa ra nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ đột phá như hỗ trợ về khoa học công nghệ, hỗ trợ mặt bằng sản xuất thông qua việc xây dựng các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Nhờ đó, KTTN tại đây phát triển mạnh mẽ, đóng góp lớn vào thu ngân sáchgiải quyết việc làm. Kinh nghiệm này cho thấy tầm quan trọng của việc quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng để tạo “đất” cho doanh nghiệp phát triển.

VI. Định hướng phát triển kinh tế tư nhân Tuy Phước tương lai

Trên cơ sở phân tích lý luận, đánh giá thực trạng và học hỏi kinh nghiệm, luận văn đã phác thảo những định hướng chiến lược cho việc phát triển kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước trong giai đoạn tiếp theo. Tương lai của KTTN tại đây phụ thuộc vào khả năng giải quyết các điểm nghẽn hiện tại và nắm bắt các cơ hội mới. Định hướng chung là phát triển KTTN một cách toàn diện, nhanh và bền vững, gắn liền với quá trình tái cơ cấu kinh tế và xây dựng nông thôn mới của huyện. Cần tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực mà huyện có lợi thế, đồng thời khuyến khích sự ra đời của các loại hình doanh nghiệp mới, ứng dụng công nghệ cao và kinh doanh sáng tạo. Để hiện thực hóa định hướng này, cần một hệ thống các kiến nghị cụ thể, có tính khả thi, hướng tới cả các cấp chính quyền (Chính phủ, tỉnh, huyện) và bản thân cộng đồng doanh nghiệp tư nhân. Sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân không chỉ là mục tiêu kinh tế đơn thuần mà còn là thước đo cho sự năng động, phát triển và môi trường sống tại huyện Tuy Phước. Đây là một hành trình dài đòi hỏi sự nỗ lực chung tay của cả chính quyền và người dân.

6.1. Tóm lược các kết quả nghiên cứu chính của luận văn

Công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển kinh tế tư nhân, phân tích sâu sắc thực trạng KTTN huyện Tuy Phước giai đoạn 2008-2012, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, và phát huy vai trò động lực của KTTN trong sự phát triển chung của huyện. Đây là một tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cao.

6.2. Triển vọng và kiến nghị cho KTTN huyện Tuy Phước

Triển vọng phát triển của KTTN Tuy Phước là rất lớn nếu các giải pháp được triển khai hiệu quả. Các kiến nghị chính bao gồm: Đối với chính quyền, cần tiếp tục cải cách hành chính, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và xây dựng chính sách hỗ trợ minh bạch. Đối với doanh nghiệp, cần chủ động nâng cao năng lực quản trị, đổi mới công nghệ và tăng cường liên kết. Cần xác định các ngành kinh tế mũi nhọn để tập trung nguồn lực đầu tư, tạo ra các sản phẩm chủ lực có thương hiệu và năng lực cạnh tranh cao trên thị trường.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM ĐỨC VŨ PHAT TRIEN KINH TE TU NHAN TREN DIA BAN HUYEN TUY PHUOC TINH BINH DINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ 2014 | PDF | 115 Pages buihuuhanh@gmail.com Da Ning - Nam 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM ĐỨC VŨ PHÁT TRIÊN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã ngành: 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN HỎNG LÊ Đà Nẵng - Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. êu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác. Tac giả luận văn PHẠM ĐỨC VŨ MỤC LỤC MO DAU. Lý do chọn đề tài 2. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu ww 5. Bố cục đề tài êu nghiên cứu 6. Tổng quan t w CHƯƠNG 1: MQT SO VAN DE LY L VE PHAT TRIEN KINH TẾ TƯ NHÂN. TONG QUAN VỀ PHÁT TRIÊN KINH TẾ TƯ NHÂN. Khái niệm về kinh tế tư nhân và phát triển kinh tế tư nhân. Các hình thức tổ chức kinh tế tư nhân. Đặc điểm của kinh tế tư nhân. Vai trò của kinh tế tư nhân. Lợi thế của kinh tế tư nhân 1. Hạn chế của kinh tế tư nhâi 1. NOI DUNG PHAT TRIEN KINH TE TU NHAN. Gia tăng số lượng các doanh nghiệp. Mở rộng quy mô các nguồn lực. Phát triển hình thức tô chức sản xuất 1. Phát triển các hình thức liên kết sản xuất. Mở rộng thị trường 1. Gia tăng kết quả san xi it. NHỮNG NHÂN TO ANH HUONG DEN PHAT TRIEN KINH Tt TU NHÂN. Nhân tổ về thị trường và đối thủ cạnh tranh. Hệ thống cơ sở hạ tầng và kỹ thuật . Nhân tố về thông tin. Các chính sách liên quan đến kinh tế tư nhân. Hệ thống dịch vụ hỗ trợ kinh doanh 1. Nhóm các nhân tố xã hội và điều kiện tự nhiên. KINH NGHIEM PHAT TRIEN KINH TE TƯ NHÂN Ở MOT SO DIA. KET LUAN CHUONG 1. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIEN KINH TẾ TƯ NHÂN HUYỆN TUY PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ 2008- 2012 39 2. ĐẶC ĐIÊM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN TUY PHƯỚC ANH HUONG DEN PHAT TRIEN KINH TE TU NHAN. Đặc điểm tự nhiên 2. Đặc điểm xã hội 2. Đặc điểm kinh 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN KINH TẾ TƯ NHÂN CỦA HUYỆN TUY PHUGC GIAI DOAN TU 2008- 2012. Sự phát triển số lượng các doanh nghiệp kinh tế tư nhân 2. Thực trạng về các yếu tố nguồn lực của kinh tế tư nhân. Sự phát triển của các hình thức tô chức sản xuất — kinh doanh. Thực trạng về thị trường 2. Thực trạng kết quả sản xt 2. NHUNG KET QUA VA HAN CHE TRONG QUA TRINH PHAT TRIEN KINH TE TU’ NHAN HUYEN TUY PHƯỚC. Những kết quả đạt được. Những hạn chế 2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. -73 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN KINH TE TƯ NHÂN HUYỆN TUY PHƯỚC TRONG THỜI GIAN TỚI. CƠ SỞ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP. Quan điểm và phương hướng phát t và Nhà nước ta 3. Một số juan nguyên tắc khác về phát t 3. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN KINH TẾ TƯ NHÂN HUYỆN TUY PHƯỚC. Gia tăng số lượng doanh nghiệp 3. Gia tăng các yếu tố nguồn lực 3. Đẩy mạnh các hình thức liên kết 3. Phát triển thị trường. Mỡ rộng hoạt động cung ứng thông tin cho các doanh nghiệp 3. Tăng kết quả kinh doanh. MOT SO KIEN NGHỊ . Đối với Chính phủ . Đối với tinh Binh Dinh. Đối với huyện Tuy Phước tỉnh Bình Dinh KẾT LUẬN. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT KV KTTN Khu vực kinh tế tư nhân KTTN Kinh tế tư nhân DHKTQD Đại học Kinh tế Quốc Dân x Mười XI Mười một XI Mười hai XIX Mười chín XxX Hải mươi KTNN Kinh tế Nhà nước GDP “Tổng sản phẩm quốc nội Hé s6 ICOR Hệ số đầu tư tăng trưởng. FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài KTQD Kinh tế Quốc Dân XHCN Xã hội chủ nghĩa UBND Ủy ban nhân dân HDND Hội đồng nhân dân UBMTTQVN Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam DH Đại học CN Công nghiệp. CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp CN-XD Công nghiệp - Xây dựng TM-DV Thuong mai - dich vu N.LTS Nông, lâm, thủy sản DNTN Doanh nghiệp tư nhân TNHH “Trách nhiệm hữu hạn CP Cổ phần DNNN Doanh nghiệp nhà nước KV Khu vực NS Ngân sách NHTM Ngân hàng thương mại 'VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam HTX Hợp tác xã USD Đô la Mỹ DANH MỤC CÁC BẢNG Sốbảng hiệu Tên bảng Trang 1.1 [Mức độ đóng góp vào tăng trưởng và phát triên kinh tế của |_ 36 các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân từ năm 2007 -2011 2.1 [Tình hình sử dung đất đến thời điềm 31/12/2012 của huyện |_ 42 Tuy Phước 2.2___ | Lao động đang làm việc phân theo trình độ 46 23 | Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Tuy Phước 4 2.4 __ | Tình hình phát triển doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tư |_ 49 nhân trên địa bàn huyện Tuy Phước (về số lượng) 2.5___ [Quy mô vốn kinh doanh khu vực KTTN trên địa bàn 50 huyện Tuy Phước 2.6 _ | Vỗn kinh doanh bình quân của các doanh nghiệp kinh tế tư |_ 51 nhân 2.7 __ | Quy mô lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc 52 khu vực KTTN (Đơn vị tính: người) 2.8 | Lao động bình quân của các doanh nghiệp kinh tế tư nhân | 53 2.9 | Trinh dé lao động trong các doanh nghiệp kinh tế tư nhân |_ 54 có trên 10 lao động trong năm 2012 2.10 | Trình độ chuyên môn của chủ doanh nghiệp khu vực kinh |_ 55 tế tư nhân huyện Tuy Phước năm 2012 2. | Giá trị tài sản cỗ định và đâu tư dài hạn bình quân mỗi 56 doanh nghiệp 2.12 _ | Tình hình phát triền kinh tế tư nhân (theo loại hình doanh | 57 nghỉ 2.13 | Tốc độ tăng bình quân của các doanh nghiệp khu vực kinh |_ 58 tế tư nhân 2.14 [Tình hình phát triển kinh tế tư nhân theo ngành nghề kinh [ "59 doanh 2.15 [Tình hình liên kết đọc của doanh nghiệp năm 2012 61 2.16 [Tình hình liên kết ngang của doanh nghiệp năm 2012 61 2.17 | Thue trạng về tham gia hiệp hội của doanh nghiệp năm 62 2012 2.18 | Tinh hình xuất khâu các doanh nghiệp kinh tế tư nhân trên |_ 64 địa bàn thành huyện Tuy Phước.20 | Doanh thu thuần các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân |_ 67 2.21 _ | Tình hình nộp thuế của doanh nghiệp Kinh tế tư nhân 68 2.22 _ Thu nhập bình quân của một lao động/tháng 69 2.23 _ | Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp kinh tế tư nhân 69 DANH MỤC BIÊU ĐÒ Số hiệu en Tên biểu đồ Trang biểu đồ 2.1 [TY trọng của các loại hình doanh nghiệp khu vực kinh tế tư |_ 58 Inhân 2. | Doanh thu thuân của doanh nghiệp kinh tê tư nhân 67 MỞ ĐÀU 1. Lý đo chọn đề tài Đối với mỗi quốc gia nói chung, mỗi địa phương nói riêng, khu vực kinh tế tư nhân có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, và huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định cũng không nằm ngoài số đó. Trong những năm gần đây, khu vực kinh tế tư nhân đã đóng góp không nhỏ về tốc độ tăng GDP, tạo việc làm, đóng góp vào thu Ngân sách, và đang dần thể hiện vai trò, vị thế của mình so với khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế nước ngoài. Chính khu vực kinh tế tư nhân đã làm đa dạng hóa nên kinh tế của nước ta, đáp ứng nhu cầu về vốn rất lớn cả về phía người tiêu dùng lẫn chủ sở hữu, tính đa dạng đó là ưu thế rất lớn để đưa nên kinh tế từ sản xuất nhỏ lẻ, manh mún lên nền sản xuất hàng hóa lớn. Hơn thế nữa, với phạm vi hoạt động lớn trên mọi ngành nghề, lĩnh vực cũng như địa bàn, kinh tế tư nhân đã và đang len lõi vào từng khu vực nhỏ nhất, tận dụng tối đa nguồn lực của từng khu vực, điều mà khu vực kinh tế nhà nước và nước ngoài khó có thể làm được. Với vai trò to lớn đó, cùng với sự phát triển nhanh chóng, phức tạp về cả số lượng, quy mô trong thời gian gần đây đòi hỏi phải có những nghiên cứu chỉ tiết thực trạng của khu vực kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước, đảm bảo sự phát triển đúng quỹ đạo, định hướng kinh tế mà tỉnh Bình Định đặt ra trong những năm tới. Nhận thức rõ điều đó, bản thân tôi quyết định chọn để tài: “Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định” cho luận văn thạc sĩ kinh tế của mình. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến kinh tế tư nhân. - Phân tích, đánh giá thực trạng ph át triển kinh tế tư nhân tại huyện Tuy Phước. - Đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của KTTN, góp phần phát triển loại hình kinh tế này của huyện Tuy Phước trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ~ Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc phát triển KTTN tại huyện Tuy Phước. - Phạm vi nghiên cứu: Về mặt nội dung: Tập trung nghiên cứu một số nội dung phát triển KTTN huyện Tuy Phước thông qua các loại hình doanh nghiệp của tư nhân: công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân. Vé không gian: đề tài chỉ nghiên cứu nội dung trên tại huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Về thời gian: các giải pháp đề xuất trong luận văn này có ý nghĩa trong 05 năm đến. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng. phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích so sánh, phương pháp phân tích thực chứng, chuẩn tắc. Phương pháp lấy mẫu: + Dựa vào số lượng và cơ cấu thực tế của các loại hình KTTN mà quyết định chọn cơ cấu lấy mẫu. Cỡ mẫu là n=100. + Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo cơ cấu 60% là công ty TNHH, 30% là DNTN, 10% là công ty cổ phần. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương chính: Chương 1: Những vấn è lý luận cơ bản về phát triển kinh tế tư nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ