Tổng quan nghiên cứu
Quản lý đổi mới phương pháp dạy học là yếu tố then chốt nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt tại các địa bàn miền núi còn nhiều khó khăn. Huyện Đakrông thuộc tỉnh Quảng Trị là một huyện vùng cao đặc thù với 14 đơn vị hành chính cấp xã và thị trấn, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số Pa Cô, Bru - Vân Kiều chiếm gần 80% dân số toàn huyện. Mặc dù mạng lưới trường lớp cấp trung học cơ sở đã được kiện toàn với 12 đơn vị trường học và 3.217 học sinh trong năm học 2015 - 2016, chất lượng giáo dục vẫn còn khoảng cách lớn so với mặt bằng chung. Thống kê thực tế cho thấy tỷ lệ học sinh xếp loại học lực trung bình và yếu tại nhiều trường vùng sâu chiếm tới hơn 70%, trong khi tỷ lệ học sinh giỏi toàn huyện chỉ đạt 6,1%.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ thực trạng công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học của người hiệu trưởng, từ đó khắc phục triệt để tình trạng giảng dạy thụ động theo lối đọc - chép, dạy chay và thiếu tính tương tác. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phương pháp dạy học, khảo sát toàn diện thực trạng tại 6 trường trung học cơ sở trọng điểm trên địa bàn huyện Đakrông, và đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi. Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát thực tế trong năm học 2015 - 2016 tại 6 đơn vị trường học đại diện cho các mô hình trường phổ thông dân tộc bán trú và trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp khung giải pháp quản trị giúp chuyển dịch phương pháp dạy học truyền thống sang phát triển phẩm chất, năng lực người học, hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi và chuẩn hóa chất lượng giáo dục vùng dân tộc thiểu số.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quá trình dạy học hiện đại và lý thuyết quản lý giáo dục. Về phương diện lý luận dạy học, đề tài kế thừa hệ thống quan điểm của các nhà sư phạm kinh điển như Yuri Babanski về cấu trúc quá trình dạy học gồm ba nhóm phương pháp: tổ chức hoạt động nhận thức, kích thích động cơ học tập và kiểm tra đánh giá; đồng thời vận dụng tư tưởng dạy học lấy người học làm trung tâm của John Dewey và Jean-Jacques Rousseau nhằm phát huy tính tự giác, tích cực và độc lập nhận thức của học sinh.
Về phương diện khoa học quản lý, đề tài vận dụng lý thuyết quản lý hệ thống của các chuyên gia quản lý giáo dục Việt Nam, tiếp cận quản lý như một chu trình khép kín gồm 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Trong phạm vi nghiên cứu, 4 khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm:
- Phương pháp dạy học: cách thức tương tác phối hợp thống nhất giữa giáo viên và học sinh nhằm hoàn thành nhiệm vụ giáo dưỡng và phát triển.
- Đổi mới phương pháp dạy học: quá trình chuyển đổi từ truyền thụ tri thức một chiều sang tổ chức hoạt động học tập tự lực, sáng tạo với 4 đặc trưng cơ bản là dạy học qua hoạt động, rèn luyện tự học, phối hợp học tập cá thể với hợp tác và kết hợp tự đánh giá.
- Quản lý giáo dục: hệ thống tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến các nguồn lực sư phạm.
- Quản lý đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng: sự điều khiển, định hướng toàn diện từ khâu xây dựng kế hoạch bài dạy, sinh hoạt tổ chuyên môn, đổi mới kiểm tra đánh giá cho đến khai thác cơ sở vật chất và công nghệ thông tin.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn kết hợp phân tích thống kê toán học trên cỡ mẫu gồm 402 khách thể, bao gồm 12 cán bộ quản lý (hiệu trưởng và phó hiệu trưởng), 90 giáo viên trực tiếp đứng lớp và 300 học sinh trung học cơ sở thuộc 6 đơn vị trường học: Trường Tiểu học và Trung học cơ sở A Vao, A Ngo, Húc Nghì, Trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở Ba Nang, Tà Long và Trường Trung học cơ sở A Bung. Phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện được lựa chọn nhằm phản ánh chân thực các vùng địa hình chia cắt, từ các xã vùng cao biên giới đến trung tâm cụm xã.
Quy trình thu thập dữ liệu sử dụng bộ phiếu hỏi chuẩn hóa kết hợp với phương pháp quan sát sư phạm, dự giờ đánh giá tiết dạy, nghiên cứu hồ sơ chuyên môn và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý giáo dục. Dữ liệu định lượng thu thập vào tháng 4 năm 2016 được xử lý thông qua phần mềm thống kê để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và xếp hạng thứ bậc. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp đối chiếu chính xác giữa nhận thức lý thuyết và hành vi sư phạm thực tế của đội ngũ giáo viên, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học của các kết luận rút ra.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng mang lại 4 phát hiện quan trọng về mức độ đổi mới phương pháp dạy học và năng lực quản lý tại huyện Đakrông:
Thứ nhất, tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và thực tế triển khai bài giảng. Trong khi 100% cán bộ quản lý và 96,7% giáo viên đánh giá việc đổi mới phương pháp dạy học là cấp thiết và rất cấp thiết (76,7% chọn rất cần thiết), thì trên lớp học, các phương pháp truyền thống vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối. Phương pháp thuyết trình kết hợp đàm thoại được 57,5% giáo viên sử dụng thường xuyên, phương pháp trực quan mô tả đạt 41,0%. Ngược lại, các phương pháp dạy học tích cực hiện đại có tỷ lệ sử dụng rất thấp: dạy học giải quyết vấn đề chỉ có 7,0% giáo viên sử dụng thường xuyên (61,5% không thực hiện), tổ chức học tập hợp tác nhóm đạt 8,0% (37,0% không thực hiện), và phương pháp đóng vai chỉ đạt 6,0% (60,0% không thực hiện).
Thứ hai, kỹ năng thiết kế kế hoạch bài dạy và thói quen học tập của học sinh còn mang tính thụ động cao. Về phía giáo viên, 68,0% thường xuyên thiết kế hệ thống việc làm cho học sinh, nhưng kỹ năng thiết kế trò chơi sư phạm hay tình huống sắm vai có tới 73,0% giáo viên chỉ thỉnh thoảng thực hiện và 27,0% hoàn toàn không thực hiện. Về phía học sinh, 51,1% thừa nhận kỹ năng học tập chủ yếu là nghe giảng, ghi nhớ và tái hiện lại kiến thức; chỉ có 27,8% học sinh biết vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập tổng hợp và 7,7% có thói quen đọc tài liệu tham khảo mở rộng tại nhà.
Thứ ba, công tác kiểm tra đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin chưa tạo được đột phá. Đề kiểm tra chủ yếu vẫn dừng lại ở mức độ kiểm tra trí nhớ và yêu cầu suy nghĩ đơn giản (chiếm 48,9%), trong khi kiểm tra khả năng vận dụng sáng tạo chỉ chiếm 32,2%. Về hạ tầng kỹ thuật số, có tới 18,8% giáo viên không bao giờ soạn giáo án điện tử hoặc bài giảng tương tác, 62,2% chỉ thỉnh thoảng ứng dụng, và 47,8% giáo viên không tự làm đồ dùng dạy học tự làm.
Thứ tư, chất lượng giáo dục có sự phân hóa nghiêm trọng giữa các điểm trường. Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu tại Trường Trung học cơ sở A Bung lên tới 14,9% và Trường Tiểu học và Trung học cơ sở A Vao là 11,5%, cao hơn gấp 3 lần so với mức bình quân toàn huyện (4,2%).
Thảo luận kết quả
Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ hình cột so sánh độ lệch pha giữa mức độ nhận thức (96,7% tích cực) với tỷ lệ thực hành phương pháp hiện đại (dưới 14%), cùng bảng đối chiếu kết quả học lực giữa các trường vùng sâu và trung tâm huyện. Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ rào cản ngôn ngữ và nhận thức của học sinh dân tộc thiểu số (chiếm trên 90%), địa bàn cư trú hiểm trở khiến việc duy trì sĩ số gặp nhiều thử thách.
Bên cạnh đó, công tác quản lý của hiệu trưởng còn bộc lộ điểm nghẽn lớn: vai trò của tổ chuyên môn chưa được phát huy đầy đủ khi có tới 14,3% ý kiến đánh giá hoạt động tổ chuyên môn chỉ ở mức trung bình; việc ghép 2 đến 3 môn vào một tổ do thiếu định biên giáo viên làm giảm tính sâu sát trong kiểm tra học thuật. Hiệu trưởng các trường chưa xây dựng được bộ tiêu chí định lượng chuẩn xác để đánh giá giờ dạy theo định hướng năng lực và thiếu cơ chế tạo động lực đãi ngộ thiết thực. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu giáo dục tại các huyện miền núi thuộc tỉnh Quảng Bình và Thừa Thiên Huế, khẳng định rằng nếu người quản lý không thay đổi phương thức chỉ đạo và kiểm tra, thì nỗ lực đổi mới phương pháp của giáo viên chỉ dừng lại ở tính chất phong trào bề nổi.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất 7 biện pháp quản lý toàn diện dành cho hiệu trưởng các trường trung học cơ sở:
- Nâng cao nhận thức và chuyển đổi tư duy sư phạm: Hiệu trưởng chủ trì tổ chức các chuyên đề sinh hoạt tư tưởng, hội thảo chuyên môn định kỳ hàng quý, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và đại diện phụ huynh học sinh thấu hiểu sâu sắc yêu cầu chuyển dịch từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất người học trong vòng 6 tháng đầu năm học.
- Chuẩn hóa công tác bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin và phương pháp tích cực: Phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức tập huấn theo hình thức cầm tay chỉ việc; đặt chỉ tiêu trên 80% giáo viên làm chủ kỹ năng soạn giáo án điện tử, khai thác phần mềm mô phỏng và kỹ thuật dạy học hợp tác nhóm trong thời gian 1 năm học.
- Tái cấu trúc và phát huy vai trò nòng cốt của tổ chuyên môn: Giao quyền tự chủ chuyên môn cho tổ trưởng, duy trì đều đặn sinh hoạt chuyên đề 2 tuần một lần tập trung vào phân tích bài học nghiên cứu, bảo đảm 100% kế hoạch dạy học của tổ được xây dựng theo chuẩn kiến thức kỹ năng phân hóa đối tượng.
- Đổi mới công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh: Ban giám hiệu chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm và tổ chức Đoàn - Đội xây dựng mô hình nhóm bạn cùng tiến, rèn luyện kỹ năng đọc sách thư viện, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh có thói quen tự nghiên cứu tài liệu từ 7,7% lên trên 35% sau 2 năm thực hiện.
- Cải cách đồng bộ quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập: Chỉ đạo áp dụng triệt để hình thức kết hợp trắc nghiệm khách quan với tự luận định hướng giải quyết vấn đề thực tiễn, giảm tỷ lệ câu hỏi tái hiện kiến thức đơn thuần xuống dưới 20% trong ma trận đề thi định kỳ.
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện và huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục để trang bị tối thiểu mỗi trường 01 phòng học bộ môn đa phương tiện, bảo đảm 100% thiết bị hiện có được đưa vào giảng dạy thường xuyên trong lộ trình 24 tháng.
- Xây dựng môi trường thi đua và cơ chế tạo động lực sư phạm: Thiết lập quy chế khen thưởng nội bộ công khai, gắn kết quả đổi mới phương pháp dạy học vào bình xét thi đua hàng tháng, tạo động lực tinh thần và hỗ trợ vật chất kịp thời cho giáo viên đạt thành tích xuất sắc.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Hiệu trưởng và cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở vùng khó khăn: Tài liệu cung cấp quy trình 4 bước quản lý khoa học, bộ tiêu chí đánh giá giờ dạy hiện đại và cẩm nang điều hành tổ chuyên môn thích ứng với điều kiện thiếu thốn cơ sở vật chất.
- Giáo viên trực tiếp giảng dạy bậc trung học cơ sở: Tham khảo hệ thống kỹ thuật thiết kế bài dạy tích cực, phương pháp tổ chức thảo luận nhóm và cách thức chuyển đổi câu hỏi kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh dân tộc thiểu số.
- Cán bộ quản lý tại Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực và hệ thống số liệu tin cậy để hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ biên chế giáo viên và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn liên trường.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, công cụ thiết kế phiếu khảo sát và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê trong quản lý trường học.
Câu hỏi thường gặp
1. Rào cản lớn nhất khi đổi mới phương pháp dạy học tại huyện Đakrông là gì?
Rào cản lớn nhất là sự bất đồng bộ giữa trình độ nhận thức của học sinh (hơn 90% là người dân tộc thiểu số còn hạn chế tiếng Việt) với điều kiện trang thiết bị dạy học thiếu thốn. Giáo viên khó áp dụng các phương pháp thảo luận nhóm hay tự học khi học sinh quen tiếp thu thụ động và thiếu tài liệu hỗ trợ.
2. Hiệu trưởng cần làm gì để đổi mới hoạt động của tổ chuyên môn?
Hiệu trưởng cần phân cấp quyền tự chủ, bồi dưỡng năng lực quản lý cho tổ trưởng và chuyển đổi nội dung sinh hoạt từ hành chính sự vụ sang sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Việc cụ thể hóa các tiêu chí đổi mới thành quy định nội bộ giúp sinh hoạt tổ đi vào chiều sâu thực chất.
3. Tại sao kiểm tra đánh giá lại được xem là đòn bẩy thúc đẩy đổi mới phương pháp?
Cách thức kiểm tra quy định cách thức dạy và học. Khi đề kiểm tra chuyển từ ghi nhớ máy móc sang đánh giá năng lực giải quyết tình huống (như 40,1% giáo viên khẳng định tác dụng tốt), giáo viên bắt buộc phải đổi mới cách giảng dạy và học sinh phải chuyển từ học vẹt sang tư duy chủ động.
4. Cần ưu tiên giải pháp nào trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường học vùng cao?
Cần ưu tiên tập huấn kỹ năng khai thác học liệu số, phần mềm trình chiếu đơn giản và xây dựng thư viện bài giảng điện tử dùng chung. Mục tiêu trước mắt là xóa bỏ tỷ lệ 18,8% giáo viên chưa từng ứng dụng công nghệ thông tin và từng bước đưa thiết bị nghe nhìn vào các tiết thực hành.
5. Tính khả thi của 7 biện pháp quản lý đề xuất được bảo đảm như thế nào?
Tính khả thi được bảo đảm nhờ xây dựng dựa trên khảo sát thực tế tại 6 trường đại diện, phù hợp với năng lực quản lý của hiệu trưởng và định hướng chỉ đạo của ngành. Các biện pháp có mối liên kết hữu cơ, kết hợp chặt chẽ giữa việc phát huy nội lực nhà trường và tranh thủ ngoại lực hỗ trợ từ địa phương.
Kết luận
- Luận văn đã giải quyết trọn vẹn vấn đề cấp bách về quản lý đổi mới phương pháp dạy học tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số thông qua nghiên cứu thực chứng quy mô 402 khách thể tại huyện Đakrông.
- Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn thực tế: 96,7% giáo viên nhận thức đổi mới là cần thiết nhưng phương pháp thuyết trình vẫn chiếm 57,5% thời lượng giảng dạy, trong khi 51,1% học sinh chỉ học tập theo lối ghi nhớ thụ động.
- Hệ thống 7 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất mang tính đột phá, bao quát toàn diện từ chuyển đổi nhận thức, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến sinh hoạt tổ chuyên môn đến đổi mới kiểm tra đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Lộ trình thực hiện khả thi được phân kỳ rõ ràng từ 12 đến 36 tháng, tạo nền tảng vững chắc để chuyển hóa toàn diện chất lượng giáo dục trung học cơ sở vùng cao trong giai đoạn đổi mới căn bản giáo dục hiện nay.
- Cán bộ quản lý và các thầy cô giáo hãy chủ động áp dụng các giải pháp quản trị sư phạm tiên tiến để kiến tạo môi trường học tập tích cực, giúp học sinh phát triển năng lực toàn diện.