Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, ước tính có hơn 85% doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam gặp nhiều lúng túng trong việc kiểm soát dòng tiền và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh. Phần lớn các đơn vị vẫn chỉ tập trung vào công tác kế toán tài chính phục vụ cơ quan thuế mà chưa phát huy vai trò của kế toán quản trị trong việc cung cấp thông tin nội bộ cho quá trình ra quyết định.

Công ty TNHH Thương mại Đầu tư và Phát triển Kỹ thuật là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị và giải pháp kỹ thuật, nhưng hệ thống thông tin phục vụ quản trị vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán tại công ty trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính ứng dụng cao.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các nội dung trọng yếu bao gồm: tổ chức bộ máy kế toán, xây dựng định mức, lập dự toán ngân sách, phân loại chi phí, ứng dụng mô hình mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận và kế toán trách nhiệm tại trụ sở cùng các phân xưởng sản xuất của công ty trong mốc thời gian 3 năm (2017 - 2019). Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp tiết kiệm từ 10% đến 15% chi phí vận hành hàng năm, nâng cao tỷ lệ chính xác của dự toán ngân sách lên trên 90%, đồng thời tạo lập cơ sở vững chắc cho các quyết định kinh doanh chiến lược ngắn hạn và dài hạn của ban giám đốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết kế toán quản trị hiện đại kết hợp với khung pháp lý tại Việt Nam theo Luật Kế toán và Thông tư 53/2006/TT-BTC về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Về mặt học thuật quốc tế, nghiên cứu kế thừa mô hình lý thuyết thông tin quản trị của Hilton (1991), khẳng định kế toán quản trị là phân hệ thông tin giữ vai trò trung tâm hỗ trợ 4 chức năng quản trị cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm soát và ra quyết định.

Song song đó, đề tài triển khai lý thuyết kế toán trách nhiệm (Responsibility Accounting) của Martin, phân chia hệ thống quản trị thành các trung tâm chuyên biệt nhằm đo lường chính xác hiệu quả vận hành. Các khái niệm nền tảng được áp dụng xuyên suốt bao gồm:

  • Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp: Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động nhằm phục vụ kiểm soát và lập kế hoạch linh hoạt.
  • Lãi góp (Contribution Margin) và Điểm hòa vốn: Công cụ đo lường mức độ bù đắp định phí và khả năng sinh lời trong mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (C-V-P).
  • Trung tâm trách nhiệm: Mô hình phân quyền quản lý qua 4 cấp độ gồm trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư (sử dụng chỉ số ROI và RI).
  • Hệ thống dự toán ngân sách: Bao gồm dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt, dự toán từ gốc và dự toán cuốn chiếu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa dữ liệu định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 36 bộ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng phân bổ chi phí và bảng tính giá thành sản phẩm của công ty từ năm 2017 đến năm 2019. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra thống kê mô tả với phiếu khảo sát gửi đến 35 cán bộ quản lý, kế toán viên và nhân viên kỹ thuật tại doanh nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn với quy mô 35 mẫu nhằm đảm bảo 100% đối tượng tham gia khảo sát đều trực tiếp liên quan đến công tác quản lý chi phí, duyệt dự toán và vận hành kế toán. Đề tài sử dụng phương pháp phân tích so sánh, tổng hợp số liệu, phương pháp cực đại - cực tiểu (High-Low method) để phân tách chi phí hỗn hợp và kỹ thuật phân tích chênh lệch dự toán. Toàn bộ quy trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện chặt chẽ trong khoảng thời gian từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Đầu tư và Phát triển Kỹ thuật giai đoạn 2017 - 2019 đã chỉ ra 4 vấn đề tồn tại chủ yếu:

  • Bộ máy kế toán chưa có sự phân định chức năng rõ ràng: 100% nhân sự phòng kế toán chỉ tập trung giải quyết các nghiệp vụ kế toán tài chính nhằm phục vụ báo cáo thuế và quyết toán cuối năm. Doanh nghiệp hoàn toàn chưa bố trí vị trí chuyên trách kế toán quản trị, dẫn đến việc cung cấp thông tin cho ban giám đốc thường bị chậm trễ từ 15 đến 30 ngày sau khi kết thúc kỳ sản xuất.
  • Công tác phân loại chi phí chưa triệt để: Công ty vẫn hạch toán chi phí theo yếu tố truyền thống mà chưa phân định thành biến phí và định phí. Điển hình như khoản mục chi phí tiền điện trong 6 tháng đầu năm 2019 biến động mạnh từ 45,2 triệu đồng đến 78,6 triệu đồng/tháng nhưng vẫn được ghi nhận nguyên khối là chi phí hỗn hợp, khiến việc tính toán giá thành đơn vị sản phẩm bị sai lệch ước tính khoảng 8% đến 12%.
  • Hệ thống dự toán còn mang tính hình thức: Doanh nghiệp chỉ lập dự toán chi phí cố định cho cả năm mà không xây dựng dự toán linh hoạt theo từng mức công suất. Độ chênh lệch giữa chi phí thực tế và dự toán trong quý I/2019 tại phân xưởng sản xuất vượt ngưỡng 18,5%, gây khó khăn cho công tác kiểm soát lãng phí nguyên vật liệu.
  • Chưa vận dụng phân tích C-V-P và kế toán trách nhiệm: Doanh nghiệp chưa xác định sản lượng hòa vốn và tỷ lệ lãi góp cho từng mặt hàng (ví dụ dòng sản phẩm cách nhiệt A1). Hệ thống phân quyền chưa được thiết lập theo 4 trung tâm trách nhiệm, khiến việc đánh giá thành quả lao động tại các bộ phận kinh doanh chỉ đạt khoảng 60% mức độ chính xác so với đóng góp thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những hạn chế trên xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ của ban lãnh đạo về vai trò chiến lược của kế toán quản trị, cùng với áp lực tiết giảm chi phí nhân sự ngắn hạn. So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Bích Hương Thảo (2016) và Lưu Thị Hằng Nga (2004), tình trạng thiếu vắng phân hệ kế toán quản trị là điểm nghẽn phổ biến ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.

Dữ liệu thực nghiệm của luận văn chứng minh rằng việc áp dụng phương pháp chia tách chi phí hỗn hợp bằng phương pháp đồ thị phân tán hoặc phương pháp cực đại - cực tiểu sẽ giúp công ty xác định chính xác định phí hàng tháng là 28,4 triệu đồng và biến phí bình quân 1.250 đồng/sản phẩm. Các kết quả này được mô phỏng trực quan qua biểu đồ hòa vốn năm 2019 và bảng tổng hợp phân tích lợi nhuận đóng góp. Khi loại bỏ các dòng sản phẩm có lãi góp âm hoặc không đủ bù đắp định phí bộ phận, tổng lợi nhuận ròng của doanh nghiệp có thể tăng thêm từ 7,5% đến 11,2%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH Thương mại Đầu tư và Phát triển Kỹ thuật:

  • Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Tái cấu trúc phòng kế toán theo mô hình kết hợp hoàn chỉnh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Tuyển dụng hoặc đào tạo nội bộ 02 nhân sự chuyên trách về dự toán và phân tích tài chính quản trị, hoàn thành trước quý II/2021 dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc điều hành.
  • Chuẩn hóa công tác phân loại chi phí và tính giá thành: Áp dụng phương pháp cực đại - cực tiểu để bóc tách 100% chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí. Xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp cho từng mã sản phẩm, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ sai lệch giá thành sản phẩm xuống dưới mức 3% trong vòng 6 tháng triển khai.
  • Thiết lập quy trình lập dự toán linh hoạt và dự toán cuốn chiếu: Thay thế dự toán tĩnh bằng hệ thống dự toán linh hoạt tương ứng với các mức công suất 70%, 85% và 100%. Triển khai lập dự toán cuốn chiếu theo chu kỳ quý nhằm tăng độ tin cậy của kế hoạch ngân sách lên trên 92% trước cuối năm 2021 do Trưởng phòng Kế toán chủ trì thực hiện.
  • Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm và ứng dụng phân tích C-V-P: Phân định rõ 4 trung tâm trách nhiệm trong toàn công ty; áp dụng chỉ tiêu ROI và lợi nhuận còn lại (RI) để đánh giá hiệu quả của các xưởng sản xuất và chi nhánh kinh doanh. Định kỳ hàng tháng, bộ phận kế toán quản trị phải cung cấp báo cáo phân tích điểm hòa vốn và phân tích đơn đặt hàng đặc biệt phục vụ ban giám đốc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban giám đốc và nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất - thương mại: Nắm vững phương pháp sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định điều hành, lựa chọn phương án tiếp tục hay ngừng sản xuất một dòng sản phẩm, và tối ưu hóa lợi nhuận đạt mức tăng trưởng từ 12% đến 15%.
  • Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tiếp cận quy trình từng bước chuyển đổi từ kế toán tài chính đơn thuần sang mô hình kết hợp, sử dụng trực tiếp các mẫu biểu dự toán, bảng phân bổ chi phí và bảng tính lãi góp được thiết kế chi tiết trong phụ lục luận văn.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chất lượng cao về phương pháp nghiên cứu tình huống (case study), cách thức thu thập và xử lý số liệu kế toán thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu quản trị tài chính: Bổ sung tư liệu giảng dạy thực tế về các chủ đề: phân tích điểm hòa vốn, phân bổ chi phí chung và xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp quy mô nhỏ có nhất thiết phải tách riêng phòng kế toán quản trị không?
Không nhất thiết. Nghiên cứu chỉ ra rằng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mô hình tổ chức kết hợp là tối ưu nhất. Mô hình này giúp tiết kiệm khoảng 30% đến 40% chi phí nhân sự so với việc lập phòng ban độc lập, trong khi vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin quản trị nhờ phân công kiêm nhiệm hợp lý.

Tại sao cần phân tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí?
Nếu không phân tách, chi phí hỗn hợp sẽ làm sai lệch giá thành đơn vị từ 8% đến 12%. Việc bóc tách bằng phương pháp cực đại - cực tiểu giúp doanh nghiệp xác định chính xác tỷ lệ lãi góp, tính đúng điểm hòa vốn và đưa ra mức giá sàn hợp lý khi xem xét các đơn đặt hàng đặc biệt.

Kế toán trách nhiệm mang lại lợi ích cụ thể gì cho việc kiểm soát chi phí?
Kế toán trách nhiệm giúp phân định rõ quyền hạn và nghĩa vụ thông qua 4 trung tâm trách nhiệm. Nhờ đó, công ty có thể kiểm soát chặt chẽ từng khoản mục phát sinh, loại bỏ hoàn toàn tình trạng đùn đẩy trách nhiệm khi vượt định mức ngân sách và gia tăng 100% tính minh bạch trong đánh giá KPI nhân sự.

Dự toán linh hoạt vượt trội hơn dự toán cố định ở những điểm nào?
Dự toán cố định chỉ phản ánh một mức sản lượng duy nhất nên khi thị trường biến động trên 10%, số liệu so sánh sẽ mất đi giá trị. Dự toán linh hoạt cho phép nhà quản trị kiểm soát chi phí tương ứng với quy mô hoạt động thực tế, giúp nhận diện chính xác nguyên nhân chênh lệch do giá cả hay do năng suất.

Ban giám đốc cần sử dụng thông tin kế toán quản trị nào cho các quyết định ngắn hạn?
Ban giám đốc cần dựa vào báo cáo lãi góp, chi phí chìm, chi phí cơ hội và chi phí có thể tránh được. Các dữ liệu này giúp doanh nghiệp quyết định nhanh chóng việc nên tự gia công chi tiết kỹ thuật hay mua ngoài thị trường với độ chính xác cao trên 95%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại kỹ thuật.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2017 - 2019 tại Công ty TNHH Thương mại Đầu tư và Phát triển Kỹ thuật, chỉ ra 4 điểm nghẽn lớn trong phân loại chi phí, lập dự toán và kế toán trách nhiệm.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp thực tiễn gồm mô hình tổ chức kết hợp, bộ biểu mẫu dự toán linh hoạt, phương pháp phân tách chi phí hỗn hợp và quy trình phân tích C-V-P.
  • Lộ trình thực thi rõ ràng trong vòng 3 đến 6 tháng sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa từ 10% đến 15% tổng chi phí vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Các doanh nghiệp cùng ngành có thể tham khảo và ứng dụng ngay mô hình này để chuẩn hóa hệ thống quản trị tài chính nội bộ, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và gia tăng lợi nhuận dài hạn.