Chương 1: Tổng quan nghiên cứu 8 Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế Thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Chương 3: Thực trạng kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Tổng Hợp Tân Hưng Hà Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Tổng Hợp Tân Hưng Hà 9 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2.1 Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp 2.1 Sự ra đời và phát triển của thuế thu nhập doanh nghiệp Tại Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp có nguồn gốc từ thuế lợi tức, là khoản trích nộp một phần lợi nhuận để nộp thuế. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức. Pháp luật Việt Nam không đưa ra khái niệm trực tiếp về thuế thu nhập doanh nghiệp mà đưa ra quy định về các yếu tố liên quan để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp như đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế, thuế suất… Hiện nay, thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam được quy định tại hệ thống các Luật, Nghị định, Thông tư, Văn bản hợp nhất về thuế thu nhập doanh nghiệp đang còn hiệu lực thi hành (Phụ lục 02) Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế có vai trò quan trọng trong hệ 8 thống pháp luật thuế của Việt Nam.
Đây là một trong những công cụ hữu hiệu của Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội và tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội thông qua các chính sách về ưu đãi thuế đối với ngành, vùng kinh tế mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định, tránh trường hợp mất cân đối nền kinh tế quốc dân. Đồng thời, thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước bởi phạm vi điều chỉnh rất rộng, gồm tất cả các chủ thể là tổ chức có lợi nhuận trên lãnh thổ Việt Nam. Khi nền 10 kinh tế thị trường ngày càng phát triển và quá trình hội nhập diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thì thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào. Ở Việt nam, tỷ trọng thuế thu nhập doanh nghiệp trong tổng số thu ngân sách Nhà nước luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, khoảng trên 20% và khoảng 26% tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2018.
Khái niệm, đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp (thu nhập doanh nghiệp) là loại thuế trực thu tính trên thu nhập nhận được của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế (Luật thuế TNDN, 2013). Thuế thu nhập doanh nghiệp có các đặc điểm sau: a. Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực,thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Đối tượng nộp thuế là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ,các doanh nghiệp, nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau có lợi nhuận đều phải nộp thuế TNDN, đồng thời là đối tượng chịu thuế c.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh và chỉ phát sinh khi doanh nghiệp có lợi nhuận Số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phụ thuộc vào thu nhập tính thuế của doanh nghiệp, chỉ doanh nghiệp có lãi từ kết quả sản xuất kinh doanh mới phải nộp thuế. Bên cạnh đó, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng nằm trong các loại thuế được khấu trừ tại nguồn đối với lãi của các bên nước ngoài không có cơ sở thường trú nhưng có thu nhập tại trên lãnh thổ quốc gia d. Thuế thu nhập doanh nghiệp khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân, thu nhập cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư vốn là phần thu nhập được chia sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Do vậy, thuế thu nhập doanh 11 nghiệp cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân.
Nếu như thuế thu nhập cá nhân chỉ điều chỉnh cá nhân có thu nhập cao trong xã hội theo biểu thuế suất từng phần với nhiều mức khác nhau thì thuế thu nhập doanh nghiệp điều chỉnh mọi doanh nghiệp có thu nhập với mức thuế suất khá đồng nhất giữa các đối tượng.3 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp * Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu nên đối tượng nộp thuế cũng chính là đối tượng chịu thuế. Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm : a. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp; luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức : Công ty cổ phần; Công ty Trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng luật sư; Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí; Xí nghiệp liên doanh dầu khí; Công ty điều hành chung. Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực c.
Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam 12 Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất. kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm : - Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam; - Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; - Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác ; - Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài - Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việ t Nam. Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a,b,c và d khoản 1 điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ, có thu nhập chịu thuế. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế TNDN theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài Chính. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Theo quy định hiện hành, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm tài chính. Riêng trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của 13 doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được với kỳ tính thuế năm gần nhất để hình thành một kỳ tính thuế.
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm dương lịch sang năm tài chính (hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp nộp thuế thu nhập tính theo tỷ lệ % từ 1 – 5% trên doanh thu thì hầu hết trong các trường hợp, căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là thu nhập tính thuế và thuế suất trong năm tài chính tính thuế. Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC), số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất. ð Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau : Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KHCN) x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Trong đó, - Thu nhập tính thuế là khoản thu nhập còn lại bị tính thuế và được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ năm trước theo quy định.
- Phần trích lập quỹ KHCN (nếu có) : được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT- BKHCN-BTC. - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019 : là 20% theo Điều 11 thông tư 78/2014/TT-BTC 14 Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau : Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế+ Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định) Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác. Theo điều 2 thông tư 96/2015/TT-BTC Thu nhập chịu thuế được xác định là khoản thu nhập ròng sau khi trừ đi chi phí tạo ra thu nhập và được lượng hóa bằng giá trị phù hợp với kỳ tính thuế, được xác định theo công thức sau : Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản Thu nhập khác Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014. * Xác định Thu nhập chịu thuế Để tính được thu nhập chịu thuế, trước hết Doanh nghiệp cần tính được doanh thu, chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác.