Chương I: Cơ sở lý luận về chuyến dịch cơ cấu lao động; Chương II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Định giai đoạn 2000 ~ 2010; Chương II: Định hướng và giải pháp chuyi dịch cơ cấu lao động tỉnh Bình Định đến năm 2015. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYÊN DỊCH CƠ CÁU LAO ĐỌNG 1. CƠ CAU LAO DONG 1. Khái niệm, phân loại cơ cấu lao động 1.
Khái niệm Cơ cấu lao động là tổng thể các mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận lao. động trong tổng nguồn lao động xã hội và được biểu hiện thông qua những tỷ lệ nhất định. Co edu lao động là phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh hình thức cấu tạo bên trong của tổng thể lao động, sự tương quan giữa các bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận đó. Đặc trưng của cơ cấu lao động là mỗi quan hệ tỷ lệ về mặt số lượng.
lao động theo những tiêu chí nhất định. Phân loại cơ cẩu lao động. Nghiên cứu cơ cấu lao đông nghĩa là nghiên cứu sự phân chia lao động thành các nhóm, các bộ phận khác nhau dựa theo những tiêu chí cụ thể tuỷ thuộc vào mục. dich nghiên cứu.
"Thông thường, cơ cấu lao động được chia làm hai loại: cơ cấu cung về lao động (theo kha năng) và cơ cầu lao động đang làm việc trong nền kinh tế (theo cầu). 'Cơ cấu cung lao động là một trong các yếu tố phản ánh số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực, còn cơ cấu lao động đang làm việc phản ánh sự phân bố của lao động theo các ngành, và theo các tu chí khác. Trong nền kinh tế thị trường, cơ cầu. lao động theo cung cầu được.
thành từ quan hệ cung cầu lao động trên thị trường lao động Xét theo không gian hình thành cơ cấu lao động theo vùng, lãnh thổ: cơ cấu. lao động theo khu vực thành thị ~ nông thôn. Loại cơ cầu này dùng để đánh giá tình trạng phân bố lao động xã hội theo không gian. Xét theo tính chất các yếu tố tạo nguồn hình thành: cơ cấu lao động theo độ tuổi; cơ cấu lao động theo trình độ.
Loại cơ cấu này dùng để đánh giá thực trạng. về tính hợp lý trong sử dụng lao động. “Xét theo các ngành kinh tế hình thành cơ cầu lao động theo ngành kinh tế, đây. là cơ cấu lao động dang làm việc trên các vùng, lãnh thổ được chia theo ngành hay.
nhóm ngành kinh tế. Loại cơ cấu này dùng để đánh giá thực trạng phân bố, chuyển dich lao động giữa các ngành kinh tế quốc dân. Xét theo timg ngành kinh tế hình thành cơ cấu lao động theo nội bộ ngành. Loại cơ cấu này dùng để đánh giá tình trạng phân bố lao động làm việc trong nội bộ.
các ngành của nền kinh tế. Ngoài ra, tùy thuộc mục đích nghiên cứu có thể chia cơ cấu lao động làm nhiều loại khác nhau như cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, thành phin kinh té 1. Đặc điểm của cơ cấu lao động. Là một phạm trù kinh tế ~ xã hội, cơ cấu lao động có những đặc điểm cơ bản, 46 là tính khách quan, tính lịch sử và tính xã hội: ï) Tính khách quan: Cơ cấu lao động bắt nguồn từ dân số và cơ cấu kinh tế, quá trình vận động của dân số và cơ cấu kinh tế có tính khách quan, do đó nó quy.
inh tinh khách quan của cơ cấu lao động. ii) Tính lịch sử: Quá trình phát triển của loài người là quá trình phát triển của các phương thức sản xuất, mỗi phương thức sản xuất có một cơ cấu kinh tế đặc trưng, nên cơ cấu kinh tế có tính lịch sử. Được bắt nguồn từ cơ cấu kinh tế nên cơ: cấu lao động cũng có tính lịch sử. ii) Cơ cấu lao động mang tính xã hội sâu sắc: Cơ cấu lao động phản ánh sự phân công lao động xã hội.
Quá trình phân công lao động xã hội thể hiện trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, thể hiện quá trình phát triển của con người. Mỗi "hình thức phân công lao động sẽ tạo nên một cơ cấu lao động mới. Xét trên phương. dign sản xuất, cơ cầu lao động không những phản ánh các giai tầng của xã hội trong.
nên sản xuất mà còn phản ánh các hoạt động kinh tế của các giai tầng xã hội trong. mỗi giai đoạn phát triển. CHUYEN DICH CO CAU LAO DONG 1. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu lao động.
Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi về số lượng và chất lượng lao động trong một không gian và thời gian nhất định. Chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình phân phối, bố trí lao động theo những quy luật, những xu hướng tiến bộ, nhằm mục đích sử dụng đầy đủ và có hiệu quả cao các nguồn nhân lực để tăng. trưởng và phát triển. Chuyển dịch cơ cấu lao động làm thay đổi quan hệ ứ lệ, cũng như xu hướng, vận động của các bộ phận cấu thành nguồn nhân lực theo một chiều hướng nhất định.
Chuyển địch cơ cấu lao động là sự thay đổi trong mối quan hệ giữa các bộ. phân hợp thành nguồn lực nhằm tạo ra một cơ cấu lao động mới phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động. Chuyển dịch cơ cấu lao động tạo điều kiện thúc đây phát triển kinhtế Lao động với vai trò là một nguồn lực của sản xuất, là yếu tố không thể thiếu.
trong các hoạt động kinh tế. Sự tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ không thể có nếu không có yếu tố lao động, vì lao động là một trong các yếu tố đầu vào có vai trò. tắt quan trọng trong sản xuất Qué trinh chuyển dịch lao động từ ngành này sang ngành khác không chỉ đơn. thuần về mặt số lượng mà còn đòi hỏi cl t lượng.
Người lao động phải ngày cảng. trang bị đủ kiến thức để đáp ứng được sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật. Khi người lao động có kiến thức, năng suất lao động sẽ tăng lên. Năng suất lao động trong ngành nông nghiệp sẽ tăng lên do có áp dụng tiến bộ khoa học công, nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
Tổng sản phẩm ngành nông nghiệp sẽ vẫn tiếp tục. tăng lên nhưng cầu lao đông trong nông nghiệp sẽ giảm. Lao động sẽ dịch chuyển từ ngành nông nghiệp sang ngành công nghiệp và dịch vụ. Do đó, lao động trong hai ngành công nghiệp và dịch vụ sẽ tăng lên.
Khi lực lượng lao động chuyển sang ngành công nghiệp và dịch vụ, sản phẩm của các ngành này sẽ tạo ra nhiều hơn, nhờ 10 46 tng sản phẩm xã hội sẽ tăng lên. Đây chính là một trong các yếu tố góp phần phát triển kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu lao động tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chuyển dịch cơ cấu lao động sẽ thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa. Vì khi đó lao đông ở ngành nông, lâm, ngư nghiệp sẽ bị thu hút sang các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Nhưng muốn đảm bảo sản phẩm nông. nghiệp để đáp ứng nhu cầu của thị trường và tiêu dùng của chính người dân thì phải áp dụng những tiến bộ khoa học vào nông, lâm, ngư nghiệp nhằm tăng năng suất lao động trong các ngành này. Từ đầy thúc đây lao đông tiếp cận và học hỏi những ứng. dụng khoa học kỹ thuật.
Mặt khác khi lao động được thu hút vào các ngành công. nghiệp, dịch vụ sẽ thúc đây sản xuất chế biển và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản, tăng giá trị đầu ra cho sản phẩm nông, lâm ngư nghiệp. Đồng thời tăng lao động trong. các ngành công nghiệp nhẹ như may mặc, da giày, điện tử- tin học, và một số ngành tiểu thủ công nghiệp tạo ra cơ sở vật chất thế mạnh để phát triển nghiên cứu và ứng, dụng khoa học công nghệ, tăng sức cạnh tranh sản phẩm nội địa với sản phẩm nước.
Chuyễn dịch cơ cầu lao động góp phần cải thiện điều kiện sống của. người lao động Chuyển dịch cơ cấu lao động sẽ giải quyết được các vấn để tăng tiền công, thu nhập và mức sống. Lao động chuyển từ việc làm có năng suất và hiệu quả thấp sang việc làm có năng suất và hiệu quả lao động cao thì người lao động sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn, do đó mà mức thu nhập của họ sẽ tăng lên và người lao đông sẽ có điều kiện để cải thiện mức sống Chuyển địch cơ cấu lao động còn ảnh hưởng đến cơ cấu lực lượng lao động. Vì trước đây đại bộ phận lao động nông thôn đều làm việc trong khu vực nông nghiệp nên ai cũng có cơ hội để làm một công việc gì đó (cho dù việc làm đó có hiệu quả thấp) cũng như khả năng chia sẻ việc làm với nhau (trong hộ gia đình) tương đối để ding nên không có tình trạng người lao đông hoàn toàn không.
Chính vì thế mà tỷ lệ lao động thiếu việc làm cao. Nhưng sau khi quá trình chuyển địch cơ cấu lao động được hoàn tắt thì tình trạng thiếu việc làm sẽ mờ. cần và biến mắt thay vào đó sẽ xuất hiện một bộ phận hoàn toàn không có việc làm. và trở thành thất nghiệp.
Do vậy tỷ lệ thất nghiệp hữu hình sẽ tăng lên. Ngoài ra chuyển địch cơ cấu lao động còn làm tác động đến đảo tạo nghề và tạo việc làm cho người lao động. Lực lượng lao động sẽ có nhu cầu đào tạo các nghề phi nông nghiệp và xuất hiện mong muốn được làm việc trong các ngành công. nghiệp, xây dựng và địch vụ.
Do đó mà các chính sách đảo tạo và tạo việc làm của nhà nước phải phù hợp với xu hướng chuyển địch cơ cấu lao động. Nội dung chuyển dịch cơ cấu lao động. Chuyển địch cơ cấu lao động là sự thay đổi v số lượng lao động hoặc chất lượng lao động để tạo nên một cơ cấu mới. Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự chuyển dịch nguồn lao động từ ngành này sang ngành khác, sự thay đổi lao đông giữa các nghề, giữa các cấp trình độ.
hay chuyển dịch cơ cấu lao động chính là sự. ehuyễn hoá từ cơ cấu lao động cũ sang cơ cấu lao động mới phủ hợp hơn với quá trình phát triển kinh tế xã hội và trình độ phát triển nguồn nhân lực của từng địa phương và của cả nước. Nội dung cụ thể của từng loại chuyển dịch cơ cấu lao động: 1. Chuyển dịch cơ cầu số lượng lao động.
Chuyển địch cơ cấu số lượng lao động là sự chuyển dịch lao động đang có từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ ngành này qua ngành khác.