Luận văn: Hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện đại lộc tỉnh quảng nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn hoàn thiện công tác an sinh xã hội Đại Lộc

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Lê Huy Phục (2018) cung cấp một cái nhìn toàn diện về việc hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. Nghiên cứu này khẳng định, an sinh xã hội (ASXH) là một trụ cột thiết yếu cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đóng vai trò như một "giá đỡ" đảm bảo thu nhập và mức sống tối thiểu cho người dân. Trong bối cảnh huyện Đại Lộc đối mặt với nhiều thách thức từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và quá trình chuyển đổi kinh tế, việc củng cố hệ thống ASXH trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Công trình nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về ASXH mà còn đi sâu phân tích thực trạng tại địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn cao. Theo Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, mọi thành viên xã hội đều có quyền hưởng bảo đảm xã hội, và đây là nền tảng cho sự phát triển tự do của mỗi cá nhân. Luận văn nhấn mạnh rằng, một hệ thống ASXH hiệu quả sẽ góp phần giảm bất bình đẳng, điều hòa mâu thuẫn xã hội, và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Đây là công cụ quản lý quan trọng của nhà nước nhằm ổn định chính trị - xã hội, đặc biệt trong việc giảm sự phân hóa giàu nghèo. Nghiên cứu xác định các nội dung cốt lõi của công tác an sinh xã hội bao gồm: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), trợ giúp xã hội (TGXH), ưu đãi người có công và xóa đói giảm nghèo (XĐGN). Mỗi hợp phần này đều có vai trò riêng nhưng liên kết chặt chẽ, tạo thành một mạng lưới bảo vệ toàn diện cho người dân trước các rủi ro kinh tế - xã hội.

1.1. Cơ sở lý luận và vai trò của chính sách an sinh xã hội

Cơ sở lý luận của luận văn được xây dựng trên các quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Ngân hàng Thế giới (WB) và các học giả trong nước. Theo đó, an sinh xã hội được hiểu là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên nhằm chống lại khó khăn kinh tế do suy giảm hoặc mất thu nhập. Vai trò của ASXH được thể hiện rõ qua ba khía cạnh: là nền tảng phát triển kinh tế - xã hội, là công cụ quản lý nhà nước hiệu quả, và là yếu tố thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Thông qua cơ chế phân phối lại thu nhập, chính sách an sinh xã hội giúp ổn định đời sống cho các nhóm yếu thế, người nghèo và người dễ bị tổn thương, từ đó tạo sự đồng thuận xã hội và phát huy giá trị truyền thống tương thân tương ái của dân tộc.

1.2. Các trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam

Hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, và áp dụng tại huyện Đại Lộc, được cấu thành từ năm trụ cột chính. Trụ cột thứ nhất là bảo hiểm xã hội, bao gồm các chế độ hưu trí, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nhằm bù đắp thu nhập cho người lao động. Trụ cột thứ hai là bảo hiểm y tế, đảm bảo người dân được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Thứ ba là trợ giúp xã hội, hỗ trợ đột xuất và thường xuyên cho các đối tượng đặc biệt khó khăn. Thứ tư là chính sách ưu đãi người có công, thể hiện sự tri ân của xã hội. Cuối cùng là công tác xóa đói giảm nghèo, tập trung vào việc tạo sinh kế và nâng cao năng lực cho hộ nghèo.

II. Phân tích thực trạng công tác an sinh xã hội tại Đại Lộc

Nghiên cứu của Lê Huy Phục (2018) đã chỉ ra một bức tranh đa chiều về thực trạng công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện Đại Lộc giai đoạn 2012-2016. Mặc dù đạt được những kết quả tích cực, công tác này vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và thách thức lớn. Một trong những vấn đề nổi cộm là công tác xóa đói giảm nghèo chưa bền vững. Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhưng nguy cơ tái nghèo vẫn ở mức cao, đặc biệt tại các vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt. Báo cáo từ Niên giám thống kê huyện Đại Lộc cho thấy, dù tỷ lệ hộ nghèo giảm qua các năm, việc thoát nghèo của nhiều hộ gia đình vẫn chưa thực sự vững chắc. Bên cạnh đó, mức độ bao phủ của bảo hiểm xã hội, đặc biệt là BHXH tự nguyện và BHXH cho khu vực ngoài nhà nước, còn rất thấp. Tình trạng doanh nghiệp nợ đọng, trốn đóng BHXH vẫn diễn ra, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Về bảo hiểm y tế, tuy tỷ lệ bao phủ toàn dân có tăng nhưng chất lượng khám chữa bệnh BHYT chưa cao khiến một bộ phận người dân chưa mặn mà tham gia. Các chính sách trợ giúp xã hội tuy đã được triển khai nhưng mức trợ cấp còn thấp so với nhu cầu sống tối thiểu, chưa đủ sức giúp các đối tượng yếu thế vượt qua khó khăn một cách căn cơ. Thủ tục hành chính trong việc xác nhận đối tượng hưởng ưu đãi người có công còn phức tạp, gây khó khăn cho người dân. Những hạn chế này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan, đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ để hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại địa phương.

2.1. Hạn chế trong chính sách bảo hiểm xã hội và y tế

Luận văn chỉ rõ, dù đã có nhiều nỗ lực, chính sách bảo hiểm xã hội tại huyện Đại Lộc vẫn gặp khó khăn trong việc mở rộng đối tượng tham gia. Nhận thức của một bộ phận người lao động và người sử dụng lao động về tầm quan trọng của BHXH chưa đầy đủ. Đối với bảo hiểm y tế, rào cản lớn nhất là chất lượng dịch vụ y tế tuyến cơ sở chưa đáp ứng kỳ vọng. Điều này dẫn đến tình trạng người dân, đặc biệt ở khu vực nông thôn, không muốn tham gia BHYT theo hộ gia đình. Tỷ lệ tham gia thấp làm giảm tính bền vững của quỹ BHYT và hạn chế khả năng chia sẻ rủi ro trong cộng đồng.

2.2. Thách thức về xóa đói giảm nghèo và nguồn lực thực thi

Công tác xóa đói giảm nghèo tại Đại Lộc đối mặt với thách thức lớn về tính bền vững. Nguyên nhân chính là do huyện thường xuyên gánh chịu hậu quả nặng nề từ thiên tai, lũ lụt, khiến các hộ gia đình dễ dàng rơi vào cảnh tái nghèo. Luận văn cũng nêu rõ, nguồn lực dành cho công tác an sinh xã hội còn hạn chế, chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách cấp trên. Nguồn vận động tại địa phương còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của các đối tượng cần trợ giúp xã hội. Thêm vào đó, tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước trong một bộ phận người dân cũng là một rào cản cần khắc phục.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách BHXH và BHYT tại Đại Lộc

Để hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại huyện Đại Lộc, luận văn đề xuất một nhóm giải pháp chiến lược tập trung vào hai trụ cột quan trọng là bảo hiểm xã hộibảo hiểm y tế. Mục tiêu chính là nâng cao tỷ lệ bao phủ, đảm bảo tính bền vững của các quỹ và cải thiện chất lượng dịch vụ, từ đó củng cố lòng tin của người dân. Đối với bảo hiểm xã hội, giải pháp trọng tâm là đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH đến từng doanh nghiệp và người lao động. Cần làm rõ quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia, đặc biệt nhấn mạnh lợi ích lâu dài của chế độ hưu trí và tử tuất. Đồng thời, cơ quan BHXH huyện cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về BHXH như nợ đọng, trốn đóng. Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chi trả cũng là một yếu tố then chốt để thu hút người lao động tham gia. Đối với bảo hiểm y tế, giải pháp đột phá nằm ở việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại các tuyến y tế cơ sở. Cần đầu tư trang thiết bị, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ y bác sĩ, và cải thiện thái độ phục vụ. Khi chất lượng được đảm bảo, người dân sẽ tự nguyện tham gia BHYT. Bên cạnh đó, cần triển khai các chính sách hỗ trợ mức đóng linh hoạt cho các hộ gia đình cận nghèo, hộ làm nông nghiệp có mức sống trung bình để khuyến khích họ tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình.

3.1. Nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện

Giải pháp cốt lõi là tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan BHXH, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Liên đoàn Lao động huyện trong việc rà soát, quản lý lao động tại các doanh nghiệp. Cần xây dựng các chương trình truyền thông chuyên biệt, hướng đến nhóm lao động tự do và nông dân để khuyến khích họ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Việc thiết kế các gói BHXH tự nguyện linh hoạt, phù hợp với khả năng tài chính của từng nhóm đối tượng cũng cần được xem xét.

3.2. Phương pháp phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình bền vững

Để phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình một cách bền vững, luận văn đề xuất cần đẩy mạnh mô hình đại lý thu BHYT tại các xã, thị trấn. Các đại lý này có vai trò tư vấn, giải đáp thắc mắc và hỗ trợ người dân làm thủ tục tham gia. Đồng thời, chính quyền địa phương cần công khai, minh bạch việc sử dụng quỹ BHYT. Việc tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp giữa cơ quan y tế và người dân để lắng nghe phản hồi về chất lượng dịch vụ sẽ giúp củng cố niềm tin và khuyến khích sự tham gia tích cực từ cộng đồng.

IV. Phương pháp cải thiện trợ giúp xã hội và giảm nghèo bền vững

Bên cạnh các chính sách bảo hiểm, luận văn cũng đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác an sinh xã hội thông qua việc cải thiện hệ thống trợ giúp xã hội và đảm bảo xóa đói giảm nghèo bền vững. Đây là những hợp phần quan trọng, trực tiếp hỗ trợ các nhóm yếu thế và dễ bị tổn thương nhất trong xã hội tại huyện Đại Lộc. Về trợ giúp xã hội, giải pháp được đề xuất là cần rà soát và từng bước mở rộng đối tượng thụ hưởng, đảm bảo không bỏ sót những người thực sự khó khăn. Quan trọng hơn, cần nghiên cứu điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp xã hội cho phù hợp với mức sống tối thiểu và sự biến động của giá cả thị trường. Thay vì chỉ hỗ trợ bằng tiền mặt, cần đa dạng hóa các hình thức trợ giúp như cung cấp dịch vụ chăm sóc tại cộng đồng, hỗ trợ tâm lý, tư vấn pháp lý. Về xóa đói giảm nghèo bền vững, luận văn nhấn mạnh sự cần thiết phải chuyển từ cách tiếp cận cho "con cá" sang "cần câu". Cần lồng ghép hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia với các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất của địa phương. Thay vì hỗ trợ dàn trải, cần tập trung nguồn lực vào việc xây dựng các mô hình sinh kế hiệu quả, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và thế mạnh của từng vùng. Các chính sách tín dụng ưu đãi, khuyến nông, đào tạo nghề cần được thiết kế riêng cho từng nhóm hộ nghèo, giúp họ nâng cao năng lực sản xuất và tự vươn lên thoát nghèo một cách bền vững.

4.1. Mở rộng đối tượng và nâng mức trợ cấp xã hội thường xuyên

Giải pháp cụ thể là chính quyền huyện Đại Lộc cần chủ động rà soát, lập danh sách các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn nhưng chưa được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Luận văn đề nghị cần xây dựng một lộ trình tăng mức trợ cấp hàng năm, gắn liền với chỉ số giá tiêu dùng (CPI) để đảm bảo giá trị thực của khoản trợ cấp. Đồng thời, cần huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội và cộng đồng trong việc chăm sóc người cao tuổi cô đơn, người khuyết tật, và trẻ mồ côi.

4.2. Tích hợp chính sách hỗ trợ sản xuất và đào tạo nghề cho hộ nghèo

Để xóa đói giảm nghèo bền vững, cần có sự liên kết chặt chẽ giữa chính sách hỗ trợ vốn, khoa học kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm. Luận văn đề xuất huyện Đại Lộc nên thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới, nơi các hộ nghèo được hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kết nối với thị trường. Các chương trình đào tạo nghề cần được xây dựng dựa trên khảo sát nhu cầu của doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo lao động sau đào tạo có việc làm và thu nhập ổn định, tránh tình trạng tái nghèo.

V. Đánh giá kết quả đạt được và nguyên nhân của các hạn chế

Luận văn của Lê Huy Phục (2018) đã thực hiện một đánh giá khách quan về công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện Đại Lộc, chỉ ra cả những thành tựu và tồn tại trong giai đoạn 2012-2016. Về kết quả đạt được, huyện đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Công tác xóa đói giảm nghèo đã đạt được những kết quả ban đầu, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm. Các chương trình hỗ trợ sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng khó khăn đã góp phần cải thiện đời sống người dân. Mạng lưới bảo hiểm y tế được mở rộng, số người tham gia BHYT tăng lên, giúp nhiều người dân, đặc biệt là người nghèo và các đối tượng chính sách, được tiếp cận dịch vụ y tế. Công tác chăm lo cho người có công và các đối tượng trợ giúp xã hội luôn được quan tâm, thể hiện truyền thống "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, luận văn cũng phân tích sâu sắc các hạn chế và nguyên nhân. Hạn chế lớn nhất là tính thiếu bền vững của nhiều chính sách. Công tác giảm nghèo dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, nguy cơ tái nghèo cao. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội còn thấp. Chất lượng một số dịch vụ xã hội cơ bản chưa đáp ứng yêu cầu. Nguyên nhân của những hạn chế này bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, huyện Đại Lộc có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thường xuyên xảy ra bão lũ, kinh tế địa phương còn nhiều khó khăn, nguồn lực đầu tư cho an sinh xã hội còn hạn hẹp. Về chủ quan, nhận thức của một bộ phận cán bộ và người dân về vai trò của ASXH chưa đầy đủ. Công tác tuyên truyền, vận động chưa thực sự hiệu quả. Sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể đôi khi còn thiếu đồng bộ.

5.1. Các thành tựu nổi bật trong đảm bảo an sinh xã hội giai đoạn 2012 2016

Thành tựu đáng ghi nhận nhất là việc hình thành một hệ thống chính sách an sinh xã hội tương đối toàn diện tại huyện Đại Lộc. Huyện đã tập trung chỉ đạo và huy động nguồn lực để trợ giúp người nghèo, giúp họ vượt qua khó khăn. Các chính sách ưu đãi người có công được thực hiện kịp thời, đầy đủ. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tăng đều qua các năm, góp phần quan trọng vào sự nghiệp chăm sóc sức khỏe toàn dân. Những kết quả này là tiền đề quan trọng để tiếp tục hoàn thiện công tác an sinh xã hội trong giai đoạn tiếp theo.

5.2. Phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan của các tồn tại

Luận văn chỉ rõ, nguyên nhân khách quan chủ yếu là do đặc thù về vị trí địa lý và điều kiện kinh tế của huyện Đại Lộc. Tuy nhiên, các nguyên nhân chủ quan đóng vai trò quyết định. Đó là nhận thức chưa đầy đủ về ASXH, coi đây là trách nhiệm riêng của nhà nước. Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, đặc biệt là pháp luật về bảo hiểm xã hội, chưa được quan tâm đúng mức. Hệ thống chính sách ban hành ở nhiều giai đoạn khác nhau đôi khi còn chồng chéo, gây khó khăn trong việc áp dụng và quản lý đối tượng.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ HUY PHỤC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ 2018 | PDF | 93 Pages buihuuhanh@gmail.com Đà Nẵng- Năm 2018 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ HUY PHỤC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TREN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC, TINH QUANG NAM LUAN VAN THAC Si KINH TE Mã số: 60.05 Người hướng dẫn khoa học: GS. Trương Bá Thanh Đà Nẵng- Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Cúc số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong. bắt kỳ công trình nào khác. Tác gi 3= LÊ HUY PHỤC MỤC LỤC MO DAU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu uw 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 4, Phương pháp nghiên cứu BRR 5. Bố cục dé 6. Tổng quan tai liệu nghiên cứu. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI. NHỮNG VẤN ĐÊ CHUNG VỀ AN SINH XÃ HỘI 10 1. Khái niệm an sinh xã hội 10 1. Vai trồ của an sinh xã hội 4 1. KHÁI NIỆM VÀ DAC DIEM CUA CONG TAC AN SINH XÃ HỘI. Khái niệm công tác an sinh xã hội . Đặc điểm công tác an sinh xã hội.3, NOI DUNG CUA CONG TAC AN SINH XÃ HỘI 7 1. Công tác bảo hiểm xã hội. Công tác bảo hiểm y tế. Công tác trợ giúp xã hội. Công tác xóa đói giảm nghèo. CÁC NHÂN TÔ ẢNH HƯỚNG ĐỀN CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI . Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội. Thể chế chính sách về công tác an sinh xã hội 29 1. Các nguồn lực tải chính để thực hiện 29 1.44, Nhân thức của người din 30 1. Thu nhập của người dân 31 CHUONG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI CỦA. HUYỆN ĐẠI LỌC, TỈNH QUẢNG NAM 2 2. ĐẶC ĐIÊM ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TÊ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN 3 2. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên. 32 Nguồn: Tông hợp từ Niên giám thống kê huyện Đại Lộc các năm 2016 34. Khái quát tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội 35 2. Những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐẠI LỘC. Tình hình tổ chức bộ máy và công tác cán bộ thực hiện công tác an sinh xã hội al 2. Cée văn bản ban hành để chỉ đạo hoạt động của công tác an sinh xã hội sl 2. Tình hình thực hiện công tác an sinh xã hội 2 2. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐẠI LỘC, TINH QUANG NAM TRONG THOI GIAN QUA 4 2. Những kết quả đạt được. Những hạn chế và nguyên nhân 65 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC AN SINH XÃ. HỘI CỦA HUYỆN ĐẠI LỘC, TÍNH QUẢNG NAM. CĂN CỨ ĐÊ XUẤT GIẢI PHÁP. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và tỉnh Quảng Nam. Mục tiêu phát triển 1 3. Định hướng hoàn thiện công tác an sinh xã hội huyện Đại Lộc. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TẠI HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM 73 3. Nhóm giải pháp về bảo hiểm xã hội. Nhóm giải pháp về bảo hiểm y tế 78 3. Nhóm giải pháp về trợ giúp xã hội 76 3. Nhóm giải pháp về ưu đãi xã hội 7 3. Nhóm giải pháp về xóa đối giảm nghèo. KIEN NGHỊ T8 KẾT LUẬN.sss<eerrerrerrrrrirrrrrrrrre _", DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI (Bản sao) DANH MUC CAC BANG Số hiệu. bảng Tên bảng. Trang >, | Digi teh Dan 86 - Mật độ đân số huyện Dai Loe nim 2016 22. [Điện tích đất phân theo mye dich sử dụng năm 2016 33 23. [Tinh hình thực hiện công tác BHXH huyện Đại Lộc 2 24. | Số người tham gia bảo hiểm xã hội 3 35, | SỐ người tham gia bảo hiểm y tế của huyện các năm| qua 2_— | Tình hình kết quà thực hiện chính sch BHYT của các|_. doanh nghiệp qua các năm "Tĩnh hình kết quả thực hiện chính sách trợ giúp xã hội +" _ Í thường suyên qua các năm 7 + |0 đố tượng người có công dang hung ché a6 te cap |S hàng thang tại huyện Đại Lộc nam 2016 +ạ__ | Sðhônghềo vàtÿ lệhộ nghèo huyện Đại Lộc giaiđom| 2012-2016. DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Hình 'Tên hình Trang 2. | Bản đồ hành chính huyện Đại Lộc a 22. | Cơ cầu các loại đất tại huyện Đại Lộc năm 2016. 3 2a__ | C0 cấu gi tị sản xuất phân thoo khu vực kinh tế năm | 2016 Co cfu giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế năm 24 | oon 36 25. [Sơ đỗ bộ máy tô chức bảo hiểm xã hội tỉnh Quang Nam | 45 26. [Sơ đôtỗ chức UBND huyện Đại Lộc 47 27. [Sơ đỗ tô chức PhòngLĐ-TB&XH huyện Đại Lộc 30 DANH MUC CAC TU VIET TAT BHXH Bảo hiểm xã hội ASXH An sinh xã hội GDP. Tổng sản phẩm quốc nội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm tự nguyện UBND Ủy ban nhân dân HĐND. Hội đồng nhân dân. UĐXH Uu dai xã hội TGXH "Trợ giúp xã hội XDGN “Xóa đối giảm nghèo. Tính cấp thiết của đề tài Qua hơn 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới đắt nước của Đảng, đắt nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trên con đường, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, trong đó có mục tiêu bảo đảm. an sinh xã hội, các chính sách an sinh xã hội được tiếp tục bổ sung, hoàn thiện trên các lĩnh vực lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, người có công và bảo trợ xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình thương mại hóa nền kinh tế toàn cầu, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới đã góp phần tăng trưởng GDP cho đắt nước đã làm xuất hiện những ảnh hưởng tiêu cục tác động đến đời sống xã hội, trong đó vấn để an sinh xã hội cần được quan tâm hơn cả. Hàng loạt các vấn dé an sinh xã hội nảy sinh ở các lĩnh vực đời sống, đặc biệt trong các lĩnh vực bảo hiểm y tế và an sinh xã hội cho người nghèo và nhóm dân cư bị thiệt thời như trẻ em, người giả, người khuyết tật và người có công cách mạng. Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, công tác an sinh xã hội ngày càng được quan tâm, các văn bản đã được sửa đổi, bỗ sung phù hợp với yêu cầu của xã hội, đến nay công tác an sinh xã hội là một bộ phận quan trọng của phát triển kinh tế - xã hội. ASXH không chỉ là cứu đói, hỗ trợ lương thực cho cá nhân, hộ gia đình chịu hậu quả thiên tai, chiến tranh, mà đã mở rộng thành các hợp phần chính sách trợ giúp thường xuyên cho các đối tượng chịu. rủi ro xã hội. Tuy vậy, công tác ASXH vẫn chưa đáp ứng đầy đủ và toàn diện đồi hỏi ủa xã hội, chưa bao phủ hết bộ phận dân cư cần trợ giúp, nguồn lực, hiệu quả e sông tác chưa cao. Nguyên nhân hạn chế cả từ các yếu tổ khách quan, nhưng cũng có yếu tố chủ quan từ khi nghiên cứu xây dựng chính sách, đến công tác tổ chức thực thi, điều này đòi hỏi cần tiếp tục hoàn thiện hon công tác ASXH trong thời gian tới. Hiện nay, việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam chưa đồng bộ và chưa thống nhất còn nhiều bắt cập và hạn chế. Tỷ lệ tham. gia bảo hiểm y tế hộ gia đình thấp, nhất là ở khu vực nông thôn người dân không muốn tham gia bảo hiểm y tế do chất lượng khám chữa bệnh theo chế. độ bảo hiểm y tế chưa cao. Công tác thực hiện chính sách giảm nghèo đa chiều bền vững chưa đạt hiệu quả cao, nguy cơ tái nghèo cao nhất là ở vùng thường xuyên bị thiên tai. Việc tiếp cân các dịch vụ cơ bản có chất lượng còn. hạn chế, khoảng cách thu nhập và mức sống giữa nhóm hộ giảu và nhóm hộ nghèo, giữa các vùng kinh tế, giữa thành thị và nông thôn vẫn có xu hướng. gia tăng; Hệ thống chính sách ưu đãi người có công quá phức tạp, nhiều chế độ còn chồng chéo gây khó khăn trong việc thực hiện quán lý, từ khâu xác lập hồ sơ ban đầu đến quá trình xét duyệt và thực hiện chế độ; tỷ lệ người thất nghiệp cao; các dịch vụ xã hội cơ bản thiết yếu, mức tối thiểu về thu nhập và các dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin chưa được nâng cao. Đối với cư dân đô thị, các rủi ro cần phòng ngừa còn bao hàm cả những vấn đề về công ăn việc làm, nhà ở, an toàn đối với sức khỏe do ô nhiễm và rủi ro do giá cả tăng cao khiến thu nhập thực tế giảm sút, ảnh hưởng đến mức. sống thực sự của người dân. Bao dam an sinh xã hội là chủ trương nhất quán vả xuyên suốt của Đăng trong lãnh đạo đất nước, đặc biệt tại Đại hội toàn quốc lan thir XII Bang ta khẳng định: "Bảo đảm an sinh xã hội là một trong các nhiệm vụ trọng tâm. trong thời kỳ mới. Đảng cũng chỉ rõ những định hướng bảo đảm an sinh xã hội là tiếp tục hoàn thiện el h sách an sinh xã hội phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Mọi người dân đều có cơ hội và điều kiện bảo đảm an. sinh xã hội và phát huy khả năng tự bảo đảm an sinh xã hội của mình”. 'Với những lý do trên, tôi quyết định chon d& tai “Hodn thiện công tác can sinh xã hội trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam”.Mục lu nghiên cứu. Khái quát được cơ sở lý luận về công tác an sinh xã hội để hình thành khung nội dung nghiên cứu cho đẻ tài. Phan tích đánh giá thực trạng công tác an sinh xã hội của huyện Dai Lộc trong thời gian qua. Để tìm ra những kết quả đạt được và những hạn chế. 'và nguyên nhân hạn chế. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện Đại Lộc trong thời gian đền. 3, Đồi trựng và phạm vi wghiên cứu 3,1. Đối tượng nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ