MỞ ĐẦU Hà Nội là một đô thị đặc biệt, là trung tâm lớn về kinh tế, thương mại dịch vụ, văn hóa nghệ thuật, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ; có vị trí quan trọng của cả nước về kinh tế. Với hơn 7,1 triệu dân (tháng 06/2012), hàng trăm ngàn cơ sở sản xuất, dịch vụ, cơ quan công sở, văn phòng công ty và cơ sở giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, hàng chục ngàn cơ sở y tế, mỗi ngày Hà Nội thải ra một lượng chất thải lớn và thành phần phức tạp. Trong khối lượng hàng trăm tấn chất thải nguy hại phát sinh, riêng lĩnh vực cung cấp dịch vụ y tế mỗi ngày thải ra khoảng 7 tấn chất thải rắn y tế nguy hại. Nếu không được thu gom xử lý triệt để thì bên cạnh gây ô nhiễm môi trường, lượng chất thải này sẽ là môi trường tốt cho các mầm bệnh và có khả năng gây hại đến sức khỏe cộng đồng.
Để phục vụ, đáp ứng nhu cầu cần thiết đảm bảo chăm lo đời sống sức khoẻ của người dân, nên đặc thù của các cơ sở y tế tư nhân (bao gồm cả bệnh viện và phòng khám tư nhân) là các cơ sở nhỏ lẻ, nằm xen kẽ trong khu dân cư, lượng chất thải y tế phát sinh không lớn nhưng có tính chất nguy hại đặc biệt nghiêm trọng. Trong những năm qua , các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường nói chung và ngành Y tế nói riêng đã có nhiề u cố gắ ng trong viê ̣c thực hiê ̣n công tác bảo vê ̣ môi trường. Tuy vậy, vấn đề quản lý chất thải rắn y tế nguy hại tư nhân ở Việt Nam nói chung và ở Hà Nội nói riêng còn nhiều bất cập chưa tạo ra những thuận lợi cho việc quản lý chất thải y tế nguy hại tại các cơ sở y tế tư nhân. Nhận thức được những thách thức trong công tác quản lý chất thải y tế nguy hại tại các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn các quận nội thành và sự phát triển, đảm bảo đời sống sức khoẻ cho cộng đồng xã hội, do đó đề tài “Quản lý chất thải rắn y tế nguy hại tư nhân tại Hà Nội” nhằm đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại tư nhân và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp với thực tế đảm bảo cho sự phát triển bền vững của Thủ đô với các nội dung chủ yếu gồm: - Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế nguy hại tư nhân tại Hà Nội LuËn v¨n Th¹c sü 1 NguyÔn Ngäc Quý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tr-êng §¹i häc Khoa häc Tù nhiªn K18 – Khoa häc m«i tr-êng - Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi địa bàn hành chính của Thành phố Hà Nội, trong đó tập trung vào các cơ sở y tế tư nhân tại quận Hai Bà Trưng và quận Hà Đông.
LuËn v¨n Th¹c sü 2 NguyÔn Ngäc Quý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tr-êng §¹i häc Khoa häc Tù nhiªn K18 – Khoa häc m«i tr-êng Chƣơng 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Chất thải và chất thải y tế 1. Khái niệm về chất thải và chất thải y tế Chất thải: Là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác [18]. Chất thải y tế: Chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường [6].
Chất thải nguy hại: Là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác [7]. Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chứa một trong các thành phần như: máu, dịch cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận hoặc cơ quan của người, động vật, bơm kim tiêm và các vật sắc nhọn; dược phẩm, hóa chất và các chất phóng xạ dùng trong chất thải y tế. Nếu những chất thải này không được tiêu hủy sẽ gây nguy hại cho môi trường và sức khỏe con người [5]. Như vậy không phải toàn bộ chất thải y tế đều là chất thải nguy hại, do đó cần có những giải pháp phù hợp để xử lý chất thải y tế có hiệu quả nhất.
Phân loại chất thải y tế Theo Quyết định số 43/2007/ QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế, căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại, chất thải trong các cơ sở y tế được phân thành 5 nhóm sau: 1. Chất thải lây nhiễm: - Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các loại hoạt động y tế [5]. - Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly[5]. LuËn v¨n Th¹c sü 3 NguyÔn Ngäc Quý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tr-êng §¹i häc Khoa häc Tù nhiªn K18 – Khoa häc m«i tr-êng - Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm [5].
- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người; rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm [5]. Chất thải hóa học nguy hại: - Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng. - Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế - Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu. - Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị) [5].
Chất thải phóng xạ - Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất [5]. Bình chứa áp suất: Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung. Các bình này dễ gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt [5]. Chất thải thông thường: Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm: - Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly).
- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gẫy xương kín. Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học nguy hại [5]. LuËn v¨n Th¹c sü 4 NguyÔn Ngäc Quý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tr-êng §¹i häc Khoa häc Tù nhiªn K18 – Khoa häc m«i tr-êng - Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim. - Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh.
Phân loại chất thải y tế nguy hại Dựa vào đặc tính, nhóm dòng thải, chất thải rắn y tế nguy hại được phân loại: Bảng 1.1: Phân loại chất thải y tế nguy hại TT Mã Tên chất Tính chất nguy hại [3] Trạng Ngƣỡng CTNH [2] thải [2] thái tồn CTNH tại [2] [2] 1. 13 01 01 Chất thải Rắn/lỏng ** lây nhiễm (bao gồm cả chất thải sắc nhọn) Lây nhiễm (LN) 2. 13 01 02 Hoá chất Rắn/lỏng * thải bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại Độc cho hệ sinh thái Độc (Đ) (ĐS) 3. 13 01 03 Dược phẩm Rắn/lỏng ** gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic) thải Độc (Đ) LuËn v¨n Th¹c sü 5 NguyÔn Ngäc Quý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tr-êng §¹i häc Khoa häc Tù nhiªn K18 – Khoa häc m«i tr-êng TT Mã Tên chất Tính chất nguy hại [3] Trạng Ngƣỡng CTNH [2] thải [2] thái tồn CTNH tại [2] [2] 4.
13 01 04 Chất hàn Rắn ** răng almagam thải Độc (Đ) 5. 13 03 01 Các bình Rắn ** chứa áp suất chưa bảo đảm rỗng hoàn toàn Nổ (N) 6. 13 03 02 Các thiết bị Rắn ** vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thuỷ ngân và các kim loại nặng (nhiệt Độc (Đ) Độc cho hệ sinh thái kế, huyết áp (ĐS) kế…) Ghi chú: - *: Có khả năng là CTNH: Cần áp dụng ngưỡng CTNH (hay ngưỡng nguy hại của chất thải) theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT để phân định có phải là CTNH. Nếu không áp dụng ngưỡng CTNH thì phải phân định luôn là CTNH.
- **: Là CTNH trong mọi trường hợp: Không cần áp dụng ngưỡng CTNH mà xác định luôn là CTNH. Qua bảng phân loại chất thải y tế nguy hại cho thấy: 5/6 danh mục chất thải y tế nguy hại luôn là chất thải nguy hại trong mọi trường hợp mà không cần phân tích áp dụng ngưỡng chất thải nguy hại. Thành phần chất thải y tế: LuËn v¨n Th¹c sü 6 NguyÔn Ngäc Quý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tr-êng §¹i häc Khoa häc Tù nhiªn K18 – Khoa häc m«i tr-êng Hầu hết các chất thải rắn y tế là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc thù so với các loại chất thải rắn khác. Các loại chất thải này nếu không được phân loại với các loại chất thải sinh hoạt khác sẽ gây ra những nguy hại đáng kể.
Trong thành phần chất thải rắn y tế, có lượng lớn chất hữu cơ và có độ ẩm tương đối cao, ngoài ra còn có thành phần chất nhựa chiếm khoảng 10%, vì vậy khi lựa chọn công nghệ thiêu đôt cần lưu ý đốt triệt để và không phát sinh khí thải độc hại. Chai, túi nhựa các loại Bệnh phẩm 1% 10% Bông băng, bột bó gãy xương 9% ,Thủy tinh, ống tiêm chai lọ thuốc, bơm kim tiêm nhựa 3% Rác hữu cơ 54% Đất đá và các loại vật rắn khác 22% Kim loại, vỏ hộp 1% Hình 1.