CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VÈ TÔ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP. Ý nghĩa, nguyên tắc, nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp. nghĩa của tổ chức công tác kế toán “Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các chủ doanh nghiệp, nhà quản. lý luôn phải tìm ra giải pháp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.
Hệ thống thông tin sử. dụng cho việc đưa ra các quyết định quản lý được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, tuy nhiên thông tin kể toán luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu. Thông tin kế toán phản ánh và giám sát một cách thường xuyên, liên tục, toàn diện và có hệ thống đối với toàn bộ hoạt động, sức khỏe của một doanh nghiệp (DN). Vì vậy tổ chức công tác kế toán (TCCTKT) tốt là nền tảng cơ bản để có thông tin chính xác, chất lượng phục.
vụ cho nhu cầu của quản lý. Theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13 [6], kế toán được nhìn nhận là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tải chính dưới hình thức gị tr, n vật và thời gian lao động. Kế toán còn là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, sự vận động tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính trong DN, nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của DN. TCCTKT trong doanh nghiệp có thể hiểu là việc tổ chức thực hiện ghỉ chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế - tổ chức phát sinh theo những nội dung công tác kế toán bằng phương pháp khoa học của kế toán, phù hợp với chính sách chế độ quản lý kinh tế quy định, phù hợp với đặc điểm tình hình cụ thể của DN dé phát huy chức năng, vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý vĩ mô và vi mô nền kinh tế [2, tr.
Luật Kế toán số. 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 quy định các nội dung cơ bản về TCCTKT: Thứ nhát, tô chức bộ máy kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán là sự sắp xếp, phân công công việc cho từng kế toán viên và tổ chức luân chuyển chứng, 'từ trong phòng kế toán của DN. Thứ hai, tỗ chức vận dụng chứng từ kế toán: Khi có các nghiệp vụ kinh. tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của DN đều phải tổ chức lập chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Chứng từ kế toán là tài liệu gốc có tính bằng chứng, pháp lý: và là thông tin vô cùng quan trọng trong công tắc kế toán của DN. Thứ ba, tô chức hệ thống tài khoản kế toán: Tài khoản kế toán (TKKT). là phương tiện để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kể toán riêng biệt.
Một DN bình thường sử dụng rất nhiều TKKT khác nhau, tạo nên một hệ thống TKKT. Thứ tư, tô chức hệ thông số kế toán: Số kế toán (SKT) là khâu trung. tâm của toàn bộ công tác kế toán, là bộ phận trung gian để các chứng từ gốc ghi chép rời rạc được tập hợp, phản ánh đầy đủ có hệ thống phục vụ công tác tính toán, tổng hợp thành các chỉ tiêu kinh tế thể hiện toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và phản ánh lên các báo cáo kế toán. Thứ năm, tỗ chức lập và phân tích báo cáo kế toán: Hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) là bộ phận cấu thành trong hệ thống chế độ kế toán DN.
Nhà nước có quy định thống nhất về nội dung, phương pháp, thời gian lập và. gửi đối với các báo cáo kế toán định kỳ. Thứ sáu, tổ chức công tác kế toán: TCCTKT là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý ở DN. Chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào khả năng, trình độ thành thạo, đạo đức nghề nghiệp, sự phân công, phân nhiệm hợp lý các thành viên trong bộ máy kế toán.
Thứ bảy, tỗ chức trang bi, ứng dụng công nghệ xử lý thông tin trong công tác kế toán: Trong kỷ nguyên kỹ thuật số ngày nay, việc ứng dụng CNTT hỗ trợ rất nhiều trong hoạt động của bộ phận kế toán. Như vậy, tô chức có thể hiểu là việc sắp xếp các bộ phận trong một hệ thống để đạt được các mục tiêu của hệ thống. Nói cách khác tổ chức là việc thiết lập các yếu tổ trong một hệ thống, mối quan hệ và sự hợp tác giữa các hệ thống nhằm phát huy tối đa các chức năng trong mối quan hệ tương hỗ. TCCTKT chính là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa các đối tượng kế toán, phương pháp kế toán và bộ máy kế toán.
Thông qua đó phát huy tốt nhất các. tác dụng của kế toán trong hoạt động của doanh nghiệp. Tom lai, TCCTKT tai don vị kế toán một mặt phải giải quyết được việc tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc toán và các phương pháp, phương tiện tính toán nhằm đạt được mục đích của công tác kế toán, mặt khác phải đảm bảo tổ chức bộ máy kế toán hợp lý nhằm tạo được sự. liên kết và phối hợp chặt chẽ giữa các nhân viên kế toán đảm nhiệm và thực hiện tốt công tác kế toán trong đơn vị.
Điều này khẳng định rõ TCCTKT là một hoạt động không thể thiếu trong hoạt động c DN và có ý nghĩa trên các khía cạnh sau: Thứ nhắt, TCCTKT sẽ cung cấp thông tin kế toán một cách trung thực, kịp thời phục vụ cho việc đưa ra các quyết định kinh doanh, hạn chế bớt rủi ro, đồng thời giúp cho DN thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong, công tác quản lý TCKT. Thứ hai, tỗ chức tốt sẽ giúp DN quản lý chặt chẽ các loại tài sản, nguồn. vốn, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của DN đúng mục đích, xác định rõ lợi ích và nghĩa vụ của DN. Thứ ba, tỗ chức tốt sẽ giúp nâng cao hiệu quả bộ máy kế toán, công tác quan lý, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chỉ phí và giảm thiểu sự chồng chéo.
Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán. Theo giáo trình TCCTKT trong DN của Học viện Tải chính [19, trl1], TCCTKT trong DN can phai dim bảo các nguyên tắc sau: Nguyên tắc I: TCCTKT phải tuân thủ pháp luật, qui định của Nhà nước về tài chính kế toán. TCCTKT chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các chính 10 sách kinh té, tài chính, kế toán với tư cách là nền tảng pháp lý quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp của thông tin kế toán. Việc ban hành chế độ, thể lệ kế toán của Nhà nước nhằm mục đích quản lý thống nhất công tác kế toán trong.
toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Vì vậy TCCTKT phải dựa trên cơ sở chế độ. chứng từ kế toán, hệ thống TKKT doanh nghiệp, hệ thống BCTC mà nhà nước qui định để vận dụng một cách phù hợp với chính sách, chế độ quan lý kinh tế của Nhà nước trong từng thời kỳ. "Nguyên tắc2: TCCTKT phải phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kính doanh, hoạt động quản lý và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp.
Mỗi DN có đặc điểm và điều kiện hoạt động kinh doanh khác nhau. Vì vậy, không thể có một mô hình công tác kế toán tối ưu cho tắt cả các DN, nên đề tổ chức. tốt công tác kế toán trong DN thì việc TCCTKT phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động quản lý, qui mô và địa bàn hoạt động của DN để cụ thể hóa. Nguyên tắc 3: TCCTKT phải đảm bảo ngu) tắc tiết kiệm và hiệu quả.
Tiết kiệm, biệu quả là nguyên tắc của công tác tổ chức nói chung và TCCTKT nói riêng. Đồng thời nguyên tắc này cũng phải đảm bảo tính khoa. học, hợp lý, thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của kế toán, nâng cao. chất lượng công tác kế toán, quản lý chặt chẽ, hiệu quả, tính toán và đo lường.
chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nguyên tắc 4: TCCTKT phải đảm bảo thẳng nhất giữa kế toản và quản tý. Kế toán là một phân hệ trong hệ thống quản lý với chức năng thông tin và. kiểm tra hoạt động tai chính của DN.
Vì vậy trong hoạt đông quản lý chung. cia DN va quan ly tai chính kế toán nói riêng phải có sự thống nhất chung vẻ các chỉ tiêu, mục tiêu và kết quả. Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán 'Để thực hiện tốt TCCTKT trong DN cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Tổ chức bộ máy kế toán khoa học, hợp lý dé thực hiện toàn bộ công. việc kế toán phù hợp với DN, phân định trách nhiệm rõ rằng của từng cá " nhân, từng khâu quy nghiệp vụ, từng đơn vi trong tổng thể công tác kế toán cua DN.
~ Tổ chức vận dụng phương pháp kế toán, nguyên tắc kế toán, chế độ. kế toán và hệ thống TKKT phù hợp, đáp ứng yêu cầu quản lý, đảm bảo chất lượng của thông tin kể toán. ~ Sử dụng phương tiện, kỹ thuật tính toán, thông tin hiện đại vào công. tác kế toán của DN.
~ Xây dựng, tổ chức mối quan hệ giữa bộ máy kể toán với các bộ phận. quản lý khác trong DN về các công việc, các khâu, các công đoạn có liên quan đến công tác kế toán của DN. ~ Tổ chức hướng dẫn công tác chấp hành chế độ kế toán, tổ chức bộ. máy thực hiện kiểm tra công tác kế toán trong nội bộ DN ~ Tổ chức phân tích, đánh giá thông tỉn, cung cấp kịp thời cho các nhà quản trị thông qua hệ thống báo cáo kế toán quản trị, các bảng báo cáo phân tích tình hình tài chính DN.
Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 1. Tổ chức bộ máy kế toán Theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13, các DN phải tổ chức bộ máy kế toán (BMKT) trong DN là tổ chức các cán bộ, nhân viên kế toán cùng với các phương tiện kỹ thuật được trang bị để thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, phân tích và cung cấp. những thông tin kinh tế tài chính phục vụ cho công tác quản lý. Vì vậy, việc tổ chức cơ cấu BMKT sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cắp thông tin kế toán một cách kịp thời, chính.
xác, trung thực, đầy đủ và hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin.