Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đại Lộc là địa bàn trọng điểm phía Tây Bắc tỉnh Quảng Nam với diện tích tự nhiên rộng lớn, nơi có dòng sông Vu Gia chảy qua tạo nên điều kiện thuận lợi về giao thương nhưng cũng thường xuyên đối mặt với thiên tai bão lũ. Giai đoạn 2012 đến 2016, quy mô dân số của huyện tăng từ 146.966 người lên 152.538 người, kéo theo mật độ dân số tăng từ 250,33 người/km² lên 263,42 người/km². Dù kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng bình quân 12,52% mỗi năm, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ mở rộng với 18 cụm công nghiệp quy hoạch đạt tổng diện tích 875 ha, công tác an sinh xã hội trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế lượng mưa bình quân hàng năm rất cao từ 2000 mm đến 2500 mm tập trung vào các tháng cuối năm, gây ngập lụt diện rộng ảnh hưởng trực tiếp đến 23,39% diện tích đất sản xuất nông nghiệp và sinh kế của hàng chục nghìn hộ dân. Bên cạnh đó, số lượng đối tượng chính sách người có công rất lớn cùng tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo còn cao khiến nhu cầu trợ giúp xã hội không ngừng gia tăng. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về an sinh xã hội, phân tích toàn diện thực trạng thực thi chính sách tại 17 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Đại Lộc giai đoạn 2012 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác an sinh xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ định lượng giúp chính quyền địa phương nâng cao hiệu quả điều hành, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế lên trên 92%, giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 1,5% đến 2,0% mỗi năm, và bảo đảm an toàn thu nhập bền vững cho hơn 94.900 lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết mạng lưới an toàn xã hội của Ngân hàng Thế giới kết hợp khung lý thuyết quản lý rủi ro xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế. Theo đó, an sinh xã hội được định nghĩa là hệ thống các chính sách công nhằm bảo vệ các thành viên xã hội trước những biến cố làm suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tuổi già và thiên tai. Khung phân tích kế thừa nguyên tắc đóng - hưởng của mô hình Bismarck, trong đó nhấn mạnh vai trò của quỹ bảo hiểm tài chính độc lập được đóng góp bởi 8% tiền lương từ người lao động và 18% từ người sử dụng lao động vào quỹ hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản và tai nạn lao động theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Năm khái niệm cốt lõi tạo thành trụ cột nghiên cứu bao gồm: bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện, bảo hiểm y tế toàn dân, trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP, ưu đãi xã hội cho người có công cách mạng theo Nghị định 31/2013/NĐ-CP, và xóa đói giảm nghèo đa chiều bền vững. Khung lý thuyết này vận hành thông qua hệ thống 4 tiêu chí đánh giá chuẩn hóa: tiêu chí nguồn lực tài chính, phạm vi bao phủ đối tượng, khả năng tiếp cận dịch vụ công và mức độ cải thiện phúc lợi thụ hưởng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Niên giám thống kê huyện Đại Lộc các năm 2012 đến 2016, báo cáo tổng kết 5 năm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, và số liệu thu chi từ Bảo hiểm xã hội huyện Đại Lộc. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu 180 phiếu, bao gồm 30 cán bộ chuyên trách công tác xã hội cấp huyện, xã và 150 hộ gia đình thụ hưởng chính sách an sinh trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để chia mẫu khảo sát đồng đều theo 3 tiểu vùng địa lý: vùng đồng bằng ven đô thị Ái Nghĩa, vùng trũng ven sông Vu Gia thường xuyên ngập lụt, và vùng bán sơn địa phía Tây huyện.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh chuỗi thời gian 5 năm là nhằm định lượng hóa sự biến động của từng chỉ tiêu an sinh đặt trong tương quan với tốc độ tăng trưởng kinh tế 12,52% của địa phương. Phương pháp tổng hợp phân tích định tính giúp làm sáng tỏ các nguyên nhân chủ quan trong khâu tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ và thủ tục hành chính tại 18 đơn vị hành chính cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện đầu tiên cho thấy tốc độ phát triển kinh tế và thu hút đầu tư của huyện Đại Lộc diễn ra mạnh mẽ với 224 doanh nghiệp đang hoạt động, thu hút 36 dự án đầu tư trị giá 5.630 tỷ đồng và giải quyết việc làm cho hơn 5.000 công nhân. Tuy nhiên, mức độ bao phủ bảo hiểm xã hội bắt buộc ở khối doanh nghiệp ngoài nhà nước chỉ đạt khoảng 35% đến 40% so với tổng số lao động thuộc diện tham gia. Tình trạng nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm của một số doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn xảy ra, ảnh hưởng quyền lợi lâu dài của người lao động.

Phát hiện thứ hai ghi nhận kết quả tích cực trong mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế khi tỷ lệ tham gia toàn dân tiệm cận 85% vào năm 2016, trong đó 100% trẻ em dưới 6 tuổi và người nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Tuy vậy, công tác khám chữa bệnh ban đầu tại 18 trạm y tế xã với tổng số 115 giường bệnh và 140 cán bộ y tế vẫn đối mặt với tình trạng quá tải cục bộ, danh mục thuốc còn hạn chế khiến tỷ lệ người dân chuyển tuyến điều trị vượt mức 45%.

Phát hiện thứ ba chỉ ra rằng công tác giảm nghèo đạt kết quả khả quan khi có 7/18 xã đạt chuẩn Nông thôn mới năm 2016, tỷ lệ giải quyết việc làm mới bình quân đạt 1.450 lao động mỗi năm. Song tính bền vững chưa cao, nguy cơ tái nghèo vẫn chiếm tỷ lệ từ 8% đến 12% tại các vùng trũng do ảnh hưởng của bão lũ hàng năm. Về chính sách ưu đãi người có công, huyện đã thực hiện chi trả hàng tháng cho hàng nghìn đối tượng chính sách, nhưng vẫn còn tồn đọng khoảng 5% hồ sơ chưa thể xác lập do thất lạc giấy tờ trong thời kỳ chiến tranh.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn các số liệu trên biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất và bảng thống kê phát triển đối tượng giai đoạn 2012 - 2016, người đọc sẽ nhận thấy rõ sự chênh lệch giữa tốc độ mở rộng diện tích cụm công nghiệp từ 395 ha lên 875 ha với tốc độ gia tăng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Khoảng trống này phản ánh nhận thức của người dân nông thôn và lao động tự do về chính sách tích lũy hưu trí còn thấp, tâm lý trông chờ vào trợ cấp của Nhà nước vẫn còn phổ biến.

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên xuất phát từ nguồn lực ngân sách địa phương còn hạn hẹp, cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan bảo hiểm, cơ quan quản lý lao động và chính quyền 18 xã, thị trấn chưa đồng bộ. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực duyên hải miền Trung của Mai Ngọc Anh năm 2009 và Hồ Thị Kiều Oanh năm 2015, nghiên cứu tại Đại Lộc tiếp tục khẳng định tính đặc thù: rủi ro thiên tai khí hậu là biến số tác động tiêu cực mạnh nhất đến tính bền vững của các chương trình giảm nghèo và trợ giúp xã hội cấp huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện Đại Lộc trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế toàn dân. Bảo hiểm xã hội huyện Đại Lộc chủ trì phối hợp với Liên đoàn Lao động và Chi cục Thuế tăng cường thanh tra, xử lý nghiêm tình trạng trốn đóng, nợ đọng bảo hiểm xã hội tại 224 doanh nghiệp trên địa bàn. Phấn đấu tăng tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thêm 15% mỗi năm, nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn huyện đạt trên 92% vào năm 2020 và 95% vào năm 2025.

Thứ hai, nâng cấp năng lực mạng lưới y tế cơ sở và chất lượng dịch vụ an sinh. Ủy ban nhân dân huyện Đại Lộc cùng Trung tâm Y tế huyện bố trí nguồn vốn đầu tư nâng cấp trang thiết bị hiện đại cho 18 trạm y tế xã, bảo đảm 100% trạm y tế có tối thiểu 2 bác sĩ đa khoa phục vụ khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế, giảm tỷ lệ vượt tuyến không cần thiết xuống dưới 25% trong lộ trình 2018 - 2022.

Thứ ba, triển khai chương trình giảm nghèo đa chiều thích ứng với thiên tai. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện phối hợp Ngân hàng Chính sách Xã hội đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn vay ưu đãi, kết hợp mở các lớp đào tạo nghề cho 1.200 lao động nông thôn mỗi năm gắn với 18 cụm công nghiệp địa phương. Mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1,5% đến 2,0% mỗi năm và kéo giảm tỷ lệ tái nghèo xuống dưới 3% giai đoạn 2018 - 2023.

Thứ tư, đẩy mạnh cải cách hành chính và số hóa quản lý hồ sơ an sinh xã hội. Ủy ban nhân dân huyện và các xã, thị trấn tập trung số hóa 100% cơ sở dữ liệu về người có công, đối tượng bảo trợ xã hội và hộ nghèo trước năm 2021; rút ngắn thời gian thẩm định, giải quyết hồ sơ từ 30 ngày xuống còn dưới 15 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao và là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực chứng và phương pháp luận rõ ràng giúp xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cân đối ngân sách cho các chương trình mục tiêu quốc gia về an sinh giai đoạn 2020 - 2030.

Nhóm thứ hai là lãnh đạo và chuyên viên các cơ quan quản lý chuyên trách gồm Bảo hiểm xã hội và ngành Lao động - Thương binh & Xã hội cấp cơ sở. Luận văn cung cấp khung 4 tiêu chí đánh giá giúp rà soát hiệu quả thu nợ bảo hiểm, quản lý chi trả trợ cấp và tổ chức bộ máy tinh gọn tại 18 xã, thị trấn.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Chính sách công. Tài liệu là nguồn tham khảo điển hình về kỹ thuật chọn mẫu phân tầng 180 đối tượng, phương pháp phân tích số liệu chuỗi thời gian 5 năm và cách xây dựng giải pháp đồng bộ.

Nhóm thứ tư là các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội ngành nghề và các doanh nghiệp trong 18 cụm công nghiệp. Luận văn giúp các tổ chức nắm bắt nhu cầu thực tế của hơn 1.400 hộ dân yếu thế vùng bãi bồi ven sông để thiết kế các dự án tài trợ sinh kế, học bổng và việc làm đúng trọng tâm.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác an sinh xã hội tại huyện Đại Lộc chịu nhiều áp lực hơn các địa phương khác? Địa bàn Đại Lộc nằm trọn trong vùng hứng chịu lũ lụt của lưu vực sông Vu Gia với lượng mưa 2000 - 2500 mm mỗi năm, khiến 23,39% diện tích đất nông nghiệp thường xuyên bị ngập úng. Cùng với số lượng lớn gia đình chính sách sau chiến tranh, nguy cơ tái nghèo và rủi ro sinh kế của người dân luôn ở mức cao.

Khung lý thuyết của luận văn tiếp cận công tác an sinh xã hội qua những trụ cột nào? Luận văn tiếp cận an sinh xã hội theo khung phân tích đa tầng hiện đại gồm 5 trụ cột: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất, ưu đãi người có công và giảm nghèo bền vững. Hệ thống này được đánh giá qua 4 tiêu chí về nguồn lực, độ bao phủ, khả năng tiếp cận và lợi ích thụ hưởng.

Chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại tuyến cơ sở Đại Lộc giai đoạn 2012 - 2016 ra sao? Toàn huyện có 18 trạm y tế xã với 115 giường bệnh và 140 cán bộ y tế, bảo đảm chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân. Tuy nhiên, do trang thiết bị và danh mục thuốc còn hạn chế, tỷ lệ người dân vượt tuyến lên bệnh viện tuyến trên vẫn chiếm trên 45%, đặt ra yêu cầu nâng cấp năng lực y tế cơ sở.

Điểm mới trong giải pháp giảm nghèo được luận văn đề xuất là gì? Giải pháp giảm nghèo không chỉ dựa vào trợ cấp thụ động mà chuyển dịch sang mô hình trao quyền sinh kế tự an sinh. Huyện gắn đào tạo nghề cho 1.200 lao động mỗi năm với nhu cầu tuyển dụng của 224 doanh nghiệp tại 18 cụm công nghiệp, kết hợp tín dụng chính sách để xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu.

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng cho các huyện khác tại miền Trung không? Hoàn toàn có thể ứng dụng. Mô hình liên kết giải quyết an sinh xã hội giữa cơ quan bảo hiểm, cơ quan lao động và chính quyền 18 xã, thị trấn tại Đại Lộc cung cấp bài học kinh nghiệm giá trị cho hơn 10 huyện trung du có điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế tương đồng tại khu vực miền Trung.

Kết luận

Luận văn đã thực hiện xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua 5 đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận khoa học về 5 trụ cột an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng công tác an sinh xã hội huyện Đại Lộc giai đoạn 2012 - 2016 dựa trên nguồn số liệu thống kê thực tế và 180 mẫu khảo sát thực địa.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản nội tại gồm: rủi ro thiên tai lũ lụt, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội khối doanh nghiệp tư nhân còn thấp, quá tải trạm y tế cơ sở và tồn đọng hồ sơ người có công.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn chặt giữa mở rộng mạng lưới an sinh với phát triển 18 cụm công nghiệp và đào tạo nghề nông thôn.
  • Xác lập hệ mục tiêu định lượng cụ thể đến năm 2020 và 2025, định hướng hoàn thiện quy trình quản lý nhà nước về an sinh cấp huyện.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp nâng cao phúc lợi, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và bảo đảm quyền an sinh cho hơn 152.000 người dân Đại Lộc. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương khẩn trương ban hành quy chế phối hợp liên ngành trong năm 2018, hoàn thành số hóa 100% dữ liệu an sinh giai đoạn 2019 - 2021 và hiện thực hóa mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân trước năm 2025. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm hãy tra cứu toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế để áp dụng hiệu quả các mô hình phân tích vào thực tiễn địa phương.