Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đồng Hới, trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh Quảng Bình, ghi nhận quy mô dân số năm 2018 đạt 130.951 người với lực lượng lao động dồi dào chiếm 62% dân số, tương đương 82.078 người. Trong đó, lực lượng lao động nữ có khả năng lao động đạt 41.556 người, giữ vị trí then chốt trong sự phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa và dịch chuyển cơ cấu kinh tế đang tạo ra áp lực lớn lên thị trường lao động khi tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo chỉ đạt 23,72%, dẫn đến tình trạng việc làm bấp bênh, thu nhập thiếu ổn định và nguy cơ rơi vào khu vực phi chính thức cao. Năm 2018, thành phố vẫn còn 1.911 lao động nữ thiếu việc làm hoặc có việc làm không ổn định.

Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển của tác giả Trần Phương Thảo hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc làm và giải quyết việc làm cho phụ nữ; phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nữ tại thành phố Đồng Hới trong giai đoạn 2014 - 2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy tạo việc làm bền vững đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian kinh tế xã hội thành phố Đồng Hới với 10 phường nội thành và 6 xã ngoại thành. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách an sinh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu việc làm sang nhóm ngành thương mại và du lịch dịch vụ vốn đang chiếm tới 55,57% giá trị sản xuất toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế phát triển và phân bổ nguồn nhân lực do Phó Giáo sư Bùi Quang Bình xây dựng năm 2012, chỉ rõ cách thức huy động và kết hợp tối ưu giữa nguồn vốn sản xuất và sức lao động trong tiến trình công nghiệp hóa. Đồng thời, tác giả vận dụng lý thuyết thị trường lao động theo khung chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế ILO nhằm phân tích cơ chế vận hành của cung - cầu lao động và sự hình thành việc làm. Mối quan hệ định lượng giữa tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ thất nghiệp cũng được soi chiếu qua Định luật Okun của nhà kinh tế Arthur Okun để đo lường mức độ biến động việc làm khi sản lượng thực tế thay đổi.

Luận văn làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: Lao động là hoạt động có mục đích của con người tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần; Lực lượng lao động bao gồm người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc thất nghiệp; Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp; Giải quyết việc làm là các hoạt động xã hội tạo điều kiện thuận lợi kết hợp lao động với tư bản theo định nghĩa của Đặng Nguyên Anh năm 2010; Lao động nữ là nhóm lao động đặc thù mang thiên chức làm mẹ và chịu nhiều rào cản xã hội theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả thu thập và xử lý toàn diện nguồn dữ liệu thứ cấp trong 5 năm từ 2014 đến 2018 từ Niên giám thống kê thành phố Đồng Hới, các báo cáo kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân thành phố, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thống kê và Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Đồng Hới. Cỡ mẫu thống kê đại diện cho toàn bộ hơn 41.000 lao động nữ trong độ tuổi trên địa bàn.

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian, phương pháp so sánh đối chiếu và mô hình tính toán hệ số co dãn của việc làm theo tăng trưởng kinh tế. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học, giúp lượng hóa chính xác mức độ tạo việc làm mới khi kinh tế thành phố duy trì mức tăng trưởng bình quân 8,37%/năm, từ đó nhận diện rõ bản chất cung cầu lao động và xây dựng dự báo có độ tin cậy cao cho giai đoạn 2020 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô lao động nữ tại thành phố Đồng Hới tăng trưởng liên tục nhưng chất lượng nguồn nhân lực chậm cải thiện. Số lượng phụ nữ trong độ tuổi có khả năng lao động tăng từ 39.778 người năm 2014 lên 41.556 người năm 2018 (tăng ròng 1.778 người). Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo chỉ tăng khiêm tốn từ 23,30% năm 2014 lên 23,72% năm 2018 (chỉ tăng 0,42% sau 5 năm), thấp hơn khoảng 1,5% so với mức trung bình của toàn địa bàn.

Thứ hai, công tác giải quyết việc làm đã đạt được kết quả tích cực với tổng cộng 5.501 việc làm mới được tạo ra cho lao động nữ trong giai đoạn 2014 - 2018. Số việc làm tăng thêm nâng dần qua từng năm: từ 840 việc làm năm 2014 lên 1.050 việc làm năm 2015, đạt 1.100 việc làm năm 2016, 1.180 việc làm năm 2017 và đạt 1.331 việc làm vào năm 2018, tương ứng mức tăng 58,45%.

Thứ ba, cơ cấu tạo việc làm mới có sự phân hóa sâu sắc giữa các nhóm ngành kinh tế. Thương mại - Dịch vụ là ngành tạo ra nhiều việc làm nhất cho lao động nữ. Điển hình vào năm 2016, ngành Thương mại - Dịch vụ tạo ra 917 việc làm mới (chiếm 55,68% tổng số việc làm mới tạo ra cho nữ), ngành Công nghiệp - Xây dựng tạo 526 việc làm (chiếm 31,94%), trong khi ngành Nông - lâm - thủy sản chỉ đóng góp 204 việc làm (chiếm 12,38%).

Thứ tư, hệ số co dãn của việc làm theo tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt mức trung bình 0,386 trong 5 năm. Cụ thể, hệ số này biến động từ 0,247 năm 2014 lên đỉnh điểm 0,637 năm 2016 và đạt 0,458 năm 2018, phản ánh thực tế rằng khi kinh tế tăng trưởng 1% thì việc làm xã hội chỉ tăng trung bình 0,386%.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả qua biểu đồ cột và bảng cơ cấu kinh tế, bức tranh dữ liệu cho thấy sự dịch chuyển tích cực của giá trị sản xuất: tỷ trọng Nông - lâm - thủy sản giảm nhanh từ 4,68% năm 2014 xuống 3,25% năm 2018; Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 36,46% lên 41,18%; Thương mại - Dịch vụ duy trì vị thế dẫn đầu với 55,57% năm 2018. Sự chuyển dịch này tạo đòn bẩy lớn cho việc làm nữ trong các phân ngành nhà hàng, khách sạn và dịch vụ lưu trú.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình của Đặng Nguyên Anh năm 2013 và Trần Thị Thu năm 2003, khẳng định lao động nữ tại các đô thị đang phát triển có ưu thế lớn trong ngành dịch vụ nhưng lại chịu điểm nghẽn nghiêm trọng về trình độ kỹ thuật và bằng cấp chuyên môn. Tốc độ tăng việc làm bình quân 3,38%/năm thấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế 8,37%/năm, chứng minh nền kinh tế địa phương đang từng bước chuyển sang thâm dụng vốn và công nghệ, đòi hỏi lao động nữ phải được chuẩn hóa tay nghề để tránh nguy cơ thất nghiệp cơ cấu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đô thị: Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới cần tập trung thu hút đầu tư vào các dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển cao cấp tại Bảo Ninh và Quang Phú, phấn đấu giải quyết từ 1.500 đến 1.800 việc làm mới mỗi năm cho lao động nữ trong giai đoạn 2021 - 2025, đặc biệt ưu tiên phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực chế biến đặc sản và thương mại dịch vụ.

Thứ hai, nâng cao chất lượng công tác giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thực tế: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn đổi mới giáo trình, thực hiện đặt hàng đào tạo theo địa chỉ doanh nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo đạt mức trên 35% vào năm 2025 (tăng bình quân trên 2%/năm), tập trung vào các nghiệp vụ nhà hàng, buồng phòng khách sạn, quản trị bán lẻ và công nghệ chế biến thủy hải sản.

Thứ ba, mở rộng và hoàn thiện chính sách tín dụng giải quyết việc làm: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp chặt chẽ với Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Đồng Hới tăng cường nguồn vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm, đặt mục tiêu hỗ trợ trên 1.200 lượt phụ nữ vay vốn ưu đãi mỗi năm giai đoạn 2020 - 2025 để phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình, nông nghiệp công nghệ cao và tiểu thủ công nghiệp.

Thứ tư, đẩy mạnh hướng nghiệp, kết nối thị trường lao động và xuất khẩu lao động: Trung tâm Dịch vụ việc làm tổ chức định kỳ các phiên giao dịch việc làm chuyên đề dành cho nữ, tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ tài chính cho phụ nữ tham gia xuất khẩu lao động có thời hạn ở các thị trường phát triển, phấn đấu mỗi năm kết nối thành công từ 800 đến 1.000 lao động nữ vào các vị trí việc làm chính thức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới, Sở và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Sử dụng hệ thống dữ liệu thống kê giai đoạn 2014 - 2018 và các dự báo việc làm giai đoạn 2020 - 2025 làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch nguồn nhân lực và hoạch định các chương trình an sinh việc làm địa phương.

Thứ hai, cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Tham khảo các mô hình liên kết vốn vay vi mô, đào tạo nghề và tạo sinh kế bền vững nhằm triển khai hiệu quả các phong trào hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp và nâng cao vị thế giới trong gia đình và xã hội.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý công và Xã hội học: Khai thác khung lý thuyết chuẩn hóa, phương pháp tính toán hệ số co dãn việc làm và quy trình phân tích thực trạng thị trường lao động cấp huyện thị làm tài liệu tham khảo khoa học chất lượng.

Thứ tư, các doanh nghiệp dịch vụ, du lịch và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại tỉnh Quảng Bình: Nắm bắt bức tranh cung cầu lao động nữ để xây dựng chiến lược tuyển dụng nhân sự, thiết kế chương trình đào tạo nghề bám sát thực tiễn sản xuất kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong công tác giải quyết việc làm cho phụ nữ Đồng Hới là gì? Điểm nghẽn then chốt là chất lượng nguồn nhân lực nữ còn thấp với tỷ lệ qua đào tạo chỉ đạt 23,72% năm 2018, tốc độ tăng rất chậm chỉ 0,42% sau 5 năm. Sự thiếu hụt chứng chỉ nghề và kỹ năng chuyên môn khiến lao động nữ gặp nhiều rào cản khi tiếp cận các công việc có giá trị gia tăng cao trong ngành du lịch và công nghiệp chế biến.

Tăng trưởng kinh tế thành phố Đồng Hới tác động như thế nào đến mức độ tạo việc làm cho nữ giới? Dù kinh tế thành phố tăng trưởng bình quân 8,37%/năm, hệ số co dãn việc làm trung bình chỉ đạt 0,386. Điều này cho thấy khi kinh tế tăng trưởng 1% thì việc làm chỉ tăng 0,386%. Tăng trưởng kinh tế hiện đại đang hướng vào vốn và công nghệ, đòi hỏi chính quyền phải có chính sách đào tạo bổ trợ để chuyển hóa tăng trưởng thành cơ hội việc làm thực tế cho nữ giới.

Ngành kinh tế nào giữ vai trò chủ lực trong tạo việc làm cho lao động nữ địa phương? Ngành Thương mại - Dịch vụ là đầu tàu tạo việc làm cho nữ giới tại Đồng Hới, đóng góp 55,57% giá trị sản xuất và tạo ra 917 việc làm mới cho phụ nữ trong năm 2016, chiếm hơn 55% tổng số việc làm mới toàn thành phố nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của du lịch biển và mạng lưới dịch vụ lưu trú ẩm thực.

Chính sách tín dụng ưu đãi đã mang lại hiệu quả ra sao đối với lao động nữ? Nguồn vốn vay giải quyết việc làm từ Ngân hàng Chính sách Xã hội ủy thác qua Hội Phụ nữ đã trợ lực kịp thời cho hàng ngàn hộ gia đình chuyển đổi sinh kế, khôi phục làng nghề truyền thống và mở rộng các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ, giúp giảm tỷ lệ phụ nữ thiếu việc làm xuống còn 1.911 người năm 2018.

Phương pháp nghiên cứu nào đảm bảo tính chuẩn xác cho các kết luận của đề tài? Tác giả đã kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 2014 - 2018 và mô hình tính hệ số co dãn việc làm dựa trên nguồn số liệu chính thống của Chi cục Thống kê và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đồng Hới, đảm bảo tính đại diện và giá trị thực tiễn cao.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng lao động nữ thành phố Đồng Hới với 41.556 người có khả năng lao động và ghi nhận 5.501 việc làm mới được giải quyết trong giai đoạn 2014 - 2018.
  • Xác định rõ rào cản lớn nhất là tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo chỉ đạt 23,72%, dẫn đến năng lực cạnh tranh trên thị trường lao động còn hạn chế.
  • Chứng minh ngành Thương mại - Dịch vụ là động lực tạo việc làm nòng cốt, chiếm trên 55% tổng lượng việc làm mới hàng năm cho phụ nữ.
  • Lượng hóa mối quan hệ kinh tế qua hệ số co dãn việc làm trung bình 0,386, làm cơ sở khoa học cho công tác dự báo việc làm giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp phát triển du lịch, chuẩn hóa đào tạo nghề, mở rộng tín dụng chính sách và đẩy mạnh giới thiệu việc làm.

Công trình nghiên cứu thạc sĩ của tác giả Trần Phương Thảo là tài liệu học thuật và cẩm nang thực tiễn giá trị cho các cấp quản lý tại tỉnh Quảng Bình trong việc thúc đẩy an sinh xã hội đến năm 2025. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy tải ngay toàn văn công trình để khai thác hệ thống dữ liệu chi tiết và ứng dụng các giải pháp vào công tác thực tiễn.