phần mở đầu và kết luận, dé tai được chia làm 3 chương. CHUONG 1: CO SỞ LÝ LUẬN THU HÚT LAO ĐỘNG TRÌNH ĐỘ CAO. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT LAO ĐỘNG TRÌNH ĐỘ CAO (CUA TINH KHANH HOA. CHUONG 3: MỘT SO GIAI PHAP NHAM HOAN THIEN CONG TAC THU HUT LAO DONG TRINH DO CAO VAOTINH KHANH HOA.
6 CHƯƠNG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN THU HÚT LAO ĐỘNG TRÌNH ĐỘ CAO. Khái niệm, tiêu chí xác định và vai trò của lao động trình độ cao 1.Các khái niệm Khái niện nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực là một khái nệm mang tính ng hợp các đặt tính, chất lượng và số lượng về nguồn lao động, được mô tả bởi qui mô và cơ cấu theo các đặt điểm giới tính. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngành nghề hay một đặt tính nào khác.
Như vậy khi nói đến nguồn, chúng ta không dừng lạiở việc mô tả quy mô của lực lượng này và cơ cấu theo các đặt tính dễ xác định như. giới tính, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mà còn xác định các thông tin về kỹ năng, kinh nghiệm, sự tận tâm, nỗ lực, tiềm năng sing tao. Theo định nghĩ của Liên hiệp quốc, nguồn nhân lực hà trình độ lành ng kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng đề phát triển kinh É - xã hội trong một cộng đồng. Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và để có thể lượng hoá được trong công.
tác kế hoạch hoá ở nước ta được quy định là một bộ phận của dân số, bao sồm những người trong đô tuổi lao động có khả năng lao động theo quy định của Bộ luật lao động Việt Nam (nam đủ 15 đến hết 60 tuổi, nữ đủ 15 đến hết 55 tudi) [30]. Trên cơ sở đó, một số nhà khoa học Việt Nam đã xác định nguồn nhân lực hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng ho động và ho động dự trữ. Trong đó lực lượng lao động được xác định người lao động đang làm việc và người trong độ tuổi ho động có nhu cầu nhưng không có việc làm (người thất nghiệp). Lao động dự trữ bao gồm học sinh trong độ tuổi lào động, người trong độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu lao động.
Như vậy nguồn lao. động là người lao động đang làm việc và người trong độ tôi lao động có nhụ. câu nhưng không có việc làm (người thắt nghiệp) [30]. Nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người, là một trong những.
nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển knh tế xã hội. Nguồn nhân lực 7 khác với nguồn lực (như: nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực công nghệ,.) làở chỗ quá trình vận động nguồn nhân lực chịu tác động của. yếu tố tự nhiền (sinh, chết,.) và yếu tố xã hội (việc làm, thất nghiệp,.) “Chính vì vậy nguồn nhân lực là một khái niệm khá phức tạp được nghiền cứu dưới nhiều góc độ khác nhau. Hiện nay, có khá nhiều những định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực như: Theo Liên Hợp Quốc thì '“Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thí kỹ năng.
kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ isu phát trên của mỗi cá nhân và của đất mị Quan niệm về nguồn nhân lực theo hướng tiếp cận này có phần thiên về chất lượng của nguồn nhân lực. “Trong quan niệm này, điểm được đánh giá cao là coi các tiềm năng của con người cũng là năng lực khả năng để từ đó có những cơ chế thích hợp trong. quản lý, sử dụng. Ngân hàng thể giới cho rằng: Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thê lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp.
của mỗi cá nhân. Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác như: Vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên. “Theo tô chức lao động Quốc tế thì: Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động. Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa ~ Theo nghĩ rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho.
sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát trên. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường. ~ Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ. tuổi ho động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động.
8 Tuy có những định nghĩa khác nhau tiy theo giác độ tiếp cận nghiên cứu nhưng, êm chung mà ta có thể dễ dàng nhận thấy qua các định nghĩa. trên về nguồn nhân lực hà: ~ Số lượng nguồn nhân lực: Nói đến nguồn nhân lực của bắt kỳ một tổ chức, một địa phương hay một quốc gia nào, câu hỏi đầu tiên dat ma là có bao. nhiều người và sẽ có tiêm bao nhiêu người nữa trong tương lai. Đấy là những.
câu hỏi cho việc xác định số lượng nguồn nhân lực. Sự phát triển về số lượng nguồn nhân lực dựa trên hai nhóm: Yếu tố bên trong là nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng số lượng lao động và những yếu tố bên ngoài của tổ. chức như sự gia tăng về dân số hay lực lượng lao độngdo di dan. ~ Chất lượng nguồn nhân lực: Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố tông.
hợp của nhiều yếu tố bộ phận như: Trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, kỹ năng, sức khỏe, thẩm mỹ,. của người lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng nguồn. ~ Cơ cấu nhân lực: Là yếu không thê thiếu khi xem xét đánh giá về nguồn nhân lực.
Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác nhau như: Cơ cấu trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi, 'Tóm lại, nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố số. lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động nói chungở cả hiện tại cũng như trong tương bì tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi đại phương, mỗi quốc gia, khu vực và thế giới Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Nguôn lực con người là quý báu nhất, có vai rò quyết định, đặc biệt đối với nước ta, khi nguôn lực tài chính và nguôn lực vật chất còn hạn hẹp”. Các nguồn lực khác như vốn, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, khoa học - kỹ: thuật, công nghệ. không những hữu hạn mà còn cần được kết hợp với nguồn luc con người thì mới có thể phát huy tác dụng và có ý nghĩa tích cực xã hội Khái niệm nguồn lao động trình độ cao.
Tùy vào cách tiếp cận, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về nguồn lao động trình độ cao cao: 9 Dựa trên hiệu quả, năng suất của người lao động: Nguồn lao động trình độ cao là một bộ phận của lực lượng lao động, có khả năng đáp ứng. những yêu cầu phức tạp của công việc; từ đó tạo ra năng suất và hiệu quả cao: trong công việc, có những đóng góp đáng kể cho sự tăng trưởng và phát triển của đơn vị nói riêng và cho bàn xã hội nói chung. Định nghĩa nguồn lao động trình độ cao nêu trên thiên về mặt định tinh, giúp ta có thể trả lời một cách lý thuyết: Nguồn lao động trình độ cao bao. gdm những người lao động có khả năng như thế nào trong lực lượng lao động.
Tuy vậy, trong bối cảnh thực tế ở Việt Nam hiện nay, khi những tiêu chí đánh giá khả năng của người lao động chưa được lượng hóa thì dựa vào định nghĩa này, chúng ta sẽ rất khó khăn trong việc thông kê bộ phận lao động trình độ. Dựa trên trình độ được đào tạo của nguôn lao động: Nguồn lao động trình độ cao bao những người lo động qua dio tao, đó là những người lao động được đào tạo trong hị 1g giáo dục quốc dân thống nhất (hệ thống. giáo dục nghề nghiệp đào tạo ho động kỹ thuật và hệ thống giáo dục cao đẳng, đại học, sau đại học, đào tạo lao động chuyên môn) được cấp bằng. chứng chỉ của các bậc đào tạo.
Bộ phận lao động này được gọi chung là ho động chuyên môn kỹ thuật Tuy nhiên, nhìn vào định nghă trên chúng ta thấy rằng còn bộc lộ hai nhược điểm: ~ Thứ nhất, nếu dựa vào định nghĩa này, những lao động không qua đào. tạo chính quy nhưng có trình độ tay nghề rất cao, thậm chí họ còn làm được những công việc mà ít người có thể làm được (ví dụ như các nghệ nhân) lại không được coi là lao động trình độ cao. Trong thực tế, lực lượng này có sự đóng góp rất quan trọng và không thẻ thay thế trong thị trường lao động chất lượng cao. ~ Thứ hai cũng dựa vào định nghĩa trên, bất kỳ lao động nào qua dio tạo cũng được coi là lao động trình độ cao.
Trên thực tế, có những lao động, qua đảo to, nhưng không đáp ứng được yêu cầu của công việc tương ứng với 10 trình độ đảo go, vi vay không thể coi bộ phận lao động đó là lao động trình độ cao Những phân tích về hạn chế của hai định nghĩa nêu trên đã cho thấy cần phải đưa ra một định nghĩa chính xác, khoa học, vừa mang tính định tính, vita mang tinh định lượng về nguồn nhân lực chất lượng cao. Có thể định nghĩ nguồn lao động trình độ cao như sau: Ng: lao động trình độ cao bao gầm những lao động qua đào :ạo, được cấp bằng, chứng chỉ của các bậc đào tạo, có chuyên môn kỹ thuật cao; có kÿ năng lao động giỏi và có khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất; đáp ứng những yêu cầu phức tạp của công việc tương ứng với trình độ được đào tạo (từ một số trường hợp đặc biệt không qua đào tạo); có sức khoẻ và phẩm chất tốt, có khả năng vận dụng sáng tạo những trì thức, những kỹ năng đã được đào tạo vào quá trình lao động sản xuất nhằm đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao, có những đóng góp đáng kẻ cho sự tăng trưởng và phát triển của mỗi đơn vị nói riêng và toàn xã hội nói chung.