phần mở đầu và kết thúc. cuộc thoại được gọi là mở thoại, và kết thúc cuộc thoại được gọi là kết thoại. Giai đoạn giữa hai phần mở thoại và kết thoại (tức phần trung tâm diễn biến. của cuộc thoại) được gọi la phan than thoại.
Đây là mô hình kết cấu đầy đủ. của một cuộc thoại: Mở thoại Thân thoại - Kết thoại. Theo Nguyễn Đức Dân “ tic bat đầu được gọi là mở thoại, luôn luôn do một bên chủ động ”, ‘lic kết thúc cũng do một bên chủ động đề ra, gọi là kết thoại” và “giữa phần hội thoại và phân kết thoại là phân trung tâm của. cuộc thoại: phần thân thoại” [12, tr§4-§5].
Đặc điểm của một cuộc thoại phân làm hai nhóm: những đặc điểm nội tại và những đặc điểm bên ngoài. Những đặc điểm nội tại của cuộc thoại gồm eó: (1) Tương tác qua lại, (2) sự liên kết, (3) tính mục đích, (4) muốn cuộc. thoại thành công phải tôn trọng những nguyên lí hội thoại. Những đặc điểm bên ngoài của hội thoại gồm: (1) Số lượng người tham dự, (2) quan hệ giữa những người tham dự, (3) về chu cảnh của những hội thoại.
(Những đặc điểm. này sẽ được giới thuyết, trình bày cụ thểở các phần tiếp theo sau đây. Các dạng hội thoại Đơn thoại là lời thoại của nhân vật phát ra hướng đến người nghe nhưng không có lời đáp trực tiếp; hay nói cách khác, đơn thoại là lời thoại một chiều. Người nghe đáp ứng bằng cử chỉ, hành động.
12 Vi du: a ~ HS A (nói): Cho tao mượn quyền Toán! ~ HS B: (đáp lời bằng hành đông lấy quyên Toán đưa cho HS A) Song thoại là dạng hội thoại co bản, thường xuyên của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các vấn đề nghên cứu về song thoại được đề cập nhiều. trong lí thuyết ôi thoại, lảm nền tảng cho việc nghiên cứu đa thoại. thoại diễn ra giữa hai nhân vật giao tiếp bao gồm: hành động trao lời, hành.
động đáp lời và sự tương tác. Các nhân vật trực tiếp đưa lời nói của mình vào hội thoại đảm bảo yếu tố lời trao và lời đáp của các nhân vật, đảm bảo luân phiên lượt lời của các nhân vật. Ví dụ (từ tư liệu khảo sát của đề tài nghiên cứu này ~ TL): @) ~ HS A: Chào bạn tụi mình nói chuyện với nhau được không? HS B: Được. HS A: Ban hoc bai ngữ văn chưa? — HS A: Hém nay môn ngữ văn, Anh văn có kiểm tra không? ~_ HS B¿ Ngữ văn thì có, Anh văn thì không.
[TL16] Đa thoại là lời của nhiều nhân vật cùng tham gia, tương tác vào chung, một cuộc hội thoại. Ví dụ: @) ~_ HA: Chết! Quên đem tập mắt rồi. — HS B: Chắc mày vô trường đề chơi quá. ~ HSC: Ừ/ao cũng vậy đem lộn tập rồi.
— HS D: Bé ray hai đứa mày luôn á. — HSB: Chắc mai mốt cho hai đứa bây học riêng luôn. — HS A & HSC: Hit. [TL65] Qua quá trình khảo sát, chúng tôi nhận thấy, song thoại vẫn là dạng hội thoại cơ bản trong hầu hết các cuộc thoại của HS giờ ra chơi.
Các nguyên tắc hội thoại. Muốn cho một cuộc hội thoại thành công, mỗi bên hội thoại cần tuần. thủ ba nguyên tắc hội thoại cốt lõi: nguyên tắc luôn phiên lượt lời (hay còn. được gọi là vận động hội thoại), nguyên tắc cộng tác và nguyên tắc lịch sự.
Nguyên tắc lượt lời Mỗi hội thoại thường có ba vận động chủ yếu: ao lời, trao đáp và tương tác. Đây được xem là những di kiện cần và đủ để hình thành nên một cuộc giao tiếp hoàn chỉnh và đúng thể thức. 'Vận động đầu tiên xuất hiện trong một cuộc hội thoại là người nói đưa. ra phát ngôn của mình hướng về người nghe nhằm truyền đi một lượng thông.
tin nhất định và hướng tới một (hoặc một vài) mục đích nhất định, và đây. được gọi là “vận động trao lời của người nói" (người nói - Sp1/Speaker-l). Sau khi tiếp nhận phát ngôn của người nói, người nghe (Sp2/Speaker- 2) đưa ra phát ngôn để thể hiện quan điểm, ý kiến, tình cảm, thái độ của bản thân (phát ngôn phản ứng) để đáp lại lời trao từ Sp1, và đây được gọi la “van động trao đáp ” (đáp lời). “Trong quá trình hội thoại, các đối ngôn sẽ có ảnh hưởng lẫn nhau, tác động đến cách ứng xử của nhau.
Đây được xem là vận động tương tác xảy ra trong hội thoại. Đỗ Thị Kim Liên cho rằng: “Sự trao lởi là sự vận động của. người nói A hướng lời nói của mình vẻ phía người nghe B” [31, tr.173], và “Đáp lời hay còn gọi là trao đáp là lời của người nghe dùng đề đáp lại lời của người nói. Khi lời trao không có lời đáp thì không thành cuộc thoại ” [37, trl91].
Về tương tác, Đỗ Thị Kim Liên cho rằng: “7ương tác có nghĩa là tác động vào nhau, làm cho nhau biến đổi trong quá trình hội thoại giữa các nhân vật giao tiếp” [37, tr. 4 "Như vậy, tương tác là hiện tượng thường gặp trong bất kì một xã hội, cộng đồng, nhóm người nào. Đó có thể là sự tương tác giữa người bán hàng và người mua hàng, giữa bác sĩ và bệnh nhân, giữa HS và thầy cô giáo, giữa cha mẹ và con cái, giữa thủ trưởng và nhân viên, giữa cán bộ coi thỉ và người đi thị, v. Gì iữa họ luôn có các hành động ngôn ngữ tương tác, có sự thống.
nhất và mâu thuẫn, có sự vận hành để điều hành cuộc thoại diễn ti từ đó làm cho nhau cùng biến đổi ở mức độ xác định theo hướng này hoặc hướng. Nguyên tắc cộng tác Theo Grice: “Hãy làm cho phân đóng góp của anh (vào cuộc thoại) đúng như nó được đòi hỏi ở giai đoạn (của cuộc hội thoại) mà nó xuất hiện phù hợp địch hay phương hướng của cuộc hội thoại mà anh đã chấp nhận tham gia vào ” [dẫn theo 12, tr. Công tác là sợi dây rằng buộc các nhân vật hội thoại với nhau “Ngay cả trường hợp mà cuộc thoại là cuộc cãi vã, gây “sự, chửi bởi nhau thì tác động của nguyên tắc cộng tác vẫn lộ khá rõ, (. ) Nói một cách khác, một cuộc thoại bắt kì cũng đòi hỏi phải có sự “cộng tác” trong xung đột” [dẫn theo 12, tr.
Nguyên tắc cộng tác hội thoại gồm 4 tiêu loại: (0) Phương châm về lượng: Hãy làm cho phản đóng góp của mình có lượng thông tin đúng như nó được đòi hỏi cho mục đích của cuộc thoại: đừng đồng góp lượng tin của mình nhiều hơn yêu điều mà nó đòi hỏi. (ii) Phương châm về c] Đừng nói điều mà mình tin là sai và đừng nói điều mà mình không có bằng chứng chính xá‹ (ii) Phương châm quan hệ: /lây đóng góp những điều có liền quan, có ich, vừa đủ, không thừa cũng không thiếu. 15 (iv) Phương châm cách thức: Hãy nói cho rõ ràng”, đặc biệt là tránh lối nói tối nghĩa, lỗi nói mập mờ, mơ hồ về nghĩa; nói ngắn gọn và nói phải mạch lạc. Nguyên tắc lịch sự Về lịch sự, theo cách hiểu thông thường, lịch sự là từ chỉ cách giao thiệp, cách cư xử, xã giao tốt khiến cho người khác hải lòng.
tắc lịch sự, khái niệm “zhể điện " cần được xác định tường minh. Theo Nguyễn Thiện Giáp “Thể diện là hình ảnh bản thân trước cong chúng của một cá nhân, nó liên quan đến ý thức xã hội và tình cảm mà mỗi cá. nhân có và mong người khác trí nhận ” [11, tr.104] Trên thực tế, trong mỗi cuộc thoại, cả người nói và người nghe đều cẩn chú ý tới việc sử dụng ngôn ngữ của mình để giữ gìn danh dự, tư cách, phẩm. chất của đối tác giao tiếp.
Như vậy, thể điện hiểu một cách khái quát đó là tư cách, là quyền lợi tỉnh thần, là danh dự mà mỗi cá nhân khi tham gia giao tiếp. đều có mong muốn đối phương tôn trọng và giữ gìn nó. Trong giao tiếp của HS giờ ra chơi, lịch sự được coi là một nguyên tắc giao tiếp mà mỗi HS cần phải chú ý bên cạnh nguyên tắc cộng tác hội thoại. Nguyên tắc lịch sự là một chuẩn mực xã hội, một yêu cầu đối với mỗi HS trong môi trường mang tính chuẩn mực là học đường.
Lí thuyết hành động ngôn ngữ 1. Khái niệm hành động ngôn ngữ- Theo Đỗ Hữu Châu: “Khi nói năng là chúng ta thực hiện một hành động đặc biệt mà phương tiện của nó là ngôn ngữ. Con người dùng ngôn ngữ để nói với nhau, thông tin cho nhau về các nội dung khác nhau, làm cho nhau cùng biến đổi, ta gọi là hành động ngôn ngữ” [10, tr. 16 Theo Nguyễn Thiện Giáp: “Các hành động được thực hiện bằng lời nói là hành động ngôn từ.hành động ngôn từ chính là ý định về mặt chức năng.
của một phát ngôn” (17, tr. Theo Nguyễn Như Ý, hành động ngôn ngữ là: “/fành động sử dụng. ngôn từ nhằm tác động đến người tiếp nhận lời trong giao tiếp” [48. ‘Nhu vay, hành động ngôn ngữ là hành động thực hiện bằng ngôn ngữ với một hay nhiều mục đích nhất định nào đó.
Phân loại hành động ngôn ngữ Hành động ngôn ngữ là đơn vị nhỏ nhất trong các đơn vị tạo nên hội thoại. Theo Austin, có ba loại hành vi ngôn ngữ trong một phát ngôn hành động: tạo lời, tại lời và mượn lời [dẫn theo 12, t. Hành động tạo lời Theo Ausún, hành động "nói một điều gì đó” là hành vi tạo lời (hành. động tạo lời) và có ba phương diện khác nhau làm nên hành động nà) inh động ngữ âm, hành động đưa giọng và hành động tạo vật [12].
Như vậy, hành động tạo lời là hành động sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ như ngữ âm, vốn. từ ngữ, các quy tắc kết hợp để tạo thành những phát ngôn có hình thức và nội. dung mang ý nghĩa. Hay nói cách khác, hành động tạo lời là hành động nói ra một điều gì, và theo đó ma hình thành nên các biểu thức có nghĩa.
(4)- Ê chừng nào học thêm thây Chánh vậy? ~ Tôi cũng không biết nữa hình như là tối thứ sáu 7h thì phải. ~ Thôi dé tui lên nhóm xem. ~ Thôi ti đi học bài KT 13p day. ~ Ok tạm biệt nhé! [TL22] 7 Để hình thành/sản sinh ra những phát ngôn trong vi du (4) trên, người nói phải thực hiện cá hành động cụ thể là truy xuất lại ngữ liệu ngôn ngữ từ vựng liên quan, rồi kết hợp chúng lại với nhau theo cấu trúc ngữ pháp đúng.
mà hình thành nên những câu hoàn chỉnh, có ý nghĩa rồi nói ra hay phát âm ra điều mình muốn biểu đạt đến người nghe/người cần tiếp nhận thông tin.