Luận văn Thạc sĩ: Phát triển kinh tế tư nhân tại huyện Tuy Phước, Bình Định

Luận văn thạc sĩ phân tích phát triển kinh tế tư nhân tại huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, đề xuất giải pháp thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

116
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khám phá vai trò động lực của kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước

Khu vực kinh tế tư nhân (KTTN) đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và địa phương. Huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định cũng không ngoại lệ. Trong những năm qua, khu vực kinh tế tư nhân đã thể hiện vai trò là một động lực tăng trưởng quan trọng, đóng góp đáng kể vào GDP, tạo việc làm và tăng thu ngân sách. Sự phát triển của KTTN làm đa dạng hóa nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu từ sản xuất nhỏ lẻ, manh mún sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Với khả năng len lỏi vào mọi ngành nghề, lĩnh vực, kinh tế tư nhân tận dụng hiệu quả các nguồn lực tại chỗ, điều mà khu vực kinh tế nhà nước và đầu tư nước ngoài khó có thể bao phủ hết. Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Đức Vũ (2014) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc về tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện Tuy Phước. Nghiên cứu này khẳng định, việc tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi để KTTN phát triển không chỉ là giải pháp kinh tế mà còn là yếu tố ổn định xã hội. Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp tư nhân là nền tảng cho sự cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy đổi mới công nghệ và nâng cao hiệu quả quản lý. Nhận thức đúng đắn về vai trò này là cơ sở để xây dựng các chính sách phù hợp, nhằm khai thác tối đa tiềm năng của thành phần kinh tế năng động này, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại địa phương.

1.1. Tổng quan lý luận về khu vực kinh tế tư nhân KTTN

Theo luận văn, khu vực kinh tế tư nhân được hiểu là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Trong phạm vi nghiên cứu, KTTN tại huyện Tuy Phước được tập trung phân tích qua các loại hình doanh nghiệp chính: doanh nghiệp tư nhân (DNTN), công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), và công ty cổ phần (CP). Phát triển KTTN là một quá trình tăng trưởng về mọi mặt, từ số lượng doanh nghiệp, quy mô nguồn lực (vốn, lao động), đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Quá trình này không chỉ là sự gia tăng về mặt lượng mà còn bao hàm sự biến đổi về chất, thể hiện qua việc cải thiện cơ cấu kinh tế và xã hội theo hướng tiến bộ, hiện đại. Đây là nền tảng của kinh tế thị trường, nơi lợi ích cá nhân là động lực thúc đẩy sự năng động và hiệu quả.

1.2. Vai trò của KTTN trong tăng trưởng kinh tế địa phương

Kinh tế tư nhân góp phần quan trọng vào việc khai thác các tiềm năng về vốn, công nghệ, và kinh nghiệm quản lý trong dân. Theo tính toán được trích dẫn, hiệu quả đầu tư của khu vực KTTN thường cao hơn so với khu vực nhà nước. Sự phát triển của các doanh nghiệp tư nhân tạo ra môi trường cạnh tranh, buộc các thành phần kinh tế khác phải đổi mới để tồn tại. Đồng thời, đây là khu vực tạo ra nhiều việc làm nhất, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và giảm nghèo bền vững. Các doanh nghiệp KTTN cũng là nguồn thu ngân sách quan trọng, đóng góp vào sự phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ công của huyện Tuy Phước.

1.3. Các hình thức tổ chức doanh nghiệp tư nhân phổ biến

Luận văn phân loại các hình thức tổ chức KTTN bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân. Trong đó, các hình thức doanh nghiệp được chú trọng gồm: Doanh nghiệp tư nhân (một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn), Công ty TNHH (thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp, không được phát hành cổ phiếu) và Công ty cổ phần (vốn chia thành nhiều cổ phần, có khả năng huy động vốn rộng rãi). Mỗi loại hình có ưu và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn, mức độ rủi ro và cơ cấu quản lý. Sự phát triển đa dạng các loại hình này cho thấy sự trưởng thành của môi trường kinh doanh tại Tuy Phước.

II. Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân Tuy Phước 2008 2012

Giai đoạn 2008-2012 là một chặng đường quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước. Luận văn của Phạm Đức Vũ đã tiến hành khảo sát và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp thuộc khu vực này. Kết quả cho thấy một bức tranh đa chiều với những thành tựu đáng ghi nhận và cả những hạn chế cần khắc phục. Về mặt tích cực, số lượng doanh nghiệp KTTN đã có sự gia tăng đáng kể, cho thấy một môi trường kinh doanh ngày càng cởi mở và sự năng động của người dân trong việc đầu tư sản xuất. Các doanh nghiệp đã đóng góp không nhỏ vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ. Tuy nhiên, quá trình phát triển này cũng bộc lộ nhiều điểm yếu. Quy mô của các doanh nghiệp đa phần còn nhỏ và siêu nhỏ, khả năng huy động vốn hạn chế, trình độ công nghệ lạc hậu và năng lực cạnh tranh chưa cao. Phần lớn doanh nghiệp vẫn hoạt động một cách tự phát, thiếu liên kết và chưa xây dựng được chiến lược kinh doanh dài hạn. Việc phân tích sâu sắc thực trạng KTTN giai đoạn này là cơ sở thực tiễn quan trọng để nhận diện các nút thắt, từ đó đề xuất những giải pháp phát triển phù hợp, giúp khu vực KTTN huyện Tuy Phước vượt qua thách thức và phát triển bền vững trong tương lai.

2.1. Phân tích số lượng và quy mô doanh nghiệp tư nhân

Dữ liệu từ luận văn cho thấy, trong giai đoạn 2008-2012, số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trên địa bàn huyện Tuy Phước có xu hướng tăng. Cụ thể, Bảng 2.4 của nghiên cứu chỉ ra sự gia tăng liên tục về số lượng công ty TNHH, DNTN và công ty cổ phần. Tuy nhiên, quy mô vốn và lao động của đa số doanh nghiệp còn rất khiêm tốn. Bảng 2.5 và 2.7 cho thấy vốn kinh doanh bình quân và số lao động bình quân trên mỗi doanh nghiệp còn thấp. Điều này phản ánh thực trạng các doanh nghiệp KTTN tại Tuy Phước chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế về nguồn lực để mở rộng sản xuất và đầu tư công nghệ hiện đại.

2.2. Những hạn chế và thách thức KTTN Tuy Phước đối mặt

Bên cạnh những kết quả đạt được, kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước còn đối mặt với nhiều hạn chế. Thứ nhất, trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp còn yếu, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Thứ hai, trình độ tay nghề của người lao động chưa cao (Bảng 2.9). Thứ ba, khả năng tiếp cận các nguồn lực quan trọng như vốn tín dụng, đất đai còn khó khăn. Thứ tư, sự liên kết giữa các doanh nghiệp còn rất lỏng lẻo (Bảng 2.15 và 2.16), chưa tạo ra được sức mạnh tập thể. Cuối cùng, tính tự phát trong sản xuất kinh doanh, chạy theo lợi nhuận trước mắt mà thiếu tầm nhìn chiến lược là một rào cản lớn đối với sự phát triển bền vững.

III. 5 giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh huyện Tuy Phước

Để thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước, việc tạo lập một môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch và thuận lợi là yêu cầu cấp thiết. Dựa trên phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, luận văn đã đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ, tập trung vào vai trò kiến tạo của chính quyền địa phương. Các giải pháp này không chỉ nhằm tháo gỡ khó khăn trước mắt cho doanh nghiệp mà còn định hướng cho sự phát triển lâu dài. Cần có sự thay đổi mạnh mẽ trong tư duy quản lý, xem doanh nghiệp tư nhân là đối tác đồng hành, là động lực chính của tăng trưởng. Chính sách hỗ trợ cần được xây dựng một cách thực chất, đi vào các vấn đề cốt lõi như vốn, mặt bằng, thông tin và thị trường. Cải cách hành chính phải được đẩy mạnh để giảm chi phí thời gian và tiền bạc cho doanh nghiệp. Việc xây dựng một hệ sinh thái hỗ trợ kinh doanh, bao gồm các dịch vụ tư vấn, đào tạo và xúc tiến thương mại, cũng là một yếu tố không thể thiếu. Mục tiêu cuối cùng là biến huyện Tuy Phước thành một điểm đến đầu tư hấp dẫn, nơi các doanh nghiệp tư nhân có thể phát triển mạnh mẽ và đóng góp hiệu quả vào nền kinh tế địa phương.

3.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của chính quyền

Chính quyền huyện Tuy Phước cần xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ cụ thể. Các chính sách này nên tập trung vào việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, quỹ đất sạch để sản xuất kinh doanh. Cần có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới, sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Bên cạnh đó, việc tổ chức các buổi đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo huyện và cộng đồng doanh nghiệp là cần thiết để kịp thời lắng nghe và tháo gỡ các vướng mắc, tạo sự tin tưởng và gắn kết.

3.2. Cải cách thủ tục hành chính và tiếp cận thông tin

Đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh, cấp phép xây dựng, thuế và đất đai là một trong những giải pháp đột phá. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử để các quy trình trở nên minh bạch và nhanh chóng hơn. Huyện cần thiết lập một cổng thông tin kinh tế chính thức, cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về quy hoạch, chính sách, thị trường và các cơ hội đầu tư. Điều này giúp các doanh nghiệp tư nhân có đủ cơ sở để ra quyết định kinh doanh một cách chính xác và hiệu quả.

IV. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho KTTN Tuy Phước

Song song với các hỗ trợ từ chính quyền, bản thân các doanh nghiệp tư nhân tại huyện Tuy Phước cũng cần chủ động nâng cao năng lực nội tại để tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được cấu thành từ nhiều yếu tố: vốn, công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, khả năng quản trị, và năng lực tiếp cận thị trường. Luận văn nhấn mạnh rằng, để phát triển kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước một cách bền vững, các doanh nghiệp phải chú trọng đầu tư vào chiều sâu. Thay vì chỉ mở rộng quy mô một cách dàn trải, cần tập trung vào việc đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu. Việc đào tạo và phát triển đội ngũ lao động có tay nghề, cùng với việc nâng cao trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp, là yếu tố sống còn. Ngoài ra, việc chủ động tìm kiếm các hình thức liên kết sản xuất, tham gia vào các chuỗi giá trị và hiệp hội ngành nghề sẽ giúp doanh nghiệp vượt qua hạn chế về quy mô nhỏ, tạo ra sức mạnh cộng hưởng để cùng nhau phát triển.

4.1. Giải pháp gia tăng nguồn lực về vốn và công nghệ

Để giải quyết bài toán vốn, các doanh nghiệp cần đa dạng hóa các kênh huy động vốn: tự tích lũy từ lợi nhuận, vay vốn ngân hàng, huy động từ các cổ đông. Doanh nghiệp cần xây dựng các phương án kinh doanh khả thi, minh bạch tài chính để tăng uy tín với các tổ chức tín dụng. Về công nghệ, cần khuyến khích doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Chính quyền có thể hỗ trợ thông qua các chương trình khuyến công, hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư công nghệ cao.

4.2. Phát triển liên kết sản xuất và mở rộng thị trường

Sự liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp là giải pháp hiệu quả để khắc phục điểm yếu của quy mô nhỏ. Luận văn đề xuất các hình thức liên kết ngang (giữa các doanh nghiệp cùng ngành) và liên kết dọc (giữa các khâu trong một chuỗi giá trị). Việc tham gia các hiệp hội ngành nghề giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin, chia sẻ kinh nghiệm và bảo vệ lợi ích chung. Về thị trường, doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu, tìm kiếm thị trường mới, không chỉ trong tỉnh mà còn hướng tới thị trường cả nước và xuất khẩu. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ, triển lãm là những cách hiệu quả để quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác.

V. Bài học kinh nghiệm phát triển KTTN từ các địa phương khác

Việc nghiên cứu kinh nghiệm thành công từ các địa phương đi trước là cách tiếp cận thông minh và hiệu quả để tìm ra con đường phù hợp cho việc phát triển kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước. Luận văn đã dành một phần quan trọng để phân tích mô hình của quận Sơn Trà (Đà Nẵng) và huyện An Nhơn (Bình Định), những nơi đã đạt được thành tựu nổi bật trong việc thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân. Bài học chung rút ra từ các địa phương này là sự quyết tâm chính trị của lãnh đạo, sự năng động trong việc xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù và sự đồng hành thực chất với doanh nghiệp. Họ không chỉ tạo ra một môi trường kinh doanh thông thoáng về thủ tục mà còn chủ động xây dựng hạ tầng, quy hoạch các cụm công nghiệp, làng nghề và triển khai các chương trình hỗ trợ thiết thực về vốn, công nghệ, đào tạo nhân lực. Những kinh nghiệm này cho thấy, khi có sự kết hợp hài hòa giữa nỗ lực của doanh nghiệp và vai trò kiến tạo của nhà nước, kinh tế tư nhân sẽ có đủ điều kiện để bứt phá, trở thành trụ cột vững chắc cho nền kinh tế địa phương. Tuy Phước hoàn toàn có thể vận dụng sáng tạo những bài học này vào điều kiện thực tiễn của mình.

5.1. Mô hình thành công từ quận Sơn Trà TP. Đà Nẵng

Quận Sơn Trà đã thành công nhờ việc xác định KTTN là bộ phận không thể tách rời trong chiến lược phát triển. Lãnh đạo quận đã tập trung chỉ đạo, hỗ trợ nhiệt tình cho doanh nghiệp từ khâu thủ tục hành chính đến cung cấp thông tin. Kết quả là các chỉ tiêu về giá trị sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận và thu nhập bình quân của người lao động trong khu vực kinh tế tư nhân đều tăng trưởng ấn tượng. Bài học cho Tuy Phước là cần có sự vào cuộc quyết liệt và đồng bộ của cả hệ thống chính trị trong việc hỗ trợ doanh nghiệp.

5.2. Kinh nghiệm thực tiễn tại thị xã An Nhơn tỉnh Bình Định

Thị xã An Nhơn (trước đây là huyện) là một ví dụ điển hình ngay tại tỉnh Bình Định. An Nhơn đã đưa ra nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ đột phá như hỗ trợ về khoa học công nghệ, hỗ trợ mặt bằng sản xuất thông qua việc xây dựng các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Nhờ đó, KTTN tại đây phát triển mạnh mẽ, đóng góp lớn vào thu ngân sáchgiải quyết việc làm. Kinh nghiệm này cho thấy tầm quan trọng của việc quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng để tạo “đất” cho doanh nghiệp phát triển.

VI. Định hướng phát triển kinh tế tư nhân Tuy Phước tương lai

Trên cơ sở phân tích lý luận, đánh giá thực trạng và học hỏi kinh nghiệm, luận văn đã phác thảo những định hướng chiến lược cho việc phát triển kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước trong giai đoạn tiếp theo. Tương lai của KTTN tại đây phụ thuộc vào khả năng giải quyết các điểm nghẽn hiện tại và nắm bắt các cơ hội mới. Định hướng chung là phát triển KTTN một cách toàn diện, nhanh và bền vững, gắn liền với quá trình tái cơ cấu kinh tế và xây dựng nông thôn mới của huyện. Cần tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực mà huyện có lợi thế, đồng thời khuyến khích sự ra đời của các loại hình doanh nghiệp mới, ứng dụng công nghệ cao và kinh doanh sáng tạo. Để hiện thực hóa định hướng này, cần một hệ thống các kiến nghị cụ thể, có tính khả thi, hướng tới cả các cấp chính quyền (Chính phủ, tỉnh, huyện) và bản thân cộng đồng doanh nghiệp tư nhân. Sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân không chỉ là mục tiêu kinh tế đơn thuần mà còn là thước đo cho sự năng động, phát triển và môi trường sống tại huyện Tuy Phước. Đây là một hành trình dài đòi hỏi sự nỗ lực chung tay của cả chính quyền và người dân.

6.1. Tóm lược các kết quả nghiên cứu chính của luận văn

Công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển kinh tế tư nhân, phân tích sâu sắc thực trạng KTTN huyện Tuy Phước giai đoạn 2008-2012, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, và phát huy vai trò động lực của KTTN trong sự phát triển chung của huyện. Đây là một tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cao.

6.2. Triển vọng và kiến nghị cho KTTN huyện Tuy Phước

Triển vọng phát triển của KTTN Tuy Phước là rất lớn nếu các giải pháp được triển khai hiệu quả. Các kiến nghị chính bao gồm: Đối với chính quyền, cần tiếp tục cải cách hành chính, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và xây dựng chính sách hỗ trợ minh bạch. Đối với doanh nghiệp, cần chủ động nâng cao năng lực quản trị, đổi mới công nghệ và tăng cường liên kết. Cần xác định các ngành kinh tế mũi nhọn để tập trung nguồn lực đầu tư, tạo ra các sản phẩm chủ lực có thương hiệu và năng lực cạnh tranh cao trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện tuy phước tỉnh bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE PHAT TRIEN KINH TẾ TƯ NHÂN 1. TÔNG QUAN VÈ PHÁT TRIÊN KINH TẾ TƯ NHÂN 1. Khái niệm về kinh tế tư nhân và phát triển kinh tế tư nhân Hiện nay đối với thuật ngữ “khu vực tư nhân” tồn tại một số cách hiểu khác nhau tùy theo quan điểm và cách nhìn nhận mang tính chất về sở hữu. Do vậy, trong thực tế các cách hiểu đó thường chỉ mang tính chất tương đối và không thống nhất.

Ở Việt Nam, theo cách hiểu rộng nhất thì khu vực KTTN và khu vực KTNN (hay còn gọi là khu vực quốc doanh) là hai bộ phận cấu thành nền kinh tế. Như vậy, tư nhân bao gồm cả các doanh nghiệp trong nước, lẫn doanh nghiệp nước ngoài dưới dạng liên doanh hay 100% vốn nước ngoài. Đồng thời, cách hiểu này cũng đưa đến một hệ quả là khu vực KTTN. bao gồm cả các cơ sở sản xuất nông nghiệp (như hợp tác xã nông nghiệp, nuôi trồng và khai thác thủy hải sản.) và các doanh nghiệp phi nông nghiệp.

Tuy nhiên, ở Việt Nam, nhiều người không đồng ý với định nghĩa rộng này vì trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và trong các công ty cổ phần hóa có sự tham gia góp vốn của các doanh nghiệp nhà nước, và khi thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các công ty cô phần có cổ đông là doanh nghiệp nhà nước, người ta không thể tách bạch được phần của doanh nghiệp nhà nước là bao nhiêu. Cách hiểu thứ hai về KTTN dựa trên việc chia nền kinh tế thành 3 khu vực là khu vực nhà nước (quốc doanh), khu vực ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Định nghĩa này đã đưa khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ra khỏi “khu vực ngoài quốc doanh, coi khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là khu vực riêng. Theo đó, khu vực ngoài quốc doanh chỉ bao gồm các chủ thể kinh doanh trong nước, nhưng vẫn gồm các chủ thể sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp.

Trong giáo trình “Kinh tế phát triển” của ĐHKTQD khi phân tích về vấn đề tăng trưởng của Việt Nam giai đoạn 2001 ~ 2010 cũng xét theo khía cạnh tăng trưởng nhanh được thể hiện ở các khu vực kinh tế bao gồm: khu vực nhà nước, khu vực tư nhân và khu vực vốn đầu tư nước ngoài. Có thể thấy rằng đã có sự tương đồng về khái niệm KTTN theo cách hiểu thứ 2 này. Như vậy, các cách hiểu về các thuật ngữ “khu vực quốc doanh”, “khu vực ngoài quốc doanh” và “khu vực tư nhân” đều mang tính ước lệ chưa thống nhất hoàn toàn. Trong chuyên đề này, thuật ngữ “khu vực kinh tế tư nhân” được hiểu hẹp hơn nữa, bao gồm các doanh nghiệp trong.

nước trừ bộ phận kinh tế phi nông nghiệp ngoài quốc doanh. Khu vực này bao. gồm các hộ sản xuất kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cỗ phần, công ty hợp danh và không bao gồm bộ phận kinh tế nông nghiệp ngoài quốc doanh, kể cả lâm nghiệp, thủy sản, làm muối (bộ phận này gồm các cá nhân, hộ gia đình và hợp tác xã phi nông nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp tham gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trông thủy, hải s; Trong luận văn chỉ giới hạn tập trung nghiên cứu khu vực kinh tế tư nhân dưới hình thức biểu hiện là các loại hình doanh nghiệp tư nhân bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cô phần. Phát t kinh tế tư nhân, là một quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của các yếu tố, các bộ phận, các cơ sở, đặc biệt là các khu vực trong khu vực kinh tế tư nhân.

Chính sự phát triển của từng doanh nghiệp là yếu tố cơ bản quyết định nhất trong việc phát triển của cả khu vực kinh tế tư nhân. Sự tăng trưởng của khu vực kinh tế tư nhân đồng thời có sự biến đổi sâu sắc về mặt cơ cấu kinh tế, cơ cấu xã hội theo chiều hướng tiến bộ. Trong giai đoạn tập trung phát triển kinh tế thị trường, mục tiêu cuối cùng của sản xuất kinh doanh không chỉ đơn giản là sinh tồn ,mà tạo ra giá trị thặng dư. Một mô hình kinh doanh mới ra đời được biểu hiện ở một cách thức tô chức sản xuất mới thông qua hình thức doanh nghiệp 1.

Các hình thức tổ chức kinh tế tư nhân Khi đề cập về kinh tế tư nhân, đại hội lần X của Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định, về thành phần kinh tế tư nhân bao gồm kinh tế cá thể, chủ và tư bản tư nhân. ~ Kinh tế cá thể được hiểu là kinh tế của một hộ gia đình hay một hộ cá nhân hoạt động dựa trên quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và lao động của chính hộ hay cá nhân đó, không thuê mướn lao động làm thuê. ~ Kinh tế tiểu chủ là hình thức kinh tế do một chủ tô chức, quản lý và điều hành hoạt động trên cở sở sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và sử dụng lao động thuê mướn ngoài lao động của chủ; quy mô vốn đầu tư và lao động nhỏ hơn các hình thức doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. ~ Kinh tế tư bản tư nhân, về hình thức sản xuất hình thức doanh nghiệp, bao gồm các công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và công ty lần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty.

Như phần trên đã trình, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu phát triển của kinh tế tư nhân tại huyện Tuy Phước thông qua các loại hình doanh nghiệp, bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của một doanh nghiệp tư nhân là cá nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại điện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tắt cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, lều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghỉ t chịu sự ràng buộc chặc chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.

Tuy nhiên, do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ đầu tư đã đầu tư vào doanh nghiệp. Như vậy, có thể thấy doanh nghiệp tư nhân sẽ là loại hình doanh nghiệp ít được lựa chọn trong thời gian đến do những hạn chế và rủi ro của nó không. đáp ứng xu hướng thay đổi của nền kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu kinh doanh là rat quan trọng, nó ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

VỀ cơ bản, sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: uy tín doanh nghiệp, khả năng huy động vốn, rủi ro đầu tư, tính phức tạp của thủ tục và các chỉ phí thành lập doanh nghiệp,tổ chức quản lý doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn: gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên. Cả 2 loại hình này đều có những nội dung pháp lý gần giống nhau. Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.

Thành viên công ty có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên tối thiểu là 2 và tối đa. không vượt quá năm mươi người. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cỗ phiếu để huy động vốn.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có ban kiểm soát. Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp phô biến nhất ở Việt Nam hiện nay. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn đem lại cho nhà đầu tư nhiều lợi thế như: ~ Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.

- Số lượng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp. - Chế độ chuyển nhượng vốn điều chỉnh chặc chẽ nên nhà đầu tư dễ đàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập người lạ vào công ty. Tuy nhiên, hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn cũng có những hạn chế nhất định như: ~ Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng 10 - Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặc chẽ của pháp luật hơn doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh. - Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do.

không có quyền phát hành cổ phiếu Công ty cổ phân: Là doanh nghiệp trong đó: điều lệ được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ