CHUONG 1 LÝ LUẬN CHUNG VE TO CHUC KIEM TOÁN NỘI BỘ. TRONG DOANH NGHIEP 1.1, KIEM TOAN NOI BQ TRONG HE THONG QUAN LY 1. Băn chất và ý nghĩa của kiểm toán nội bộ Kiểm toán là một hot độ ng kiểm ta đặc biệt nhằm xác minh tinh tung thre và hợp lý củt các tài liệu, số lệu kế bán, báo cáo tải chính (BCTC) của các tổ chức, cơ quan, đơn vị doanh nghiệp (DN), báo đảm việc tuần thủ các chuẫn mực và sắc quy định pháp lý hiện hành, Khi phần bại theo chủ thể thực hiện kiểm toán, "hoạt động kiểm toán được chã thành ba loại hình: Kiểm toán độc lập, Kiểm toán tôibô (K'TNB) và Kiếm toán Nhà nước. Luật Kiếm toán độc Bp số 672011QHI2 ngày 28/02/2011 định nghĩa “Km wn doc Bip la vide kiểm oán viên hình nghề,DN kiểm tán, chỉ nhánh DN kiếm toán nước ngoài ại Việt Nam kiểm ta, đưa ra ý kiến độc lập cña mình về BCTC và công việc kiểm toán khác theo hợp đẳng kiểm toán”.
Trong kh đó, hoạt đồng kiểm bán của Kiểm toán Nhà nước “Tà vic kiểm tra đánh gấ và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính; việc tuân thủ pháp luật; tính kinh. tổ, hi lực và hiểu quả trong quản lý, sĩ dụng ngân sích, iền và ải sẵn nhà nước” (uất Kiếm oán Nhà nước số 372005/QH 1 ngây 14/06/2005) So với la loại hình kiểm toán độc lập và kiểm toán nhà nước, KTNB xoắt hiển muôn hơn song có bản chất và chức năng trong tự. KTNB xuất bign dé thre Điện các hoại động trợ giúp đối ới nhì quản lý xuất phát ừ chính nhu cầukiểm ta, ảnh giá độc lập về nh hiệu quả, hiệu lực và tính kính tế của các hoạt động trong DN. “rên thể gii, KTNB đã có lch sử tổn ại và phát triển từ rất lâu và được thừa thậnở trên 165 quốcgi như một nghề nghiệp mang tính chuyên nghiệp.
Theo ghiên cứu của tác giiJonh A. KTNB xuất hiện từ khí sốm, một số trường hợp của KTNB xuất hiện từ tước năm 1900, Đồng quan điểm với tác giá Jonh A. Edds, tác giả VitorZ. Brirk và tác giả Hetbert Wit cũng nhận định KTNB uất hiện từ rắt sớm.
Ban đầu trong DN, KTNB mới chỉ đừng lại ở mức hoạt động tu kiểm Ea của các cá nhân với chính hoại động của mình. Sau đó, loại động KINB được mở rộng hơn nữa vớ việc kiểm Ea đánh giá hoại động của một người khác có lên quan. Trong một DN đủ ở quy mỗ nhỏ, người chủ sử Hầu hy người cquản ý cùng với tắ cả nhân viên đều đang thực hiện việc kiểm tra đánh gi li các sông việc đã hoàn thành, Tính đa đạng cùng mức độ phíc tạp củ các nghiệp vụ gày cảng tăng dẫn đến ắt nhiễu khô khăn cho nhì quản ý khí truc tp kiểm va lộ tin cây của thông th, mức độ ân thủ phá luật và quy định tong thực hig nghigp vú tính hiệu quả cửa các loạt động, Cùng với sự phát iển năng động và ngày một phúc tạp của nên kinh tế, va rò và chức năng của KTNH rong việc đưara đâm bảo 18 vige don vi o6 thể kiểm soát một cách Mu Mu rủiro đã dẫn được công nhận tong tắt cả các khu vực kh tẾ ông, kinh l tư nhân và cả các tổ chức phí lợi nhuận Trong gai đoạn đầu, nhiệm vụ của KTNB thường là phải đáp ứng những nhủ cầu nghiệp vụ rấtở bản và được xác định, rằng. Mỗi quan tâm đặc bit cửa hà quản lý là liệu ải sản của tổ chức có được bảo vệ ỗt không, các quy lắc, quy phạm của công ty có được tuần thủ không và số sách có được ghi chép đẩy đủ.
không? Và điều quan trong khác là phát hiện gim lân Hoạt động của KTNB được xem như l cách để gầm khi lượng công việc của hoại động ngoái kiểm, là sự mở ông liên quan chặt chế ti công việc cửa kiếm toán viên (KTV) bên ngoài. Nhơ vây, quan nệm về KTNB tong gi đoạn này chỉ đơn giản l thực hiện chức năng Xiêm tr kế toán, (hực hiện các công việc bỖ trợ cho ngoại kiểm, Quan điểm này ‘mang tinh lỹh sử, cách hiu bản chất KTNB đơn giản chỉ ổn ti tong gi đoạn oại động kiểm tán độc lập phát iển bùng nổ và sự hoàn tiện của loạt động kế toán. Ngoài ra, quan điễm trên còn clo thấy nhận thức về hoại động KTNB cònđơn sin Lim cho cách hiểu về bản chit cia KTNB có nhiễu điểm không thống nhất. Tuy ahign, KTNB hiệnđại không phải một bại hình hoại động phụ trợ cho gos kiểm, Loại hình kiểm toán này thực hiện chức năng riêng, đánh giá tính kinh t, tính Tiểu quả hiệu lự của các hoạt động trong đơn vi và đưa ra các gi pháp cải thiện bại động hận tỉ Trong bồi cảnh hoạt động của các tổ chức không ngừng ng lên về khối Mơng và mức độ phúc tạ, sức áp quản lý ngày cảng lớn, nhà quản lý tim đến KTNH như là một phương sách quản lý mới để đồ ¡phõ với những sửc ép.
Sự m đồi của Viện Kiểm toán viên nội bô (Insitf of Internal Auditor 1A) vio wim 1941 đánh dẫu sự pháthiễn hoàn thiện về các khí niệm và thực hành KTNB, [Nam 1947, IA đua ra định nghĩa đầu tiên về KTNB, theo đó KTNB được xem là hoại động đánh giá độc lập ong một tổ chức về công tá kế oán, tải chính và các công tác khác của tổ chức đó. Hoạt động KTNB được xem là các dịch vụ ‘mang tính bảo vệ và xây dự ng hỗ trợ cho Ban Giám đốc. Đến nim 1978, WA đưara định nghĩa về KTNB một cách hoàn chỉnh và đẩy đủ nhất những đặc trưng của KTNB. Theo IIA: 'KTNB là một chức năng thẩm định độc lập được thiết lập bên.
trong một tổ chicdé xem xét và đánh giá các hoạt động của tổ chức đó, với tự cách là một sự. tợ giúp đối với Ủ chức đó" (28, 6} Từ định nghĩa này có thể đưa rà được ba điểm chủ yêu là: Một là, KTNB bà quá tình đánh gi một cách hệ thống và Xhách quan các hoạt động và thủ tục kểm soát ng tổ chức; Hai là loạt động KTNB là độc lập; Ba b, hoạt động KTNB là hoạt động phục vụ cho tổ chức với "mục tiêu gip đỡ các thành viên của tổ chức hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả. “heo Liên đoàn KẾ toán quốc tế (IFAC): "KTNB là một loại động đánh giá được ập m ong một đơn vị kế Đán thư là một bại dich wy cho dom viđó, có chức năng kiểm ta, đánh giá và giám sit tinh thich bop và hiệu quả của hệ thng kế bản và kiểm soát nội bộ” [22, tr64]. Quan điểm này có thể được xem xết trên các khi, sạnh cụ thể sau Một là, KTNB có chức năng đánh g, kiểm ra, kiếm soát Hai, KTNB có vai tr là một dịch vu tơ giúp cho DN; Ba li, di wong cia KTNB là dính thich hop và hiệu quả của hệ ống kế toán và hệ thống kiếm soát nội bộ (1TKSNB).
Cách giá thích này tương tự như cách giả thích cửa Hiệp hội kế bán viên công chứng Anh (ACCA): “KTN là hoại động kiểm ta và đính gi được thiết lập trong một tổ chức nhằm mục đích quản trị nội bộ đơn vị KTNB có chức. ning kiểm tra đánh giá sự phù hợp và hiệu lực của hệ thống kế bán và HTKSNB22, tr. ‘Cig v6i sự phát triển không ngừng của loại động kiếm toán và yêu cầu quân ý tong môi tường kinh doanh ngày cing phic tp, dén thing 6 năm 1999, TA đã đưa ra một định nghĩa mới về KTND và được sử dụng phổ biến ong các tả liệu của A cho tới hiện my. The đó, KTNB được định nga: “K TNB là một hoại động đưa ra su dim bio va tr vin mang tính độc lập và khích quan được thết kế nhằm mang lại giá tr và tăng cường hoạt động của một tổ chúc.
KTNB sơ giúp "môi tổ chức đạt được các mục tiêu của mình thông qua phương pháp tiếp cân có hệ thống và có nguyên ắc để đánh giá vàtăng cường tính hiệu quả của công ác quản tr iso, của HIKSNB và của các chủ trình quản lý[?7, tr725]. Chúng ta có thédi su phn ích về vai rồ của KTNB tong việc đưa ra đảm bảo và đưa ra các tư vẫn cho DN Thứ nhất, KTNB với vaitrộ đưa m đâm bảo Các ổ chic va DN thường kỳ vọng KTNB sẽ cũng cấp được các dịch vụ "mang tính đảm bảo cho hệ tồng nộibộ của mình, Trong nền kính tế tị tường có mức độ cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các DN đều hướng tới nhiều mục tiêu. cùng một lúc, bạo trùm cả mảng quản trí kính tổ, đạo đức kính doanh, xã hội và môi tường. KTNB cần phải só đủ các kỹ năng và kỉnh nghiệm cần thất để đưa ra được các đảm bảo cho DN về việc DN đã và đang vận hình một cách hiệu quả nhằm đạt được đồng thời các mục tiêu đã đề ra.
Các đảm báo do KTNB mang lai chủ yếu tập trung vào quản tị DN thông qua quản rủi ro, KSNB các vấn đề về đạo đức kinh doanh, tách nhệm xã bội (bao gồm cả vấn để mỗi tường, vin đề tuân th). Trong khíban giám đốc và lãnh đạo DN chịu trích nhiệm tht ấp và duy trì HTKSNE th hoại đồng KTNB đưa m dâm bảo cho ban giim đốc hoc Hội đồng quân ui (HDQT) ring, HTKSNB được vận hành nồt cách hiệu quả như được kỳ ong. Để trình xung đột về lợi íh và đảm bảo tính độc lấp, KTNB Hường chịu trách nhiệm trực ti trước HĐQT loặc Ban Giám độc. Thic hat KTNB vétvat wt vin Vai t của KTNB tong việc đánh giá HTKSNB cũng với các bước kiểm soái rũito, ác bước tuần thủ.
bao rằm một phạm ví ắttộng vi ắtcả các cắp của LDN đều có ham gia vào các quy tìnhđã bạn bành. Công vig của KTNB bao gồm `iệc định giá phương châm cũng như văn hóa quản Lý rủi rò của một DN, đến việc xem xét và báo cáo tính hiệu quả của việc thực hiện các chính sách quản lý. trên các công việc đó, KTNB được kỹ vọng sẽ đưa ra các khuyỂn nghị để màn thiện sắc bộ phân có cơ hội phát riển hoặc có những khiếm khuyết cằn khắc phục. Thêm, ảo đó, KTNB có th cung cấp các dịch vụ tư vẫn giáp mỖt cách riêng biết cho tắt cả các cấp trung một đơn vi, từ HĐQT đến các nhân viên và các cắp quản lý tong vặc thực hiện trách nhiệm của mình một cách Mu quả.