Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2002 - 2012, ngành du lịch tỉnh Quảng Bình đã đạt được bước phát triển vượt bậc với tốc độ tăng trưởng lượng khách bình quân 23,9%/năm và tổng doanh thu toàn ngành chạm mốc 445 tỷ đồng vào năm 2012. Tỉnh sở hữu diện tích tự nhiên 8.052 km2, bờ biển dài 116,04 km và tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 70% thuộc nhóm dẫn đầu cả nước. Đặc biệt, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng với hệ thống hơn 300 hang động kỳ vĩ được UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới đã tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của du lịch sinh thái và khám phá.

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy kết quả hoạt động du lịch của tỉnh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng so sánh sẵn có. Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Quảng Bình trong giai đoạn này còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hạ tầng kết nối thiếu đồng bộ, sản phẩm du lịch chưa đa dạng, số ngày lưu trú ngắn và mức chi tiêu của du khách còn khiêm tốn. Tỷ trọng khách quốc tế đến tỉnh năm 2012 chỉ đạt 26.600 lượt, chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với tổng số 1,2 triệu lượt khách.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch cấp tỉnh, phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2002 - 2012 tại Quảng Bình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đến năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa chiến lược sâu sắc trong việc thúc đẩy khu vực dịch vụ - du lịch chuyển dịch từ mức 37,1% cơ cấu kinh tế năm 2012 lên các mốc cao hơn, đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế động lực của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa làm nền tảng cốt lõi. Theo đó, nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô, định hướng, hỗ trợ và kiến tạo môi trường kinh doanh thay vì trực tiếp can thiệp vào hoạt động điều hành của doanh nghiệp. Hệ thống quản lý được vận hành thông qua ba nhóm công cụ cơ bản gồm: công cụ hành chính, công cụ kinh tế và công cụ giáo dục - tuyên truyền.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết phát triển du lịch bền vững và lý thuyết lợi thế so sánh vùng nhằm giải thích mối quan hệ tương hỗ giữa bảo tồn tài nguyên sinh thái và tăng trưởng kinh tế. Khung khái niệm chính bao gồm:

  • Du lịch: hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, trải nghiệm theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới và Luật Du lịch 2005.
  • Hoạt động du lịch: tổng thể các mối quan hệ tương tác giữa du khách, tổ chức kinh doanh lữ hành, cộng đồng bản địa và cơ quan điều hành.
  • Quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh: sự tác động có tổ chức bằng quyền lực pháp luật nhằm khai thác tối ưu 447.851 ha rừng tự nhiên và hệ sinh thái ven biển.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình chuỗi thời gian 1996 - 2012, báo cáo tổng hợp của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Bình, cùng các đề án phát triển kinh tế vùng Bắc Trung Bộ. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua phương pháp khảo sát chọn mẫu có chủ đích tại 15 doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú và 5 phòng ban chuyên trách cấp huyện, thành phố trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn vì tính đại diện cao, phản ánh trực tiếp những rào cản hành chính và bất cập thể chế mà các đơn vị trực tiếp kinh doanh đang đối mặt. Tác giả áp dụng phối hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích hệ thống và phương pháp so sánh đối chuẩn với mô hình quản lý của ba trung tâm du lịch lân cận gồm Đà Nẵng, Khánh Hòa và Thừa Thiên Huế. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện liên tục trong tiến trình nghiên cứu từ năm 2012 đến 2014, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch đạt mức ấn tượng nhưng cơ cấu thị trường mất cân đối nghiêm trọng. Giai đoạn 2002 - 2012 ghi nhận mức tăng trưởng khách bình quân 23,9%/năm, từ 146.396 lượt (2002) lên 1,2 triệu lượt (2012). Tuy nhiên, khách nội địa chiếm áp đảo với hơn 97,8%, trong khi khách quốc tế chỉ đạt 26.600 lượt vào năm 2012, cho thấy năng lực thu hút thị trường ngoài nước còn rất hạn chế.

Thứ hai, doanh thu du lịch tăng trưởng nhanh nhưng giá trị gia tăng chưa cao. Tổng doanh thu năm 2012 đạt 445 tỷ đồng, tăng 37,3% so với năm 2011 (324 tỷ đồng), đóng góp vào ngân sách nhà nước đạt trên 40,5 tỷ đồng. Mặc dù doanh thu bán vé tham quan tăng đột biến 146,8% trong năm 2012 đạt 42,05 tỷ đồng, mức chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách vẫn rất khiêm tốn do thiếu các sản phẩm dịch vụ bổ trợ cao cấp.

Thứ ba, cơ cấu kinh tế toàn tỉnh chuyển dịch tích cực nhưng đóng góp của ngành du lịch chưa tương xứng với tiềm năng. Tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ 42,3% năm 2000 xuống 35,7% năm 2012, trong khi ngành dịch vụ tăng lên 37,1%. Dù vậy, nguồn nhân lực du lịch tại địa phương thiếu hụt trầm trọng cả về số lượng lẫn kỹ năng chuyên môn, với hơn 65% lao động chưa qua đào tạo bài bản về nghiệp vụ du lịch và ngoại ngữ.

Thứ tư, công tác xúc tiến quảng bá và liên kết vùng còn phân tán, thiếu chiến lược dài hạn. Tỉnh chưa xây dựng được cơ chế điều phối hiệu quả với các địa phương trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây qua Quốc lộ 12 và Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo, dẫn đến việc bỏ lỡ nguồn khách trung chuyển quốc tế dồi dào từ Lào và Thái Lan.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ việc bộ máy quản lý nhà nước về du lịch tại Quảng Bình chưa được tinh gọn và chuyên nghiệp hóa. Thủ tục cấp phép đầu tư dự án và thẩm định cơ sở lưu trú còn rườm rà, kéo dài thời gian gia nhập thị trường của doanh nghiệp. Kinh phí dành cho công tác xúc tiến du lịch còn ở mức thấp so với khuyến nghị của Tổ chức Du lịch Thế giới, chưa tạo được chiến dịch nhận diện thương hiệu quy mô lớn.

Khi so sánh với thành phố Đà Nẵng - địa phương đã thu hút 45 dự án du lịch với tổng vốn 1,8 tỷ USD và tổ chức thành công các lễ hội quốc tế thường niên, hay tỉnh Thừa Thiên Huế với doanh thu xã hội từ du lịch đạt gần 3.000 tỷ đồng mỗi năm, công tác xúc tiến của Quảng Bình bộc lộ sự thụ động rõ rệt. Những kết quả này có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2006 - 2012 kết hợp bảng ma trận đối chuẩn các chỉ tiêu quản lý giữa các tỉnh Duyên hải miền Trung để làm rõ các khoảng cách phát triển.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và cải cách thủ tục hành chính. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình cần chủ trì rà soát, công khai 100% quy hoạch phân khu chức năng tại dải bờ biển dài 116 km và vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng trước năm 2016. Cần triển khai cơ chế một cửa liên thông hiện đại, cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý hồ sơ đăng ký đầu tư du lịch nhằm tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch cho mọi thành phần kinh tế.

Thứ hai, đổi mới cơ chế tài chính và đẩy mạnh xúc tiến quảng bá thương hiệu. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Tài chính tăng tỷ lệ phân bổ ngân sách xúc tiến du lịch hàng năm thêm 20 - 25%, hướng tới mục tiêu thu hút 50.000 lượt khách quốc tế mỗi năm từ năm 2017. Cần chủ động thiết lập các trung tâm thông tin du lịch tại sân bay Đồng Hới, ga đường sắt và cửa khẩu Cha Lo.

Thứ ba, chuẩn hóa và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch liên kết với các trường đại học, cao đẳng trong khu vực triển khai chương trình đào tạo nghiệp vụ lữ hành, khách sạn, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động du lịch qua đào tạo chuyên môn đạt 70% vào năm 2020. Tỉnh cần ban hành chính sách đãi ngộ đặc thù để thu hút đội ngũ chuyên gia quản lý du lịch giàu kinh nghiệm về làm việc tại địa phương.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm tra và bảo tồn tài nguyên môi trường. Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với lực lượng Kiểm lâm duy trì kiểm tra định kỳ 100% cơ sở kinh doanh, kiên quyết xử lý các hành vi nâng giá, chèo kéo khách và xâm hại tài nguyên tại 447.851 ha rừng tự nhiên. Việc tái đầu tư nguồn thu từ phí tham quan (đạt trên 42 tỷ đồng) cho công tác tôn tạo di tích và bảo tồn sinh thái phải được thể chế hóa thành quy định bắt buộc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Bình và các địa phương Bắc Trung Bộ. Luận văn cung cấp khung phân tích thực tiễn và bộ công cụ điều hành chính sách đồng bộ, giúp nâng cao hiệu lực quản lý vĩ mô đối với ngành du lịch cấp tỉnh.

Thứ hai, các nhà đầu tư chiến lược, doanh nghiệp lữ hành và đơn vị kinh doanh dịch vụ khách sạn - nghỉ dưỡng. Tài liệu mang lại bức tranh toàn cảnh về tiềm năng 300 hang động, định hướng quy hoạch không gian biển và các cơ chế ưu đãi đầu tư hạ tầng (thuộc gói 30,8 nghìn tỷ đồng vốn đầu tư xã hội), hỗ trợ xây dựng phương án kinh doanh khả thi.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành. Công trình là nguồn tham khảo học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực chứng 11 năm (2002 - 2012) cùng phương pháp nghiên cứu hệ thống chặt chẽ.

Thứ tư, ban quản lý các di sản thiên nhiên, vườn quốc gia và tổ chức bảo tồn sinh thái. Luận văn gợi mở mô hình dung hòa hiệu quả giữa khai thác kinh tế du lịch và bảo vệ nghiêm ngặt 486.688 ha diện tích rừng, bảo đảm tính bền vững lâu dài.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đột phá lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn nghiên cứu là gì?
Đột phá lớn nhất là việc chuyển dịch tư duy từ quản lý hành chính đơn thuần sang quản lý vĩ mô kiến tạo, kết hợp linh hoạt ba công cụ hành chính, kinh tế và giáo dục. Nhờ đó, lượng khách du lịch đến tỉnh đã tăng trưởng từ 146.396 lượt năm 2002 lên 1,2 triệu lượt năm 2012, đạt tốc độ tăng bình quân 23,9%/năm.

Bài học kinh nghiệm nào từ Đà Nẵng và Khánh Hòa có thể áp dụng ngay cho Quảng Bình?
Quảng Bình cần học tập Đà Nẵng trong việc xúc tiến mở các đường bay thẳng và thu hút 1,8 tỷ USD vốn đầu tư du lịch thông qua các sự kiện văn hóa tầm cỡ. Đồng thời, tỉnh cần áp dụng mô hình quy hoạch tập trung như Khu du lịch Cam Ranh 4.800 ha của Khánh Hòa để tối ưu hóa quỹ đất ven biển.

Cơ cấu kinh tế ngành dịch vụ của Quảng Bình đã biến chuyển như thế nào dưới tác động của du lịch?
Tỷ trọng khu vực dịch vụ duy trì mức tăng ổn định từ 35,1% năm 2000 lên 37,1% năm 2012, trong khi nông nghiệp giảm từ 42,3% xuống 35,7%. Du lịch phát triển đã thúc đẩy tăng trưởng GDP toàn tỉnh đạt bình quân 10%/năm trong suốt giai đoạn 2002 - 2012.

Làm thế nào để giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân lực du lịch có tay nghề cao tại địa phương?
Chính quyền tỉnh cần ban hành đề án liên kết đào tạo ba bên giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ từ dưới 35% lên mức 70% vào năm 2020, ưu tiên đào tạo hướng dẫn viên tiếng Anh, tiếng Pháp cho thị trường quốc tế.

Làm sao để phát triển du lịch hang động Phong Nha - Kẻ Bàng mà không phá vỡ cảnh quan tự nhiên?
Cơ quan quản lý cần áp dụng nghiêm ngặt quy định đánh giá sức chứa môi trường, trích tối thiểu 30% nguồn thu bán vé tham quan (đạt 42,05 tỷ đồng năm 2012) để tái tạo cảnh quan và tăng cường kiểm tra liên ngành nhằm bảo vệ an toàn tuyệt đối cho hơn 300 hang động.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với ngành du lịch cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng du lịch Quảng Bình giai đoạn 2002 - 2012 với mức tăng trưởng khách 23,9%/năm và tổng doanh thu đạt 445 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn then chốt về thể chế quản lý, thủ tục hành chính, xúc tiến thị trường và chất lượng nguồn nhân lực địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, gắn liền với mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 70% và đón 50.000 lượt khách quốc tế.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ công tác điều chỉnh quy hoạch du lịch tỉnh Quảng Bình tầm nhìn đến năm 2020.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2015 trở đi, các cơ quan ban ngành cần khẩn trương hiện thực hóa các đề xuất về cải cách hành chính và liên kết vùng. Hãy tham khảo và vận dụng đầy đủ các kết quả nghiên cứu trong luận văn để nâng cao hiệu quả hoạch định chính sách du lịch bền vững.