Luận văn thạc sĩ: Giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Định

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh bình định, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Định

Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Định là một yếu tố then chốt, quyết định sự thành công của mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Việc tái cấu trúc lực lượng lao động không chỉ là sự thay đổi về số lượng người làm việc giữa các ngành, mà còn là sự nâng cao về chất lượng và kỹ năng, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Luận văn này tập trung phân tích sâu sắc thực trạng và đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch này một cách hiệu quả. Bình Định sở hữu nguồn lao động dồi dào, đây là một lợi thế cạnh tranh lớn. Tuy nhiên, việc tận dụng nguồn lực này chưa tối ưu. Cơ cấu lao động hiện tại vẫn còn nặng về nông nghiệp, trong khi tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng trưởng chậm, chưa tương xứng với tốc độ chuyển dịch của cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Định. Sự mất cân đối này tạo ra một lực cản vô hình, làm giảm năng suất lao động chung và hạn chế tốc độ tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, một cơ cấu lao động hợp lý sẽ là tiền đề vững chắc cho việc thu hút đầu tư, đặc biệt là vốn FDI, và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn. Việc phân tích các yếu tố tác động như chính sách vĩ mô, điều kiện tự nhiên, và chất lượng giáo dục nghề nghiệp sẽ cung cấp một bức tranh toàn diện, từ đó xây dựng các giải pháp mang tính đột phá và khả thi, hướng tới một thị trường lao động năng động và hiệu quả hơn.

1.1. Tầm quan trọng của dịch chuyển lao động trong công nghiệp hóa

Sự dịch chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ là một quy luật tất yếu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Quá trình này không chỉ giúp giải quyết việc làm cho lao động dôi dư ở nông thôn mà còn tạo ra giá trị gia tăng cao hơn cho nền kinh tế. Khi lao động chuyển sang các ngành sản xuất công nghiệp, họ được tiếp cận với công nghệ hiện đại và quy trình làm việc chuyên nghiệp, từ đó nâng cao năng suất lao động. Theo luận văn, "Chuyển dịch cơ cấu lao động nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa là tất yếu khách quan". Điều này khẳng định vai trò trung tâm của việc tái cơ cấu lao động trong chiến lược phát triển dài hạn của tỉnh. Quá trình này thúc đẩy sự hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất như Khu kinh tế Nhơn Hội, thu hút vốn đầu tư và tạo ra một chuỗi cung ứng sản xuất hoàn chỉnh.

1.2. Xu hướng chuyển đổi ngành nghề của lao động nông thôn Bình Định

Lực lượng lao động nông thôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động của tỉnh Bình Định. Do đó, xu hướng chuyển đổi ngành nghề của nhóm lao động này có tác động sâu sắc đến toàn bộ cơ cấu kinh tế. Hiện nay, xu hướng dịch chuyển đang diễn ra theo hai hướng chính. Một là dịch chuyển tại chỗ, tức là lao động nông nghiệp chuyển sang làm việc trong các ngành nghề phi nông nghiệp ngay tại địa phương như tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ nông thôn. Hai là di cư đến các khu đô thị, khu công nghiệp để tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn. Quá trình này đặt ra yêu cầu cấp thiết về đào tạo nghề và xây dựng các chính sách lao động hỗ trợ. Việc chuyển đổi không chỉ giúp tăng thu nhập cho người lao động mà còn góp phần giảm áp lực về đất đai và tài nguyên ở khu vực nông thôn, thúc đẩy quá trình đô thị hóa lành mạnh.

II. Phân tích thực trạng lao động việc làm Bình Định giai đoạn qua

Giai đoạn 2001-2010 chứng kiến những biến chuyển quan trọng trong thực trạng lao động việc làm Bình Định. Mặc dù kinh tế tăng trưởng khá, sự chuyển dịch cơ cấu lao động vẫn còn chậm và bộc lộ nhiều hạn chế. Theo số liệu thống kê, tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm, thủy sản chỉ giảm từ 67.3% (2001) xuống 58,3% (2010). Trong khi đó, ngành công nghiệp và xây dựng chỉ tăng từ 14,8% lên 19.3%. Tốc độ chuyển dịch này được đánh giá là chậm so với xu hướng chung của cả nước và các tỉnh duyên hải miền Trung. Vấn đề lớn nhất nằm ở chất lượng nguồn nhân lực. Tỉnh đối mặt với tình trạng "vừa thừa, vừa thiếu" lao động: thừa lao động phổ thông, thiếu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động, vốn chỉ đạt 31,8 triệu đồng/người/năm vào năm 2010, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình cả nước. Sự chênh lệch lớn về năng suất giữa các ngành (nông nghiệp so với công nghiệp, dịch vụ) càng làm sâu sắc thêm sự mất cân đối. Các chính sách hiện hành dù đã có nỗ lực nhưng chưa đủ mạnh để tạo ra bước đột phá, khiến thị trường lao động chưa thực sự linh hoạt và hiệu quả.

2.1. Thách thức về chất lượng nguồn nhân lực và thị trường lao động

Thách thức lớn nhất đối với thị trường lao động Bình Định là chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, cơ cấu đào tạo chưa hợp lý, chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của doanh nghiệp. Luận văn chỉ ra rằng, tình trạng thiếu hụt lao động kỹ thuật cao đã kìm hãm sự phát triển của các ngành công nghiệp chế biến, công nghệ cao. Các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), gặp khó khăn trong việc tuyển dụng nhân sự cho các vị trí quản lý và kỹ thuật. Điều này làm giảm sức hấp dẫn của môi trường đầu tư và hạn chế tác động của FDI đến lao động một cách tích cực. Thị trường lao động còn bị phân mảnh, thông tin cung - cầu chưa kết nối hiệu quả, gây khó khăn cho cả người lao động và nhà tuyển dụng.

2.2. Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn dư thừa

Quá trình đô thị hóa và thu hẹp đất nông nghiệp đã tạo ra một lượng lớn lao động nông thôn dư thừa. Việc giải quyết việc làm cho lực lượng này là một bài toán xã hội nan giải. Nhiều người lao động không có kỹ năng chuyên môn, gặp khó khăn khi chuyển đổi ngành nghề. Họ chủ yếu tham gia vào các công việc thời vụ, không ổn định với thu nhập thấp. Các chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn dù được triển khai nhưng hiệu quả chưa cao, nội dung đào tạo đôi khi xa rời thực tế sản xuất. Nếu không có các giải pháp đồng bộ và quyết liệt, tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn sẽ tiếp tục gia tăng, gây ra nhiều hệ lụy về mặt xã hội và kìm hãm sự phát triển chung của tỉnh.

III. Giải pháp vĩ mô thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động Bình Định

Để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Định, cần có những giải pháp mang tính vĩ mô, đồng bộ và đột phá. Trọng tâm là phải gắn kết chặt chẽ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động với chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Định. Chính sách phát triển kinh tế phải tạo ra "lực hút" đủ mạnh để kéo lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Điều này đòi hỏi tỉnh cần tập trung nguồn lực đầu tư phát triển các ngành có lợi thế cạnh tranh, có khả năng thu hút nhiều lao động như công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng, và du lịch - dịch vụ. Đặc biệt, việc phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế Nhơn Hội cần đi đôi với việc xây dựng hạ tầng xã hội (nhà ở, trường học, y tế) để thu hút và giữ chân người lao động. Bên cạnh đó, các chính sách lao động cần được điều chỉnh linh hoạt, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, từ đó tạo thêm nhiều việc làm mới. Chính sách thu hút đầu tư, đặc biệt là FDI, cần ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ cao và cam kết đào tạo lao động địa phương. Đây là cách tiếp cận hai chiều, vừa phát triển kinh tế, vừa nâng cao chất lượng lao động một cách bền vững.

3.1. Tăng cường thu hút FDI và phát triển Khu kinh tế Nhơn Hội

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm chất lượng cao và thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Để gia tăng tác động của FDI đến lao động, Bình Định cần cải thiện mạnh mẽ hơn nữa môi trường đầu tư, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Trọng điểm là phát triển Khu kinh tế Nhơn Hội trở thành một trung tâm công nghiệp - dịch vụ - cảng biển hiện đại. Việc thu hút các tập đoàn lớn đầu tư vào đây không chỉ tạo ra hàng nghìn việc làm trực tiếp mà còn kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ phụ trợ, tạo hiệu ứng lan tỏa rộng khắp. Các chính sách ưu đãi cần gắn với điều kiện về tỷ lệ nội địa hóa và sử dụng lao động địa phương, khuyến khích doanh nghiệp FDI tham gia vào quá trình đào tạo nghề.

3.2. Hoàn thiện chính sách lao động gắn với công nghiệp hóa

Hệ thống chính sách lao động phải được hoàn thiện để trở thành công cụ đắc lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ người lao động khi di chuyển từ nông thôn ra thành thị, bao gồm hỗ trợ về nhà ở, đăng ký tạm trú, và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Đồng thời, cần có chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào đổi mới công nghệ, tự động hóa để tăng năng suất lao động. Các chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động cần được thực thi nghiêm túc để bảo vệ quyền lợi người lao động, tạo ra một thị trường lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ, góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh.

IV. Bí quyết nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Bình Định

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là giải pháp căn cơ và bền vững nhất để thực hiện thành công chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Định. Đây không chỉ là trách nhiệm của ngành giáo dục mà cần sự chung tay của toàn xã hội, từ chính quyền, doanh nghiệp đến bản thân người lao động. Trọng tâm của giải pháp này là phải đổi mới toàn diện hệ thống đào tạo nghề. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế lại theo hướng module, linh hoạt, dựa trên tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và đáp ứng chính xác nhu cầu của thị trường lao động. Việc liên kết chặt chẽ giữa ba nhà: Nhà nước – Nhà trường – Doanh nghiệp là yếu tố sống còn. Doanh nghiệp phải tham gia từ khâu xây dựng chương trình, giảng dạy, hướng dẫn thực tập đến đánh giá và tuyển dụng. Bên cạnh đào tạo chuyên môn, cần chú trọng rèn luyện các kỹ năng mềm như kỷ luật lao động, khả năng làm việc nhóm và ngoại ngữ. Một nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ giúp tăng năng suất lao động mà còn là yếu tố quyết định để thu hút các dự án đầu tư công nghệ cao, tạo ra một vòng tròn phát triển tích cực cho kinh tế tỉnh nhà.

4.1. Đổi mới hệ thống đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội

Hệ thống đào tạo nghề hiện tại cần một cuộc cách mạng thực sự. Thay vì đào tạo theo những gì sẵn có, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải chuyển sang đào tạo theo những gì doanh nghiệp và xã hội cần. Điều này đòi hỏi phải có các cuộc khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực định kỳ và chính xác. Cần đa dạng hóa các hình thức đào tạo, từ chính quy dài hạn đến các khóa ngắn hạn, đào tạo tại chỗ cho công nhân. Nhà nước cần có chính sách đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường nghề trọng điểm, đồng thời khuyến khích xã hội hóa, thu hút doanh nghiệp tham gia đầu tư vào lĩnh vực này. Việc đổi mới đào tạo nghề sẽ góp phần trực tiếp vào mục tiêu giải quyết việc làmphát triển kinh tế - xã hội.

4.2. Chiến lược nâng cao năng suất lao động và chuyển đổi ngành nghề

Nâng cao năng suất lao động là mục tiêu cuối cùng của mọi nỗ lực cải thiện chất lượng nhân lực. Điều này đòi hỏi người lao động phải liên tục học hỏi, cập nhật kiến thức và kỹ năng mới để thích ứng với sự thay đổi của công nghệ. Tỉnh cần xây dựng các chương trình hỗ trợ người lao động trong quá trình chuyển đổi ngành nghề, đặc biệt là lao động từ nông nghiệp. Các trung tâm dịch vụ việc làm cần phát huy vai trò tư vấn, giới thiệu việc làm và kết nối cung - cầu lao động hiệu quả hơn. Khuyến khích văn hóa học tập suốt đời trong mỗi cá nhân và doanh nghiệp sẽ tạo ra một lực lượng lao động không ngừng tiến bộ, sẵn sàng đối mặt với thách thức và nắm bắt cơ hội trong nền kinh tế tri thức.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ kinh tế giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận về chuyến dịch cơ cấu lao động; Chương II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Định giai đoạn 2000 ~ 2010; Chương II: Định hướng và giải pháp chuyi dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Định đến năm 2015. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYÊN DỊCH CƠ CÁU LAO ĐỌNG 1. CƠ CAU LAO DONG 1. Khái niệm, phân loại cơ cấu lao động 1.

Khái niệm Cơ cấu lao động là tổng thể các mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận lao. động trong tổng nguồn lao động xã hội và được biểu hiện thông qua những tỷ lệ nhất định. Co edu lao động là phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh hình thức cấu tạo bên trong của tổng thể lao động, sự tương quan giữa các bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận đó. Đặc trưng của cơ cấu lao động là mỗi quan hệ tỷ lệ về mặt số lượng.

lao động theo những tiêu chí nhất định. Phân loại cơ cẩu lao động. Nghiên cứu cơ cấu lao đông nghĩa là nghiên cứu sự phân chia lao động thành các nhóm, các bộ phận khác nhau dựa theo những tiêu chí cụ thể tuỷ thuộc vào mục. dich nghiên cứu.

"Thông thường, cơ cấu lao động được chia làm hai loại: cơ cấu cung về lao động (theo kha năng) và cơ cầu lao động đang làm việc trong nền kinh tế (theo cầu). 'Cơ cấu cung lao động là một trong các yếu tố phản ánh số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực, còn cơ cấu lao động đang làm việc phản ánh sự phân bố của lao động theo các ngành, và theo các tu chí khác. Trong nền kinh tế thị trường, cơ cầu. lao động theo cung cầu được.

thành từ quan hệ cung cầu lao động trên thị trường lao động Xét theo không gian hình thành cơ cấu lao động theo vùng, lãnh thổ: cơ cấu. lao động theo khu vực thành thị ~ nông thôn. Loại cơ cầu này dùng để đánh giá tình trạng phân bố lao động xã hội theo không gian. Xét theo tính chất các yếu tố tạo nguồn hình thành: cơ cấu lao động theo độ tuổi; cơ cấu lao động theo trình độ.

Loại cơ cấu này dùng để đánh giá thực trạng. về tính hợp lý trong sử dụng lao động. “Xét theo các ngành kinh tế hình thành cơ cầu lao động theo ngành kinh tế, đây. là cơ cấu lao động dang làm việc trên các vùng, lãnh thổ được chia theo ngành hay.

nhóm ngành kinh tế. Loại cơ cấu này dùng để đánh giá thực trạng phân bố, chuyển dich lao động giữa các ngành kinh tế quốc dân. Xét theo timg ngành kinh tế hình thành cơ cấu lao động theo nội bộ ngành. Loại cơ cấu này dùng để đánh giá tình trạng phân bố lao động làm việc trong nội bộ.

các ngành của nền kinh tế. Ngoài ra, tùy thuộc mục đích nghiên cứu có thể chia cơ cấu lao động làm nhiều loại khác nhau như cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, thành phin kinh té 1. Đặc điểm của cơ cấu lao động. Là một phạm trù kinh tế ~ xã hội, cơ cấu lao động có những đặc điểm cơ bản, 46 là tính khách quan, tính lịch sử và tính xã hội: ï) Tính khách quan: Cơ cấu lao động bắt nguồn từ dân số và cơ cấu kinh tế, quá trình vận động của dân số và cơ cấu kinh tế có tính khách quan, do đó nó quy.

inh tinh khách quan của cơ cấu lao động. ii) Tính lịch sử: Quá trình phát triển của loài người là quá trình phát triển của các phương thức sản xuất, mỗi phương thức sản xuất có một cơ cấu kinh tế đặc trưng, nên cơ cấu kinh tế có tính lịch sử. Được bắt nguồn từ cơ cấu kinh tế nên cơ: cấu lao động cũng có tính lịch sử. ii) Cơ cấu lao động mang tính xã hội sâu sắc: Cơ cấu lao động phản ánh sự phân công lao động xã hội.

Quá trình phân công lao động xã hội thể hiện trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, thể hiện quá trình phát triển của con người. Mỗi "hình thức phân công lao động sẽ tạo nên một cơ cấu lao động mới. Xét trên phương. dign sản xuất, cơ cầu lao động không những phản ánh các giai tầng của xã hội trong.

nên sản xuất mà còn phản ánh các hoạt động kinh tế của các giai tầng xã hội trong. mỗi giai đoạn phát triển. CHUYEN DICH CO CAU LAO DONG 1. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu lao động.

Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi về số lượng và chất lượng lao động trong một không gian và thời gian nhất định. Chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình phân phối, bố trí lao động theo những quy luật, những xu hướng tiến bộ, nhằm mục đích sử dụng đầy đủ và có hiệu quả cao các nguồn nhân lực để tăng. trưởng và phát triển. Chuyển dịch cơ cấu lao động làm thay đổi quan hệ ứ lệ, cũng như xu hướng, vận động của các bộ phận cấu thành nguồn nhân lực theo một chiều hướng nhất định.

Chuyển địch cơ cấu lao động là sự thay đổi trong mối quan hệ giữa các bộ. phân hợp thành nguồn lực nhằm tạo ra một cơ cấu lao động mới phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động. Chuyển dịch cơ cấu lao động tạo điều kiện thúc đây phát triển kinhtế Lao động với vai trò là một nguồn lực của sản xuất, là yếu tố không thể thiếu.

trong các hoạt động kinh tế. Sự tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ không thể có nếu không có yếu tố lao động, vì lao động là một trong các yếu tố đầu vào có vai trò. tắt quan trọng trong sản xuất Qué trinh chuyển dịch lao động từ ngành này sang ngành khác không chỉ đơn. thuần về mặt số lượng mà còn đòi hỏi cl t lượng.

Người lao động phải ngày cảng. trang bị đủ kiến thức để đáp ứng được sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật. Khi người lao động có kiến thức, năng suất lao động sẽ tăng lên. Năng suất lao động trong ngành nông nghiệp sẽ tăng lên do có áp dụng tiến bộ khoa học công, nghệ vào sản xuất nông nghiệp.

Tổng sản phẩm ngành nông nghiệp sẽ vẫn tiếp tục. tăng lên nhưng cầu lao đông trong nông nghiệp sẽ giảm. Lao động sẽ dịch chuyển từ ngành nông nghiệp sang ngành công nghiệp và dịch vụ. Do đó, lao động trong hai ngành công nghiệp và dịch vụ sẽ tăng lên.

Khi lực lượng lao động chuyển sang ngành công nghiệp và dịch vụ, sản phẩm của các ngành này sẽ tạo ra nhiều hơn, nhờ 10 46 tng sản phẩm xã hội sẽ tăng lên. Đây chính là một trong các yếu tố góp phần phát triển kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu lao động tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chuyển dịch cơ cấu lao động sẽ thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa. Vì khi đó lao đông ở ngành nông, lâm, ngư nghiệp sẽ bị thu hút sang các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

Nhưng muốn đảm bảo sản phẩm nông. nghiệp để đáp ứng nhu cầu của thị trường và tiêu dùng của chính người dân thì phải áp dụng những tiến bộ khoa học vào nông, lâm, ngư nghiệp nhằm tăng năng suất lao động trong các ngành này. Từ đầy thúc đây lao đông tiếp cận và học hỏi những ứng. dụng khoa học kỹ thuật.

Mặt khác khi lao động được thu hút vào các ngành công. nghiệp, dịch vụ sẽ thúc đây sản xuất chế biển và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản, tăng giá trị đầu ra cho sản phẩm nông, lâm ngư nghiệp. Đồng thời tăng lao động trong. các ngành công nghiệp nhẹ như may mặc, da giày, điện tử- tin học, và một số ngành tiểu thủ công nghiệp tạo ra cơ sở vật chất thế mạnh để phát triển nghiên cứu và ứng, dụng khoa học công nghệ, tăng sức cạnh tranh sản phẩm nội địa với sản phẩm nước.

Chuyễn dịch cơ cầu lao động góp phần cải thiện điều kiện sống của. người lao động Chuyển dịch cơ cấu lao động sẽ giải quyết được các vấn để tăng tiền công, thu nhập và mức sống. Lao động chuyển từ việc làm có năng suất và hiệu quả thấp sang việc làm có năng suất và hiệu quả lao động cao thì người lao động sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn, do đó mà mức thu nhập của họ sẽ tăng lên và người lao đông sẽ có điều kiện để cải thiện mức sống Chuyển địch cơ cấu lao động còn ảnh hưởng đến cơ cấu lực lượng lao động. Vì trước đây đại bộ phận lao động nông thôn đều làm việc trong khu vực nông nghiệp nên ai cũng có cơ hội để làm một công việc gì đó (cho dù việc làm đó có hiệu quả thấp) cũng như khả năng chia sẻ việc làm với nhau (trong hộ gia đình) tương đối để ding nên không có tình trạng người lao đông hoàn toàn không.

Chính vì thế mà tỷ lệ lao động thiếu việc làm cao. Nhưng sau khi quá trình chuyển địch cơ cấu lao động được hoàn tắt thì tình trạng thiếu việc làm sẽ mờ. cần và biến mắt thay vào đó sẽ xuất hiện một bộ phận hoàn toàn không có việc làm. và trở thành thất nghiệp.

Do vậy tỷ lệ thất nghiệp hữu hình sẽ tăng lên. Ngoài ra chuyển địch cơ cấu lao động còn làm tác động đến đảo tạo nghề và tạo việc làm cho người lao động. Lực lượng lao động sẽ có nhu cầu đào tạo các nghề phi nông nghiệp và xuất hiện mong muốn được làm việc trong các ngành công. nghiệp, xây dựng và địch vụ.

Do đó mà các chính sách đảo tạo và tạo việc làm của nhà nước phải phù hợp với xu hướng chuyển địch cơ cấu lao động. Nội dung chuyển dịch cơ cấu lao động. Chuyển địch cơ cấu lao động là sự thay đổi v số lượng lao động hoặc chất lượng lao động để tạo nên một cơ cấu mới. Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự chuyển dịch nguồn lao động từ ngành này sang ngành khác, sự thay đổi lao đông giữa các nghề, giữa các cấp trình độ.

hay chuyển dịch cơ cấu lao động chính là sự. ehuyễn hoá từ cơ cấu lao động cũ sang cơ cấu lao động mới phủ hợp hơn với quá trình phát triển kinh tế xã hội và trình độ phát triển nguồn nhân lực của từng địa phương và của cả nước. Nội dung cụ thể của từng loại chuyển dịch cơ cấu lao động: 1. Chuyển dịch cơ cầu số lượng lao động.

Chuyển địch cơ cấu số lượng lao động là sự chuyển dịch lao động đang có từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ ngành này qua ngành khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ