Chương 1. Cơ sở lý luận về kiểm soát thu bảo hiểm xã hội tại cơ quan BHXH quận Cảm Lệ Chương 2. Thực trạng công tác kiểm soát thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội quận Cảm Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thu tại Bảo hiểm xã hội quận Cảm Lệ CHUONG 1 LY LUAN CHUNG VE KIEM SOAT THU BẢO HIẾM XA HOI TAI CO QUAN BAO HIẾM XÃ HỘI 1.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIÊM SOÁT NỘI BỘ 1. Định nghĩa kiểm soát nội bộ Trong hơn một thế kỷ qua, khái niệm KSNB đã phát triển không chỉ là một phương pháp giúp cho kiểm toán viên trong việc lập kế hoạch kiểm toán mà còn được nhà quản lý sử dụng như một công cụ chủ yếu nhằm thực hiện chức năng kiểm soát. Từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20 khái niệm KSNB được sir dung trong các tài liệu về kiểm toán. Trên thế giới các công ty kiểm toán xuất hiện đầu tiên đều có nguồn gốc từ Anh quốc, rồi lan rộng sang các quốc gia khác trong những năm cuối thé ky 19.
Tại Việt Nam Kiểm toán chính thức xuất hiện từ giữa năm 1991 dưới hình thức các công ty kiểm toán độc lập, đến năm 1994 với Kiểm toán Nhà nước và đến cuối năm 1997 với sự hiện diện của Kiểm toán nội bộ. Hình thức ban đầu của KSNB là kiểm soát tiền. Do yêu cầu phát triển, các công ty cần có vốn và từ đó đưa đến nhu cầu tăng cường quản lý vốn và kiểm tra thông tin về sử dụng vốn. Thuật ngữ KSNB bắt đầu xuất hiện từ giai đoạn này.
Đến thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ đã xuất bản một loạt các báo cáo, hướng dẫn và tiêu chuẩn về tìm hiểu KSNB trong các cuộc kiểm toán. 'Vào những thập niên 1970-1980, nền kinh tế nhiều quốc gia trên thế giới đã phát triển mạnh mẽ. Số lượng các công ty tăng nhanh. KSNB được quan tâm đặc biệt.
Vào năm 1977, Luật về chống hối lộ nước ngoài (Foreign Corrrupt Practices act) ra di, cdc béo cdo cia Cohen Commission va Financial Executive Institute (FEI) déu đề cập đến việc hoàn thiện hệ thống. kế toán và KSNB. Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ (SEC) cũng đưa ra các điều luật bắt buộc các nhà quản trị phải báo cáo về hệ thống KSNB của tổ chức. Nam 1979, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã thành lập một ủy ban tư vấn đặc biệt về kiểm toán nội bộ nhằm đưa ra các hướng dẫn về việc thiết lập và đánh giá hệ thống KSNB.
Tir nam 1985, sự quan tâm về KSNB ngày càng mạnh mẽ hơn, Hội ng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài chính (Treadway Commision- TC) được thành lập. Hoạt động này nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trường. kiểm soát, các quy tắt về đạo đức, các Ủy ban kiểm toán và chức năng của. kiêm toán nội ộ.
Vì thế Ủy ban tổ chức đồng bảo trợ (COSO) của Hội đồng. quốc gia chống gian lận về báo cáo tài chính đã được thành lập nhằm nghiên cứu KSNB: - Thống nhất định nghĩa về KSNB đề phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng khác nhau; - Cung cấp đầy đủ một hệ thống tiêu chuẩn để giúp các đơn vị có thể Có 4 vấn đề cần lưu ý trong KSNB. Đó là: KSNB là một quá trình; Có sự tham gia của nhiều cá nhân trong tổ chức; đảm bảo hợp lý và các mục tiêu. là một quá trình Các hoạt động của đơn vị được thực hiện thông qua quá trình lập kế hoạch, thực hiện và giám sát.
Các đơn vị cần kiểm soát các hoạt động của mình để đạt được mục tiêu mong muốn. Và quá trình này chính là kiểm soát nội bộ. *KSNB không phải là một sự kiện hay tình huống mà là một chuỗi các hoạt động hiện diện trong mọi bộ phận, quyện chặt vào hoạt động của tổ chức và là một nội dung cơ bản trong các hoạt động của tổ chức. Như vậy, KSNB sẽ trở nên hữu hiệu khi nó là một bộ phận không tách rời chứ không phải là chức năng bổ sung cho các hoạt động của tổ chức.
s# Sự tham gia của nhiều cá nhân trong tô chức. “KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người và có sự tham gia của nhiều cá nhân trong tổ chức. Đó là Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị. Một hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ có thể hữu hiệu khi từng thành viên trong tổ chức hiểu rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình.
Tuy nhiên mỗi thành viên tham gia vào tổ chức với khả năng, kiến thức, kinh nghiệm và nhu cầu khác nhau. Do vậy, để kiểm soát nội bộ hữu hiệu cần phải xác định mối liên hệ, nhiệm vụ và cách thức thực hiện chúng của từng thành viên để đạt được các mục tiêu của tổ chức. Dam bio hop ly “KSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho các nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của tô chức chứ không thể đảm bảo tuyệt đối. Điều này xuất phát từ những hạn chế tiềm tàng trong quá trình xây dựng.
và vận hành hệ thống KSNB như: những sai lầm của con người khi đưa ra các quyết định, sự thông đồng của các cá nhân hay sự lạm quyền của nhà quan ly có thể vượt khỏi KSNB. Do vậy, không thể có hệ thống KSNB hoàn hảo trong một tổ chức. s* Các mục tiêu KSNB hướng đến ba mục tiêu sau: - Nhóm mục tiêu về hoạt động: Nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực. ~ Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: nhắn mạnh đến tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính mà tổ chức cung cấp.
~ Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: nhắn mạnh đến việc tuân thủ pháp luật 10 và các quy định. Một hệ thống KSNB hữu hiệu có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý đạt được các mục tiêu nêu trên. Kết quả đạt được phụ thuộc vào môi trường kiểm soát, cách thức đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát của đơn vị, hệ thống thông tin và truyền thông, vấn đề giám sát. Căn cứ vào mục tiêu kiểm soát Người ta có thể chia hoạt động kiểm soát thành ba loại, đó là: kiểm soát phòng ngừa, kiểm soát phát hiện và kiểm soát điều chỉnh.
-_Kiểm soát ngăn ngừa: là việc kiểm soát tập trung vào việc ngăn chặn các sai phạm hoặc các điều kiện dẫn đến sai phạm. Kiểm soát này thường được thực hiện trước khi nghiệp vụ xảy ra và thực hiện ngay trong công việc hàng ngày của nhân viên. ~_ Kiểm soát phát hiện: là kiểm soát tập trung vào việc phát hiện các gian lận, sai sót và rủi ro trong quá trình tác nghiệp một cách nhanh chóng, giúp. lãnh đạo có những quyết định xử lý kịp thời, hạn chế tới mức thấp nhất những.
thiệt hại có thể xảy ra. Kiểm soát phát hiện và kiểm soát ngăn ngừa có quan hệ bổ sung cho nhau trong việc thực hiện các mục tiêu kiểm soát. - Kiểm soát điều chỉnh: hướng tới việc cung cấp những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định điều chỉnh các sai sót bị phát hiện. Căn cứ vào chức năng kiểm soát Theo Giáo trình Kiểm soát nội bộ của Trường Đại học kinh tế TP.HCM thì xét về chức năng, các loại hoạt động kiểm soát phổ biến trong đơn vị bao gồm: Soát xét của nhà quản lý cấp cao Quản trị hoạt động Phân chia trách nhiệm hợp lý: 11 ~_ Kiểm soát quá trình xử lý thông tin ~_ Kiểm soát vật chất ~_ Phân tích rà soát 'Những hoạt động trên không phải là tất cả các hoạt động kiểm soát có thé có trong một tổ chức.
Việc áp dụng cần linh hoạt và phù hợp với từng tình huống cụ thể, 1. Các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội a. Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát (MTKS) là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nề nếp, đạo đức và cơ cấu tô chức. MTKS được thể hiện thông qua tính kỷ luật, cơ cấu tổ chức, giá trị đạo đức, tính trung thực, triết lý quản lý, phong cách điều hành.
MTKS ảnh hưởng đến cách thức hoạt động của một tô chức, đến các mục tiêu được thiết lập, đến các bộ phận còn lại của hệ thống KSNB. Theo COSO 2013, MTKS gồm các nguyên tắc sau: Nguyên tắc 1: Thực hiện cam kết nhằm đảm bảo chính trị và giá trị đạo. đức Nguyên tắc 2: Thực hiện trách nhiệm tổng thể Nguyên tắc 3: Thiết lập cầu trúc, quyền lực và trách nhiệm. Nguyên tắc 4: Thực thi cam kết về năng lực Nguyên tắc 5: Đảm bảo trách nhiệm giải trình Các yếu tố trong môi trường kiểm soát bao gồm: + Cac gid tri dao dite va tinh chính trực: Các giá trị đạo đức và tính chính trực của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ.
Tỉnh thần tôn trọng đạo đức thể hiện qua tất cả các cá nhân, mọi cá nhân phải tuân theo các điều lệ, quy định và đạo đức về cách ứng xử của cán bộ công chức viên chức nhà nước. 12 Thái độ và cách điều hành của người quản lý ảnh hưởng đến toàn bộ tổ. chức trong việc thiết lập các chính sách về kế toán, tài chính của đơn vị mang. tính công bằng, công khai, khách quan.
Đồng thời, phải cho cả đơn vị thấy được tỉnh thần này thông qua các văn bản chính thức; chẳng hạn như xây dựng các giá trị đạo đức mang tính công bằng, hạn chế các yếu tố cơ hội phát sinh các gian lận, tham nhũng. s# Cam kết về năng lực: Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng làm việc cần. thiết để đảm bảo cho việc thực hiện có kỷ cương, hiệu quả và tự ý thức được. trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập hệ ống KSNB.
Lãnh đạo và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu được việc xây dựng thực hiện KSNB, đánh giá các rủi ro. s# Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo thể hiện qua cá tính, thái độ của nhà lãnh đạo khi điều hành. Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan trọng thì những thành viên khác cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB. Ngược lại, nếu các thành viên trong tổ.