phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác trả lƣơng. Chƣơng 2: Thực trạng công tác trả lƣơng tại công ty TNHH Vietnam Knitwear. Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lƣơng tại công ty TNHH Vietnam Knitwear. Tổng quan tài liệu - Các tác phẩm “Quản trị nguồn nhân lực” (2011) của PGS.TS Trần Kim Dung, “Quản trị nhân sự” của TS.
Nguyễn Thanh Hội (2000), “Quản trị nhân sự” của TS. Nguyễn Hữu Thân (1999), “Giáo trình Kinh tế Nguồn Nhân lực” của PGS. TS Trần Xuân Cầu và PGS. TS Mai Quốc Chánh (2008), “Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực” của ThS.
Nguyễn Vân Điềm và PGS. TS Nguyễn Ngọc Quân (2007), “Giáo trình quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức” (2012) của PGS. Nguyễn Ngọc Quân là những giáo trình học tập Luan van 5 dành cho sinh viên ngành quản trị kinh doanh, đƣợc biên soạn trên cơ sở những lý luận và thực tiễn về công tác quản trị nhân sự, trong đó có nội dung liên quan đến trả công lao động, lƣơng bổng và đãi ngộ. Nguyễn Vân Điềm và PGS.
Nguyễn Ngọc Quân (2007), “Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực”. Cuốn sách đã cung cấp các cơ sở lý thuyết về hệ thống tiền lƣơng, các hình thức tiền lƣơng, hệ thống thang, bảng lƣơng trong các doanh nghiệp. Nguyễn Hữu Thân (1999), “Quản trị nhân sự” đã trình bày cụ thể các bƣớc phân tích công việc, các phƣơng pháp đánh giá công việc, cách thiết lập hệ thống thang, bảng lƣơng, chỉ ra các yếu tố ảnh hƣởng đến lƣơng bổng và đãi ngộ. Những nội dung này rất cần thiết và bổ ích cho việc vận dụng vào việc hoàn thiện công tác trả lƣơng tại Công ty.
Nguyễn Hữu Dũng, bài viết “Chính sách tiền lƣơng: Thực trạng, vấn đề và yêu cầu đặt ra cho giai đoạn 2011-2015”, Viện Khoa học Lao động và Xã hội đã khái quát nhận thức cơ bản về chính sách tiền lƣơng trong cơ chế thị trƣờng, đánh giá khái quát thực trạng chính sách tiền lƣơng hiện nay ở nƣớc ta, đề ra những vấn đề cần nghiên cứu xử lý trong cải cách chính sách tiền lƣơng. Nội dung bài viết đóng góp cho Luận văn này các căn cứ, cơ sở về lý luận và thực tiễn về chính sách, pháp luật, các điều kiện về kinh tế vĩ mô trong việc hoàn thiện công tác trả lƣơng ở Công ty. Phạm Minh Hạc (2011), “Nghiên cứu con ngƣời và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Bài viết đƣa ra quan điểm: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào các nguồn lực của doanh nghiệp.
Bài viết nêu rõ: “Động cơ là cái có tác dụng chi phối, thúc đẩy ngƣời ta suy nghĩ và hành động. Nhƣ vậy, động cơ làm việc là sự sẵn sàng dồn tâm trí, sức lực theo đuổi mục tiêu của tổ chức để Luan van 6 đáp ứng, thỏa mãn những nhu cầu cá nhân” và “chế độ đãi ngộ, khen thƣởng, phần thƣởng cho ngƣời lao động phải công bằng. Mọi ngƣời mong muốn sự công bằng trong đánh giá năng lực thực hiện công việc và phần thƣởng họ đƣợc nhận”. Những nội dung này giúp tác giả vận dụng làm nền tảng lý luận, chỉ ra và phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác trả lƣơng; các nguyên tắc trả lƣơng cho ngƣời lao động; nghiên cứu các yếu tố trong công tác trả lƣơng làm động lực thúc đẩy ngƣời lao động làm việc đồng thời đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt cho Công ty.
- Báo cáo điều tra cộng đồng doanh nghiệp dệt may về các vấn đề hội nhập đƣợc thực hiện năm 2011 bởi Viện Tin học doanh nghiệp thuộc Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam đã chỉ ra tình hình hội nhập, tác động của hội nhập đến doanh nghiệp dệt may, những lợi thế và khó khăn của doanh nghiệp dệt may. Trong đó, Báo cáo đã nêu lên sự tác động đến doanh thu, lợi nhuận, nguồn lực lao động, yếu tố cạnh tranh trên thị trƣờng nội địa, chất lƣợng mẫu mã sản phẩm. Cùng với các văn bản: Quyết định số 3218/QĐ- BCT, đƣợc ban hành ngày 11/04/2014 của Bộ trƣởng Bộ công thƣơng Phê duyệt chiến lƣợc phát triển ngành Công nghiệp Dệt may Việt Nam đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, hỗ trợ thị trƣờng, giải quyết nợ xấu. Các tài liệu đã góp phần làm rõ những đặc điểm của ngành dệt may và xu hƣớng phát triển của ngành.
- Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14/11/2013 về Quy định mức lƣơng tối thiểu vùng đối với ngƣời lao động làm việc ở doanh nghiệp. Văn bản làm căn cứ để điều chỉnh và áp dụng mức lƣơng tối thiểu vùng cho công ty từ ngày 1/1/2014. Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14/05/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lƣơng có nêu cụ thể các nguyên tắc xây dựng thang lƣơng, Luan van 7 bảng lƣơng và định mức lao động áp dụng chung cho các doanh nghiệp. Điểm 1, Điều 7 Nghị định ghi rõ: “Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lƣơng, bảng lƣơng đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ”.
Đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho phép Công ty linh hoạt, tự chủ trong việc xây dựng thang lƣơng, bảng lƣơng và định mức lao động phù hợp với thực tiễn tại đơn vị. - Với chủ đề về hoàn thiện công tác trả lƣơng cho ngƣời lao động cũng có nhiều đề tài nghiên cứu nhƣ: Hoàn thiện công tác trả lƣơng tại công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng của tác giả Phạm Thị Hà Ly (Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh - Đại học Đà Nẵng 2013); Hoàn thiện công tác trả lƣơng tại công ty điện lực Bình Định (Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh - Đại học Đà Nẵng năm 2012), các công trình này đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của công tác trả lƣơng, phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể và những giải pháp dựa trên những lý luận tƣơng đối logic. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu này hoàn toàn chƣa đề cập đến nội dung điều chỉnh tiền lƣơng trong doanh nghiệp và quy trình thiết lập hệ thống thang bảng lƣơng. Luan van 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TRẢ LƢƠNG 1.
KHÁI NIỆM TIỀN LƢƠNG VÀ CÔNG TÁC TRẢ LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm tiền lƣơng và một số khái niệm liên quan a. Khái niệm tiền lương Tiền lƣơng hay còn gọi là thù lao lao động, thu nhập lao động, tiền công lao động,… Khái niệm về tiền lƣơng rất đa dạng. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Tiền lƣơng là sự trả công hoặc thu nhập, dù là tên gọi nào, cách tính nào mà đƣợc trả bằng tiền và đƣợc ấn định bằng sự thoả thuận giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do ngƣời sử dụng lao động phải trả cho ngƣời lao động theo một hợp đồng lao động đƣợc viết ra hay bằng miệng cho một công việc đã đƣợc thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”.
Theo Bộ Luật lao động (Điều 90, hiệu lực từ ngày 01/5/2013): “Tiền lƣơng là khoản tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lƣơng bao gồm mức lƣơng theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lƣơng và các khoản bổ sung khác. Mức lƣơng của ngƣời lao động không đƣợc thấp hơn mức lƣơng tối thiểu do Chính phủ quy định. Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lƣợng công việc.
Ngƣời sử dụng lao động phải bảo đảm trả lƣơng bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với ngƣời lao động làm công việc có giá trị nhƣ nhau.” Tiền lƣơng đều đƣợc hiểu là phần thù lao lao động mà ngƣời lao động đƣợc hƣởng, duy chỉ có cách xác định là khác nhau ở mỗi nƣớc, mỗi thời kỳ. Luan van 9 Tiền lƣơng đƣợc quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích ngƣời lao động ra sức sản xuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động. Từ những cách nhìn nhận trên về tiền lƣơng, có thể hiểu khái niệm tiền lƣơng một cách tổng quát nhƣ sau: Tiền lƣơng đƣợc hiểu là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động (có thể biểu hiện bằng tiền, hàng hóa,.) đƣợc ấn định theo thỏa thuận giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động trong khuôn khổ của luật pháp theo một hợp đồng lao động bằng văn bản hay bằng miệng cho một công việc, một dịch vụ đã thực hiện hay phải thực hiện với những yêu cầu nhất định về số lƣợng, chất lƣợng công việc hay dịch vụ đó. Một số khái niệm liên quan đến tiền lương Lương tối thiểu Lƣơng tối thiểu là mức lƣơng thấp nhất trả cho ngƣời lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thƣờng.
Mức lƣơng tối thiểu đƣợc ấn định theo giá sinh hoạt nhằm bảo đảm cho ngƣời lao động bù đắp sức lao động giản đơn, một phần tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng và đƣợc dùng làm căn cứ để tính các mức lƣơng cho các loại lao động khác. Lƣơng tối thiểu có: lƣơng tối thiểu chung, lƣơng tối thiểu vùng. Lƣơng tối thiểu chung đƣợc Chính phủ quy định theo từng thời kỳ dùng làm cơ sở tính các mức lƣơng trong hệ thống thang lƣơng, bảng lƣơng, mức phụ cấp lƣơng và thực hiện một số chế độ khác. Lƣơng tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tƣợng thuộc lực lƣợng vũ trang; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
Lƣơng tối thiểu vùng đƣợc Nhà nƣớc quy định để trả công cho lao động Việt Nam làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thƣờng tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân. Lƣơng tối thiểu vùng áp dụng Luan van 10 đối với ngƣời lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mƣớn lao động. Tiền lương danh nghĩa Tiền lƣơng danh nghĩa là số lƣợng tiền tệ mà ngƣời lao động nhận đƣợc từ kết quả lao động hàng tháng của mình.