CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ 1. Một số vấn đề chung về kế toán ngân sách xã 1. Khái niệm Theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Luật NSNN quy định: Hệ thống Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương (NSĐP), ngân sách địa phương bao gồm: Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh); Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện); Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã) Ngân sách nhà Ngân sách nước Trung ương Ngân sách tỉnh Ngân sách địa phương Ngân sách huyện Ngân sách xã Sơ đồ 1.1: Hệ thống Ngân sách nhà nước Việt Nam (Nguồn: Luật Ngân sách nhà nước) Ngân sách cấp xã, phường là một cấp ngân sách, cấp ngân sách nhỏ nhất trong hệ thống ngân sách nói chung.
Công tác kế toán ngân sách xã tốt sẽ góp e 9 phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, an ninh chính trị các xã, phường. Theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã: “Kế toán ngân sách và tài chính xã là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính của xã, gồm: Hoạt động thu, chi ngân sách và hoạt động tài chính khác của xã”. Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán ngân sách xã Tổ chức công tác kế toán ngân sách cấp xã một cách khoa học và hợp lý không những có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng của công tác kế toán mà còn là nhân tố quan trọng thực hiện tốt quản lý kinh phí và bảo vệ tài sản, tiền vốn của đơn vị, thực hiện tốt vai trò của kế toán là công cụ quản lý tài chính trong đơn vị. Do đó, để công tác kế toán được thực hiện khoa học cần dựa trên các nguyên tắc sau: a.
Nguyên tắc thống nhất Nguyên tắc thống nhất thể hiện qua các nội dung: - Thống nhất giữa mô hình kế toán với mô hình hoạt động và quản lý nhằm đảm bảo mối quan hệ giữa các bộ phận khác nhau để cung cấp thông tin nội bộ kịp thời, thống nhất quản lý, đối chiếu số liệu, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch. - Thống nhất giữa các chỉ tiêu trên chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo kế toán, giữa các yếu tố chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán với nhau. - Thống nhất nội dung, kết cấu, phương pháp ghi chép trên các tài khoản kế toán với các chỉ tiêu quản lý. Thống nhất việc áp dụng chính sách tài chính, kế toán.
Nguyên tắc phù hợp Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn e 10 vị, phù hợp với hệ thống phương tiện vật chất và các trang thiết bị hiện có của mỗi đơn vị, đồng thời phải phù hợp với thực trạng đội ngũ lao động kế toán tại chính các đơn vị này. Tùy tính phức tạp của đối tượng kế toán để lựa chọn hình thức kế toán, bộ máy kế toán và xác định các bước của quy trình kế toán thích hợp. Nguyên tắc tuân thủ Nguyên tắc tuân thủ trong tổ chức công tác kế toán thể hiện ở chỗ phải bảo đảm tuân thủ các quy định, chế độ tài chính hiện hành. Trong quá trình thực hiện cần phải nghiên cứu đầy đủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán và thực tiễn quản lý của Việt Nam để thể hiện và triển khai phù hợp với yêu cẩu quản lý của các cấp chủ thể.
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả Nguyên tắc này cần phải đo mức độ lợi ích thông tin, kết quả đầu ra của hệ thống kế toán, cho các đối tượng với chi phí cho bộ máy kế toán ở quy mô tương ứng thấp nhất có thể. Như vậy, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm nhưng phải đáp ứng lợi ích tối đa của nhà quản lý. Bên cạnh đó, hiệu quả của công tác kế toán được hiểu là chất lượng và tính đầy đủ của thông tin cung cấp cũng như tính thích hợp và thỏa mãn cao nhu cầu thông tin cho việc ra quyết định của nhà quản lý. Như vậy, thực hiện nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả có nghĩa là phải thực hiện hạch toán kế toán có tính đối chiếu, kiểm soát nghiệp vụ cao giữa các phần hành, quá trình nghiệp vụ và hoạt động quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ trong bộ máy kế toán.
Nhiệm vụ, yêu cầu và vai trò của kế toán ngân sách xã a. Nhiệm vụ của kế toán ngân sách xã Kế toán ngân sách và tài chính xã có các nhiệm vụ sau: - Thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi ngân sách, các e 11 quỹ công chuyên dùng, các khoản thu đóng góp của dân, các hoạt động sự nghiệp, tình hình quản lý và sử dụng tài sản do xã quản lý và các hoạt động tài chính khác của xã. - Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi ngân sách xã, các qui định về tiêu chuẩn, định mức; tình hình quản lý, sử dụng các quỹ công chuyên dùng, các khoản thu đóng góp của dân; tình hình sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc và các hoạt động tài chính khác của xã. - Phân tích tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, tình hình quản lý và sử dụng tài sản của xã, tình hình sử dụng các quỹ công chuyên dùng; cung cấp thông tin số liệu, tài liệu kế toán tham mưu, đề xuất với UBND, HĐND xã các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn xã.
- Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách để trình ra HĐND xã phê duyệt, phục vụ công khai tài chính trước nhân dân theo qui định của pháp luật và gửi Phòng Tài chính Quận, Huyện, Thị xã (gọi chung là Huyện) để tổng hợp vào ngân sách nhà nước. Yêu cầu đối với kế toán ngân sách xã Yêu cầu đối với kế toán ngân sách xã như sau: - Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách xã. - Phản ánh kịp thời, đúng thời gian qui định các khoản thu, chi ngân sách và thu, chi hoạt động tài chính khác của xã. - Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu về tình hình thu, chi ngân sách và hoạt động tài chính của xã nhằm cung cấp những thông e 12 tin cho UBND và HĐND xã.
- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ở xã. - Thông tin số liệu kế toán ở xã phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động. Số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước. - Phải phân loại sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được.
Chỉ tiêu do kế toán thu thập, phản ánh phải thống nhất với chỉ tiêu trong dự toán ngân sách về nội dung và phương pháp tính toán. Vai trò của kế toán ngân sách xã Đối với kế toán ngân sách xã đảm nhận vai trò trong việc cung cấp thông tin, số liệu thu - chi ngân sách cho lãnh đạo xã và các cơ quan nhà nước cũng như toàn dân trong xã về tình hình sử dụng nguồn lực công của địa phương, đánh giá sự hữu hiệu, hiệu quả trong việc dùng tài chính công để thực hiện các chính sách nhằm hướng đến lợi ích không phải của bất kỳ cá nhân nào mà là của toàn bộ xã hội. Công việc kế toán ngân sách xã Công việc kế toán ngân sách xã bao gồm các nội dung sau: - Kế toán tiền mặt, tiền gửi tại Kho bạc: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền mặt tại quỹ của xã, tiền thuộc quỹ ngân sách và tiền gửi khác của xã tại KBNN. - Kế toán các khoản thu ngân sách: Phản ánh các khoản thu ngân sách xã đã qua Kho bạc, các khoản thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc và những e 13 khoản thoái thu ngân sách hoàn trả cho các đối tượng được hưởng.
- Kế toán các khoản chi ngân sách: Phản ánh các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định vào chi ngân sách xã đã qua Kho bạc, chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc và việc quyết toán các khoản chi theo Mục lục ngân sách nhà nước. - Kế toán các quỹ công chuyên dùng của xã: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động từng loại quỹ công chuyên dùng. - Kế toán thanh toán: + Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng. + Phản ánh các khoản nợ phải trả của xã về dịch vụ đã sử dụng chưa thanh toán cho người bán, người nhận thầu và các khoản nợ phải trả khác của xã.
- Kế toán các hoạt động tài chính khác của xã: Phản ánh các khoản thu, chi của các hoạt động tài chính khác như: Thu, chi hoạt động sự nghiệp, văn hoá, giáo dục, đào tạo, thể thao và các hoạt động cung cấp dịch vụ khác. - Kế toán vật tư, tài sản, đầu tư XDCB, nguồn vốn đầu tư XDCB và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm tài sản và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã do hoàn thành việc mua sắm, xây dựng cơ bản, do nhận bàn giao, do được Nhà nước đầu tư, do nhân dân đóng góp, quyên tặng và tình hình biến động tài sản và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã. - Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán để trình HĐND xã và gửi Phòng Tài chính huyện. Nội dung tổ chức công tác kế toán tại các UBND xã, thị trấn 1.