Luận văn Thạc sĩ: Giải pháp phát triển kinh tế quận Thanh Khê, Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ kinh tế trình bày các giải pháp phát triển kinh tế quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế địa phương.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tiềm năng phát triển kinh tế quận Thanh Khê Đà Nẵng

Quận Thanh Khê, với vị trí là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng, nắm giữ những tiềm năng và thế mạnh kinh tế to lớn. Đây là đầu mối giao thông chiến lược, nơi hội tụ của đường bộ, đường sắt và đường hàng không, tạo điều kiện giao thương thuận lợi. Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Mỹ Cảnh (2011) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực tiễn, từ đó đề ra những định hướng quan trọng. Việc nghiên cứu các giải pháp phát triển kinh tế quận Thanh Khê không chỉ có ý nghĩa đối với kinh tế địa phương mà còn đóng góp vào sự phát triển chung của Đà Nẵng. Bài viết này sẽ phân tích các yếu tố nền tảng, thực trạng và đề xuất các giải pháp đột phá dựa trên công trình nghiên cứu khoa học, nhằm khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh, hướng đến một nền kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh thương mại dịch vụ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo nền tảng vững chắc cho tương lai.

1.1. Phân tích vị trí địa lý và các thế mạnh kinh tế địa phương

Quận Thanh Khê sở hữu vị trí địa lý kinh tế đặc biệt thuận lợi. Nằm ở trung tâm thành phố Đà Nẵng, quận là nơi có các tuyến giao thông huyết mạch đi qua như Quốc lộ 1A, ga đường sắt Đà Nẵng và tiếp giáp Sân bay Quốc tế Đà Nẵng. Theo số liệu từ luận văn, quận có diện tích tự nhiên 944,31 ha và dân số năm 2010 là 178.447 người, là quận có mật độ dân số cao nhất thành phố. Lợi thế này tạo ra một thị trường tiêu thụ tại chỗ lớn và nguồn lao động dồi dào. Bên cạnh đó, với bờ biển dài 4,3 km, Thanh Khê có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế biển, đặc biệt là du lịch và dịch vụ. Sự hiện diện của các cơ sở hạ tầng quan trọng này là tiền đề cho việc phát triển mạnh mẽ ngành thương mại dịch vụ và logistics, đóng vai trò là cửa ngõ giao thương của cả khu vực.

1.2. Mục tiêu chiến lược trong định hướng phát triển kinh tế xã hội

Định hướng phát triển kinh tế xã hội của quận Thanh Khê trong giai đoạn tới là tập trung vào tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Mục tiêu tổng quát là xây dựng Thanh Khê trở thành một trung tâm thương mại, dịch vụ, tài chính hàng đầu của thành phố. Cụ thể, luận văn đề ra mục tiêu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, giảm dần tỷ trọng công nghiệp và thủy sản. Các chính sách kinh tế cần tập trung vào việc cải thiện môi trường đầu tư, thu hút các dự án công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển. Việc giải quyết các vấn đề xã hội như việc làm, an sinh và bảo vệ môi trường cũng là một phần không thể tách rời của quá trình phát triển kinh tế bền vững.

II. Đánh giá thực trạng kinh tế quận Thanh Khê giai đoạn 2005 2010

Việc phân tích thực trạng kinh tế quận Thanh Khê trong giai đoạn 2005-2010 là cơ sở quan trọng để xác định những điểm mạnh cần phát huy và những tồn tại cần khắc phục. Luận văn của Nguyễn Thị Mỹ Cảnh đã cung cấp một bức tranh toàn diện về kinh tế - xã hội quận trong thời kỳ này. Nhìn chung, kinh tế quận đã có những bước tăng trưởng kinh tế đáng ghi nhận, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, đời sống người dân được cải thiện. Tuy nhiên, quá trình phát triển vẫn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chất lượng tăng trưởng chưa cao và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn còn hạn chế. Phần này sẽ đi sâu vào phân tích SWOT quận Thanh Khê, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi, từ đó làm tiền đề cho việc xây dựng các giải pháp phát triển hiệu quả trong tương lai.

2.1. Phân tích SWOT quận Thanh Khê Thành tựu và các tồn tại

Một phân tích SWOT quận Thanh Khê cho thấy các yếu tố sau: Điểm mạnh (Strengths) là vị trí trung tâm, cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ, nguồn lao động dồi dào. Cơ hội (Opportunities) đến từ chính sách phát triển du lịch Đà Nẵng và xu hướng hội nhập kinh tế. Tuy nhiên, Điểm yếu (Weaknesses) là quy mô kinh tế còn nhỏ, chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều, hạ tầng đô thị một số khu vực còn quá tải. Thách thức (Threats) là sự cạnh tranh từ các địa phương khác, áp lực về môi trường và những biến động của thị trường. Trong giai đoạn 2005-2010, quận đã đạt được thành tựu trong tăng trưởng GTSX, cải thiện thu nhập bình quân đầu người và đảm bảo an sinh xã hội. Dù vậy, những tồn tại như phát triển chưa bền vững, khai thác tiềm năng dịch vụ, du lịch biển chưa hiệu quả vẫn là bài toán cần lời giải.

2.2. Thách thức trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Thanh Khê dù đi đúng hướng nhưng còn chậm và chưa tạo ra sự đột phá. Tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ tăng nhưng chủ yếu vẫn là các dịch vụ truyền thống, giá trị gia tăng thấp. Các ngành dịch vụ cao cấp như tài chính, ngân hàng, tư vấn chưa phát triển mạnh. Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đối mặt với khó khăn về mặt bằng sản xuất và công nghệ lạc hậu. Ngành thủy sản chủ yếu là đánh bắt gần bờ, quy mô nhỏ lẻ, thiếu bền vững. Theo luận văn, "sự phát triển kinh tế vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, chưa khai thác hết những thuận lợi về vị trí địa lý". Những thách thức này đòi hỏi phải có các chính sách kinh tế mạnh mẽ hơn để thúc đẩy một cơ cấu kinh tế hiện đại và hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh cho toàn bộ nền kinh tế địa phương.

III. Giải pháp quy hoạch và hạ tầng cho kinh tế quận Thanh Khê

Quy hoạch và cơ sở hạ tầng là hai yếu tố xương sống, quyết định sự thành công của chiến lược phát triển kinh tế quận Thanh Khê. Một quy hoạch tốt sẽ định hình không gian phát triển, phân bổ nguồn lực hiệu quả và tạo ra động lực tăng trưởng dài hạn. Hạ tầng đồng bộ, hiện đại là điều kiện tiên quyết để thu hút vốn đầu tư và phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là thương mại dịch vụ. Dựa trên phân tích trong luận văn, việc hoàn thiện quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và đầu tư nâng cấp hạ tầng là nhóm giải pháp cần được ưu tiên hàng đầu. Các giải pháp này không chỉ giải quyết các vấn đề trước mắt như ùn tắc giao thông, ngập úng mà còn tạo nền tảng cho phát triển kinh tế bền vững, biến Thanh Khê thành một đô thị văn minh, hiện đại, có sức cạnh tranh cao. Sự đầu tư bài bản vào hạ tầng sẽ mở ra không gian phát triển mới và nâng cao chất lượng sống cho người dân.

3.1. Hoàn thiện quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đến năm 2020

Giải pháp cốt lõi là cần rà soát và hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của quận, đảm bảo tính đồng bộ và tầm nhìn dài hạn. Quy hoạch cần xác định rõ các khu vực chức năng: khu trung tâm thương mại - dịch vụ, các cụm công nghiệp sạch, và các khu du lịch ven biển. Đặc biệt, cần quy hoạch các trục đường động lực như Nguyễn Văn Linh, Điện Biên Phủ, Nguyễn Tất Thành thành các tuyến phố chuyên doanh, dịch vụ cao cấp. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết của việc "hoàn chỉnh qui hoạch kinh tế xã hội và kết cấu hạ tầng". Việc quản lý chặt chẽ quy hoạch, công khai, minh bạch sẽ tạo điều kiện để các nhà đầu tư và doanh nghiệp triển khai dự án, góp phần vào sự phát triển chung của kinh tế địa phương.

3.2. Nâng cấp mạng lưới giao thông và hệ thống đô thị đồng bộ

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật là nhiệm vụ cấp bách. Cần tập trung nâng cấp, mở rộng các tuyến đường huyết mạch, đồng thời phát triển mạng lưới giao thông nội bộ tại các khu dân cư. Hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải, và cung cấp điện cần được đầu tư để đáp ứng nhu cầu phát triển và giải quyết các vấn đề môi trường. Việc xây dựng các bãi đỗ xe, công viên, không gian công cộng cũng là một phần quan trọng để nâng cao chất lượng đô thị. Một hệ thống hạ tầng đồng bộ không chỉ phục vụ tăng trưởng kinh tế mà còn cải thiện trực tiếp đời sống người dân, là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế bền vững và xây dựng quận Thanh Khê thành một đô thị đáng sống.

IV. Cách phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn quận Thanh Khê

Để tạo ra đột phá trong phát triển kinh tế quận Thanh Khê, cần tập trung vào các ngành kinh tế mũi nhọn có lợi thế so sánh. Luận văn xác định rõ định hướng phát triển cho từng ngành, bao gồm dịch vụ, công nghiệp và thủy sản. Trọng tâm là đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang thương mại dịch vụ, biến đây trở thành ngành kinh tế chủ lực, tạo ra giá trị gia tăng cao và nhiều việc làm. Song song đó, cần có chính sách hỗ trợ ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chuyển đổi theo hướng công nghệ sạch, và tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng bền vững. Nền tảng của tất cả những điều này là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của một nền kinh tế hiện đại. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định.

4.1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang thương mại dịch vụ

Giải pháp hàng đầu là phát triển đa dạng các loại hình thương mại dịch vụ. Cần ưu tiên các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông, và logistics. Khai thác hiệu quả tuyến đường ven biển Nguyễn Tất Thành để phát triển du lịch, nghỉ dưỡng, kết hợp với các dịch vụ vui chơi, giải trí. Cần xây dựng Thanh Khê thành một trung tâm mua sắm, ẩm thực hấp dẫn, gắn liền với chiến lược phát triển du lịch Đà Nẵng. Khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào các dịch vụ hỗ trợ, siêu thị, nhà hàng, khách sạn. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành công sang dịch vụ sẽ là động lực chính cho sự phát triển của quận.

4.2. Phát triển công nghiệp và tái cơ cấu ngành thủy sản hiệu quả

Đối với ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cần định hướng phát triển các ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao, ít gây ô nhiễm. Cần có chính sách di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư. Hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh. Đối với ngành thủy sản, cần chuyển từ khai thác gần bờ sang khai thác xa bờ và nuôi trồng thủy sản công nghệ cao. Kết hợp phát triển kinh tế thủy sản với bảo vệ môi trường biển và nguồn lợi thủy sản, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững. Việc tái cơ cấu hai ngành này sẽ góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế cân bằng và hợp lý hơn cho quận.

4.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để tăng năng lực cạnh tranh

Con người là yếu tố quyết định. Cần có chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố để đào tạo lao động có tay nghề, đặc biệt trong các lĩnh vực dịch vụ, du lịch, và công nghệ thông tin. Xây dựng các chương trình đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng cho người lao động để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn và kỹ năng tốt chính là chìa khóa để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp và cho toàn bộ nền kinh tế địa phương, thu hút các nhà đầu tư lớn.

V. Bí quyết thu hút vốn đầu tư cho kinh tế quận Thanh Khê

Nguồn vốn là huyết mạch của nền kinh tế. Để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế quận Thanh Khê, việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là thu hút vốn đầu tư, có vai trò quyết định. Luận văn đã chỉ ra rằng bên cạnh nguồn vốn ngân sách, cần đa dạng hóa các kênh huy động vốn từ doanh nghiệp, tư nhân và đầu tư nước ngoài. Chìa khóa để thu hút vốn không chỉ nằm ở các chính sách ưu đãi mà còn ở việc xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch, thông thoáng và cạnh tranh. Phần này sẽ tập trung vào hai nhóm giải pháp chính: cải thiện môi trường đầu tư thông qua cải cách hành chính và xây dựng các chính sách kinh tế đặc thù để hỗ trợ các thành phần kinh tế, nhất là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế.

5.1. Cải thiện môi trường đầu tư và cải cách thủ tục hành chính

Để thu hút vốn đầu tư, việc cải thiện môi trường đầu tư là ưu tiên số một. Cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”, giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Công khai, minh bạch các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các dự án kêu gọi đầu tư. Tăng cường đối thoại giữa chính quyền và doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Xây dựng một chính quyền điện tử, thân thiện, phục vụ hiệu quả người dân và doanh nghiệp sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn, giúp Thanh Khê trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

5.2. Chính sách kinh tế hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) chiếm đa số và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế của quận. Cần có các chính sách kinh tế cụ thể để hỗ trợ khu vực này. Các chính sách có thể bao gồm: hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, cung cấp mặt bằng sản xuất kinh doanh, tổ chức các khóa đào tạo về quản trị doanh nghiệp, marketing và ứng dụng công nghệ. Khuyến khích các doanh nghiệp liên kết, hợp tác để tạo thành các chuỗi giá trị, nâng cao năng lực cạnh tranh. Sự lớn mạnh của cộng đồng SMEs sẽ tạo ra một nền tảng kinh tế vững chắc và năng động cho quận Thanh Khê.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế một số giải pháp phát triển kinh tế quận thanh khê thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế 'Chương2: Thực trạng phát iểnkinh tế của quận Thanh Khê Chương 3: Một số gii phíp phút triển kinh € quin Thanh K hệ, thành phố Đà Nẵng đến nim 2015 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE PHAT TRIEN KINH TE 1. KHÁI NIỆM VỀ PHÁT TRIÊN KINH TẾ Theo quanđ của triết học, phát triển là khái niệm chỉ sự thay đổi về quy mô. và chất lượng của một sự vật, một hiện tượng trong một thời gian, không gian nhất định. Sự thay đổ ¡ này bao hàm cả tăng lên và giảm đi về quy mô và sự thay đổi chất lượng của sự vật hiện trợng Như vậy, phát triển là khái niệm vẺ sự tồn tại và van động khô ng ngừng của sự vật, hiện tượng trong một thời gian và không gian cụ thể Suy rộng ra, một hệ thống tổn tại và vận động luôn luôn trong thé phát triển, mỗi hệ thống vận đông theo quy luật nhất định - quy luật của sự phát triển.

Sự chuyển hoá số lượng và chất lượng cửa hệ thống từ trạng thái này sang trạng thái khác chính là sự phát triển của hệ thống đó. Xã hội tồn tại và phát triển không ngừng. Sự phát triển cửa xã hội đem lại lợi ích cho tắt cả mọi người Tuy nhiên, có thể người này. được nhiều hoặc ít hơn người kia và ngược lại Mọi quá trình phát triển đều có ảnh tưởng tới tắt cả các thành viên trong xã hội.

Bản về sự phát triển mà không bàn đến. tắt cả mọi thành viên trong xã hội thì không thể đạt mục đích tối cao của chính sự phát triển. Sự phát triển là của mọi người, do mọi người và vì mọi người trong xã hôi. Chính vì thể sự phát triển luôn gắn với yêu cầu đảm bảo công bằng và tiến bộ.

Có phát triển và có công bằng luôn luôn là mong muốn của mọi œon người trong mọi thời đại [18] ‘Tuy nhiên, để phân biệt các nhóm nước trên thể giới về mức độ ga tăng về kinh. tế và sự tiến hoá về mặt xã hội khi dùng các thuật ngĩ để mô tả bản thân quá trình. phát triển, người ta thường đùng các thuật ngit “Tang trưởng kinh tế và phát triển kinh tế". Các thuật ngữ tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế có nhiều lúc sử dụng thay thể cho nhau trong một nội dung của một phạm vi nhất định nào đó, song.

giữa chúng có sự khác biệt [12], [L4] Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm hay là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ tăng sản lượng thực t, là kết quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của một nên kinhtế tạo ra Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập cửa nền kinh tế trong. một khoảng thời gian nhất định (hường l một năm) Sự gia tăng được thể hiệnở quy mô và tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng tưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đổi và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ.

Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dang hiện vật hoặc giá trị [12], [14] Tăng trưởng kinh tế thể hiện việc mở rộng sản lượng quốc gia của một nước qua. tổng sản phẩm quốc dân (GNI), sin phẩm quốc din ròng (NNP) tổng sin phim quốc nội (GDP), thu nhập quốc dân sử dụng (NDI). Tăng trưởng kinh tế còn thể hiện sự tăng tướng mức sống của một quốc gia thông qua các chỉ tiêu tổng sin phẩm quốc dân trên đầu người (GNLđầu người), sản phẩm quốc dân ròng trên đầu. người (NNP/đầu người), 16 ¡ng sản phẩm quốc nội trên đầu người (GDP/đầu người) 12 'Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế không phải là điều kiện đủ để cải thiện mức sống chung, Ít nhất vì ba lý do, sẽ thật sai lầm khi giả định rằng GDP đầu người cao hơn.

có nghĩa là thu nhập cao hơn cho tắt cả mọi người hay cho phần lớn các hộ gia đình. Thứ nhất, chính phủ các nước đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế không chỉ để cải thiện phúc lợi ông cho nước họ mà đôi khi chủ yếu là để tăng cường thế lực và hào quang của nhà nước và những ngrời thống trị. Khi lợi £h từ tăng trưởng được đưa vào những dự án tốn kém như thể, nỗ thường ít mang lại phúc lợi cho dn ching. Thứ hai, nguồn lực có thể được đầu tư ð ạt cho tăng trưởng hơn nữa, và lợi ich tiêu.

dùngbị trì hoãn đến một ngày nào đó sau này. Thứ ba, thụ nhập và tiêu dùng có thể gia tăng, nhưng nhiều người nghèo hơn. Nhiều nhà kinh tế học cho rằng cần phải bổ sung thêm ba tiêu chí bắt bưộc vào. khái niệm phát triển, đó là giảm đói nghèo và suy dinh dưỡng, giảm bắt bình đẳng thu nhập và cải thiện điều kiện việc làm.

Ngoài ra đó một số nhóm các “giá trị phát ” như tăng trưởng kinh tế, tăng mức sống, giảm bất bình đẳng xã hội và kih. tế, độc lập, đoàn kết dân tộc, những thay đổi tích cực về cấu trúc gia đình, văn hóa. của các xã hội nông nghiệp, công nghiệp hóa và bảo vệ môi trường Tăng trưởng kinh tế, tiến bộ công nghệ được phán xét dưới ánh sáng sự đóng góp của chúng cho việc mở rộng các quyền tự do của con người, nhất là quyền tự do thoát khỏi nạn đói và suy dinh đường. Các quyền tự do vừa là phương tiện, vừa là mục têu của phát triển, “con người là trưng tâm của phát triển ” được nhiều nhà nghiên cứu nêu lên từ thập kỹ 70 và được đưa ra từ cuỗi thập kỷ 80 của thế kỷ XX bởi chương trình.

phát trin của Liên hiệp quốc (UNDP): *Mục đích của phát triển là tạo ra một môi trường thuận lợi cho phép con người được hướng cuộc sống lâu dài, mạnh khỏe và sáng tạo. Chân lý đơn gián nhưng đẩy sức mạnh này rất hay bị người ta quên mit trong lúc theo đuổi của cải vật chất và tài chính” [1 } [L5]. 'Vậy Phát triển kinh tế là gì? Đó là việc tổ chức và thúc đẩy những hoạt động của eon người vì mục đích trước hết là kinh tế. Hay nói cách khác, phát iễn kinh tế chính là làm cho nền kinh tế tăng lên về quy mô và gia tăng chất lượng.

luận phát trên kinh tế đã có bước phát triển dài từ trường phái kinh tế cỗ điển ra đời cho đến nay, nhưng nhìn một cách tổng quát những vấn để cơ bản nhất của lý. luận phát triển kinh tế cũng không có nhiều thay đổi Nghiên cứu về phát triển kih tế là một trong nhữrg nội dung đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và thực. hiện nhiều công trình. Các nghiên cứu lý thuyết này tập trung vào những nội dung.

co bin sau Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến (vận động đi lên) về mọi mặt của nền kinh tế. Phát triển kinh tế được xem như quá trình biến đổi cả về lượng và chất; nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề về kih. tế và xã hội ở mỗi quốc gia [3], [11], [14] Phát triển kinh tế được đánh giá bằng nhiều chỉ tiêu ở nhiều góc độ khác nhau. nhưng có thể bao gồm nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế, chuyển dich co cấu, phản ánh sự phát triển xã hội.

Trong đó các nghiên cứu quan tâm tới nhiều các chỉ tiêu như: Quy mô và tốc độ tăng trưởng cửa GDP hay GO, thu nhập bình quân. theo đầu người, chuyển địch cơ cấu kinh tẾ ngành, lao động và tỷ lệ nghèo đói giải quyết việc làm, an sinh xã hội wong phát triển [4], [ I]. Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế, Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống. Các lý thuyết phát triển kinh tế đều khẳng định quá.

trình này có nhiều mục tiêu phải đạt được như kinh tế, xã hội và môi trường. nhiên các mục tiêu đó tủy theo điều kiện của mỗ ¡ quốc gia hay địa phương mà quyết định đâu là mục tiêu trong tâm. Nhiều nước đang phát triển hiện nay thường tập trung vào mục tiểu kinh tế mà trọng tâm là phát triển kinh tế. Vấn đề cốt Đi của.

phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế. Theo cách hiểu như vậy, nội dung của phát triển kinh tế được khái quát theo ba tiêu thức: Mộ: đả, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân tên mộ tđẫu người. Đây là tiêu thức thể hiện quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cằn để nâng cao mức sống vật chất của một quốc gia và thực hiện các mục tiêu khác của phát triển. Hơi là, sự biến đổi theo đúng xu thể của cơ cấu kinh tế.

Đây là tiêu thức thể hiện quá trình biến đổi về chất kinh tế cửa một quốc gia. Để phân biệt các giai đoạn phát triển kinh tế hay so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau, người ta thường dựa vào đấu. hiệu về đạng cơ cấu ngành kinh tế mà quốc gia đó đạt được. Ba ià, sự biến đổi ngày.

cảng tốt hon trong các vấn để xã hội [II], Phát triển kinh tế là một quá trình tăng. lọi mặt của nền kinh tế trong một thời gian nhất định. Phát triển kinh tễ bao hàm cá sự tăng trrởng kinh tế clà tăng quy mô sản lượng, sự tiền bộ vẻ cơ cầu kinh tế và sự tiến bộ về xã hội. Khái niêm phát trên kinh tế bao hàm các vấn để cơ bản sau: Điều kiện đầu tiên là phải có sự tăng trưởng kinh tế, đó là sự gia tăng về quy mô.

sản lượng cửa nền kinh tế diễn ra trong một thời gian trơng đối dài và ổ n định. “Thứ hai ä mức độ biển đổi cơ cấu kinh tế của quốc ga, thể hiệnở tỷ trọng các vùng, miền, ngành, thành phần kinh tế. Trong đó, quan trọ ng ni là tý lệ ngành công nghiệp trong tổng sản krợng quốc dân, trong đó tỷ trọng của vùng nông, thôn giảm tương đối so với tỷ trọng vùng thành thi, ty trong các ngành dich vu, công nghiệp tăng, đặc biệt là ngành dịch vụ. Mức độ tỷ lệ ngành công nghiệp trong, tổng sản phẩm quốc dân càng cao thể hiện mire phát triển cảng cao Thứ ba là sự tiến bộ vẻ cơ cấu xã hội, đời số ng xã hội, mức độ gia tăng thu nhập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ