Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn sau khi chính thức chia tách Bưu chính và Viễn thông năm 2008 đã đặt ngành bưu chính trước một nghịch lý lớn về hiệu quả hoạt động: lực lượng lao động bưu chính chiếm tới 45% tổng nhân sự toàn ngành nhưng doanh thu tạo ra chỉ chiếm khiêm tốn từ 5% đến 7%. Bưu điện Thành phố Đà Nẵng đứng trước sức ép sống còn về việc tự chủ tài chính, tối ưu hóa năng suất lao động và tìm kiếm mô hình tăng trưởng mới khi thị trường chuyển phát mở cửa cho hàng loạt đối thủ cạnh tranh tham gia. Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng kinh doanh dịch vụ bưu chính giai đoạn 2008 - 2010, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh toàn diện cho giai đoạn 2010 - 2015.

Mục tiêu cụ thể của luận văn hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, phân tích toàn diện môi trường ngành cùng năng lực nội tại của Bưu điện Thành phố Đà Nẵng, từ đó đề xuất các định hướng chiến lược tối ưu và giải pháp triển khai thực thi khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ mạng lưới cung ứng và dải sản phẩm dịch vụ bưu chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong mốc thời gian chuyển dịch từ năm 2008 đến năm 2010 và định hình chiến lược phát triển đến năm 2015.

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua các chỉ tiêu định lượng: tái cấu trúc và khai thác hiệu quả nguồn nhân lực gồm 670 cán bộ công nhân viên, thúc đẩy tổng doanh thu bưu chính đạt mốc 47,626 tỷ đồng vào năm 2010 tiếp tục tăng trưởng bền vững trên 15% mỗi năm, đồng thời gia tăng thị phần nhóm dịch vụ bưu kiện vượt ngưỡng 35% trên thị trường địa phương đầy tiềm năng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết chiến lược kinh doanh cấp đơn vị kinh doanh do Michael Porter khởi xướng, tập trung vào bốn lựa chọn chiến lược cạnh tranh điển hình bao gồm: chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, chiến lược chi phí tốt nhất và chiến lược tập trung. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Porter được sử dụng để bóc tách áp lực từ các đối thủ tiềm tàng, mức độ ganh đua nội bộ ngành, năng lực thương lượng của người mua, quyền lực của nhà cung cấp và nguy cơ từ dịch vụ thay thế.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp khung phân tích ba chiều của Derek F. Abell nhằm định vị phương thức phục vụ thị trường dựa trên ba câu hỏi trọng tâm: nhu cầu nào cần được thỏa mãn, nhóm khách hàng nào được phục vụ và năng lực khác biệt nào được vận dụng. Lý thuyết năng lực cốt lõi của C.K. Prahalad và Gary Hamel kết hợp cùng bộ 4 tiêu chuẩn lợi thế cạnh tranh bền vững gồm tính đáng giá, tính hiếm, tính khó bắt chước và tính không thể thay thế được khai thác để đánh giá tài sản vô hình và hữu hình của doanh nghiệp. Mô hình chuỗi giá trị gồm 5 hoạt động chủ chốt (hậu cần nội bộ, vận hành, hậu cần bên ngoài, marketing bán hàng, dịch vụ khách hàng) và 4 hoạt động hỗ trợ được áp dụng nhằm tối ưu hóa chi phí và gia tăng giá trị cảm nhận cho người dùng dịch vụ bưu chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh định kỳ của Bưu điện Thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2008 - 2010, các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Bưu chính, Quyết định số 538/QĐTCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Tập đoàn VNPT và Nghị định số 110/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sắp xếp lao động dôi dư.

Để đánh giá chất lượng dịch vụ, nghiên cứu thực hiện khảo sát với cỡ mẫu gồm 250 khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính chuyển phát trên địa bàn 6 quận huyện của thành phố Đà Nẵng. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện, đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm khách hàng cá nhân gửi bưu phẩm thông thường và nhóm khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh, tài chính bưu chính.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp ma trận đánh giá lựa chọn chiến lược định lượng có trọng số là nhằm lượng hóa các tiêu chí định tính, loại bỏ cảm tính chủ quan của nhà quản lý, đồng thời phản ánh khách quan tương quan giữa cơ hội môi trường và năng lực cốt lõi của đơn vị. Toàn bộ tiến trình thu thập, xử lý dữ liệu và xây dựng chiến lược được hoàn thiện trong giai đoạn 2010 - 2012 để kịp thời hoạch định lộ trình 2010 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 - 2010 ghi nhận tổng doanh thu bưu chính của Bưu điện Thành phố Đà Nẵng năm 2010 đạt 47,626 tỷ đồng, tăng trưởng 19,08% so với năm 2009. Trong đó, nhóm dịch vụ bưu chính chuyển phát đóng vai trò trụ cột khi đóng góp 24,290 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất với 51% tổng doanh thu toàn đơn vị và đạt mức tăng 17,54% so với năm trước.

Dữ liệu ghi nhận sự phân hóa sâu sắc về tốc độ tăng trưởng giữa các phân khúc dịch vụ. Cụ thể, dịch vụ bưu phẩm không địa chỉ có bước đột phá với doanh thu đạt 100,45 triệu đồng năm 2010, tăng gấp hơn 3 lần với mức tăng 77,23 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 332,60% so với năm 2009. Dịch vụ chuyển phát nhanh VExpress đạt doanh thu hơn 4,329 tỷ đồng, tăng trưởng ấn tượng 48,17% so với năm 2009 và gấp 10 lần quy mô doanh thu của năm 2006.

Trái lại, dịch vụ chuyển phát nhanh EMS trong nước chứng kiến mức sụt giảm 16,53% doanh thu (chỉ đạt 1,835 tỷ đồng so với 2,198 tỷ đồng năm 2009) dù EMS quốc tế tăng mạnh 59,98%. Dịch vụ phát hành báo chí suy giảm nghiêm trọng khi doanh thu năm 2010 chỉ bằng 80,37% so với năm 2009.

Về thị phần và chất lượng vận hành, Bưu điện Thành phố Đà Nẵng hiện nắm giữ khoảng 35% thị phần dịch vụ bưu kiện trên địa bàn, phần còn lại bị chia sẻ bởi các đối thủ tư nhân và quốc tế như Viettel Post, SPT, Tín Thành, Hợp Nhất, DHL và FedEx. Khảo sát chất lượng năm 2010 cho thấy tỷ lệ bưu gửi chậm chỉ tiêu thời gian toàn trình ở mức đáng báo động: thư thường và bưu chính ủy thác chậm tới 20%, bưu phẩm ghi số và bưu kiện chậm 10%, trong khi EMS và VExpress duy trì mức chậm 5%. Khảo sát sự hài lòng năm 2009 cho thấy 62,6% khách hàng đánh giá cao dịch vụ EMS và 53,8% đánh giá cao VExpress. Về nhân sự, đơn vị đã tinh giản 82 lao động dôi dư theo Nghị định 110/2007/NĐ-CP, ổn định quy mô 670 cán bộ công nhân viên tính đến ngày 31/12/2010.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm 16,53% của dịch vụ EMS trong nước bắt nguồn trực tiếp từ bất cập trong cơ chế quản trị và hạch toán doanh thu nội bộ. Tại các bưu cục nhận gửi, nhân viên chỉ được ghi nhận 35% hoa hồng đại lý khi nhận gửi dịch vụ EMS trong nước thuộc Công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh Bưu điện, trong khi dịch vụ VExpress do Bưu điện Đà Nẵng liên kết hợp tác với 22 tỉnh thành được ghi nhận 100% doanh thu. Điều này tạo ra xung đột lợi ích nội bộ, khiến các bưu cục dồn sức đẩy mạnh VExpress thay vì duy trì dịch vụ EMS.

Đối với dịch vụ bưu phẩm không địa chỉ, dù đạt mức tăng trưởng 332,60% nhờ nhu cầu quảng cáo gia tăng của các doanh nghiệp địa phương, đơn vị vẫn bỏ lỡ nhiều cơ hội lớn do các quy định cứng nhắc: giới hạn khối lượng dưới 50 gram và áp mức gửi sàn tối thiểu 500 bưu gửi cho mỗi lần giao dịch, cản trở các khách hàng có nhu cầu gửi mẫu thử hoặc gửi số lượng nhỏ.

Các số liệu doanh thu và cơ cấu sản phẩm có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ tròn biểu diễn tỷ trọng doanh thu các nhóm dịch vụ năm 2010 (nhóm chuyển phát chiếm 51%, dịch vụ Datapost và các dịch vụ tài chính chiếm phần còn lại) và biểu đồ cột so sánh tương quan tăng trưởng giữa VExpress (tăng 48,17%) và EMS nội địa (giảm 16,53%). Việc tỷ lệ bưu chính ủy thác chậm trễ tới 20% phản ánh tình trạng thiếu phương tiện vận tải chuyên dụng, hàng hóa phải phụ thuộc vào các chuyến thư ghép qua nhiều cung trạm và thiếu hệ thống định vị bưu gửi tự động, làm suy giảm năng lực cạnh tranh trước các tập đoàn logistics quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc cơ chế phân chia doanh thu và chính sách kinh doanh nội bộ nhằm giải quyết triệt để xung đột giữa EMS và VExpress. Phòng Kế hoạch Kinh doanh phối hợp với Phòng Kế toán Thống kê Tài chính nâng mức ghi nhận hoa hồng bưu cục gốc cho dịch vụ EMS từ 35% lên tối thiểu 60% trong quý 1 năm 2011, đồng thời thiết lập chính sách hoa hồng linh hoạt lũy tiến dựa trên sản lượng thực tế nhằm tạo động lực cho nhân viên tuyến đầu.

Thứ hai, hiện đại hóa công nghệ và triển khai hệ thống định vị bưu gửi thời gian thực Track and Trace. Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ chủ trì triển khai phần mềm quản lý khai thác tích hợp mã vạch cho toàn bộ dịch vụ bưu kiện và bưu chính ủy thác trong giai đoạn 2011 - 2013, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ chậm trễ thời gian toàn trình của bưu chính ủy thác từ 20% xuống dưới 5%, đồng thời xử lý triệt để tình trạng lạc hướng bưu gửi tại Trung tâm Khai thác Vận chuyển.

Thứ ba, linh hoạt hóa chính sách sản phẩm và thương mại hóa dịch vụ bưu phẩm không địa chỉ. Ban Giám đốc phê duyệt dỡ bỏ rào cản khối lượng trần 50 gram, cho phép nhận gửi bưu phẩm mẫu kèm quà tặng lên đến 200 gram và giảm mức gửi tối thiểu xuống 100 bưu phẩm cho mỗi hợp đồng, hoàn thành trong quý 2 năm 2011, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu dịch vụ này tối thiểu 50% mỗi năm giai đoạn 2011 - 2015.

Thứ tư, tối ưu hóa nguồn lực nhân sự và nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng. Phòng Tổ chức Hành chính xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho 670 cán bộ công nhân viên, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại qua đầu số đường dây nóng 3600888, cam kết phản hồi khiếu nại trong vòng 24 giờ và nâng mức độ hài lòng của khách hàng lên trên 85% vào năm 2013.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm nhà quản trị và ban lãnh đạo các doanh nghiệp bưu chính viễn thông: Luận văn cung cấp khung phương pháp luận thực tiễn về việc tái cấu trúc mô hình sản xuất kinh doanh sau chia tách ngành, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chuyển dịch cơ cấu dịch vụ và tối ưu hóa bộ máy 670 nhân sự.

Nhóm chuyên viên hoạch định chiến lược và marketing ngành logistics: Cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về việc nhận diện xung đột kênh phân phối nội bộ, quản trị định giá cước dịch vụ và phương pháp ứng dụng ma trận định lượng để lựa chọn chiến lược mở rộng thị phần bưu kiện từ ngưỡng 35%.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Kinh tế phát triển: Nguồn tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cao về cách thức vận dụng các mô hình chiến lược kinh điển của Michael Porter và Derek Abell vào một doanh nghiệp dịch vụ công ích chuyển đổi sang cơ chế thị trường.

Nhóm doanh nghiệp thương mại điện tử và chuỗi cung ứng: Giúp hiểu rõ cơ cấu vận hành, các tiêu chuẩn thời gian toàn trình và những hạn chế kỹ thuật của mạng lưới bưu chính truyền thống để xây dựng phương án hợp tác vận chuyển hàng hóa tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao sau khi chia tách Bưu chính Viễn thông năm 2008 Bưu điện Đà Nẵng phải cấp thiết hoạch định chiến lược kinh doanh mới?

Sau chia tách, ngành bưu chính phải gánh 45% lao động nhưng chỉ tạo ra 5% đến 7% doanh thu toàn ngành. Tình trạng này buộc Bưu điện Thành phố Đà Nẵng phải từ bỏ cơ chế bao cấp kế hoạch hóa ngắn hạn 1 năm để tự chủ tài chính, tối ưu hóa năng suất và tìm kiếm các phân khúc kinh doanh có lãi.

Nguyên nhân cốt lõi khiến dịch vụ bưu phẩm không địa chỉ tăng trưởng đột biến 332,60% trong năm 2010 là gì?

Doanh thu tăng hơn 3 lần nhờ khai thác đúng nhu cầu tiếp thị trực tiếp tới từng hộ gia đình của các doanh nghiệp tại Đà Nẵng, tận dụng triệt để lợi thế mạng lưới bưu cục rộng khắp và lực lượng bưu tá đông đảo của đơn vị mà các công ty quảng cáo tư nhân không thể xây dựng được.

Tại sao doanh thu dịch vụ EMS nội địa lại sụt giảm 16,53% trong khi VExpress tăng trưởng tới 48,17% năm 2010?

Nguyên nhân bắt nguồn từ cơ chế hạch toán doanh thu nội bộ bất hợp lý. Các bưu cục chỉ được ghi nhận 35% hoa hồng khi bán EMS trong nước, trong khi dịch vụ VExpress được tính 100% doanh thu cho đơn vị nhận gửi, dẫn tới việc nhân viên chủ động ưu tiên tiếp thị dịch vụ VExpress.

Luận văn đưa ra giải pháp gì để khắc phục tỷ lệ chậm trễ 20% trong dịch vụ bưu phẩm thường và bưu chính ủy thác?

Tác giả đề xuất đầu tư hệ thống định vị bưu gửi tự động Track and Trace, sắp xếp lại biểu đồ xe thư tại Trung tâm Khai thác Vận chuyển, giảm thiểu các điểm ghé trung chuyển trung gian và đào tạo lại trách nhiệm giao nhận của nhân viên nhằm rút ngắn tỷ lệ trễ hạn xuống dưới 5%.

Mô hình đơn vị kinh doanh chiến lược SBU và ma trận định lượng mang lại lợi ích cụ thể nào cho Bưu điện Đà Nẵng?

Khung lý thuyết SBU giúp phân định rõ từng tuyến sản phẩm có thị trường và đối thủ riêng biệt, kết hợp ma trận đánh giá có trọng số giúp lãnh đạo đơn vị chọn lựa chính xác chiến lược chi phí tốt nhất thay vì áp dụng một cơ chế chung cho toàn bộ dải dịch vụ.

Kết luận

Thực trạng sau chia tách năm 2008 đặt ra bài toán gay gắt khi nguồn nhân lực chiếm 45% nhưng doanh thu chỉ chiếm từ 5% đến 7% toàn ngành, đòi hỏi một sự thay đổi mang tính bước ngoặt.

Tổng doanh thu năm 2010 đạt 47,626 tỷ đồng chứng minh tiềm năng lớn, trong đó nhóm chuyển phát đóng vai trò đầu tàu chiếm 51% tổng nguồn thu của đơn vị.

Sự phân hóa giữa đà tăng trưởng 48,17% của VExpress và mức sụt giảm 16,53% của EMS phản ánh rõ nét sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế hạch toán và điều hành nội bộ.

Nghiên cứu đã ứng dụng thành công các mô hình SBU, 5 lực lượng cạnh tranh và chuỗi giá trị để xác lập chiến lược chi phí tốt nhất kết hợp khác biệt hóa dịch vụ cho Bưu điện Thành phố Đà Nẵng.

Lộ trình giải pháp giai đoạn 2010 - 2015 tập trung vào 4 trụ cột chính: sửa đổi cơ chế phân bổ doanh thu, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ, linh hoạt hóa gói cước dịch vụ và nâng cao chất lượng phục vụ của 670 cán bộ công nhân viên.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một bản thiết kế chiến lược hoàn chỉnh cả về cơ sở lý luận lẫn kế hoạch hành động thực tiễn cho một doanh nghiệp dịch vụ nhà nước trong giai đoạn chuyển đổi cạnh tranh. Các bước đi tiếp theo cần tập trung ngay vào việc thử nghiệm hệ thống định vị bưu gửi và tái phân bổ hạn mức doanh thu trong năm 2011. Các cấp quản lý ngành bưu chính và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị và tái cấu trúc doanh nghiệp dịch vụ.